LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tham gia khóa đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý
năng lượng do trường Đại học Điện lực giảng dạy. Các thầy cô đã rất tận tình
và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm
lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được
khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực để tham gia vào công tác quản lý
trong tương lai.
Với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn
bản qui định của pháp luật, Nhà nước, các bài báo, bài viết trên các tạp chí
chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình diện, tôi đã lựa
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề: “Phân tích rủi ro về tài chính
đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện An Khánh 2”.
Thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức
tạp. Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Minh Duệ - người đã
hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp nhiều tài liệu tham khảo quý báu để tôi hoàn
thiện đề tài này nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ
của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây
dựng các công trình điện để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, các giảng viên
hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2014
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1
Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng
1.1.2
Phân loại rủi ro trong đầu .………………………………………….13
1.1.3
Xác định yếu tố rủi ro của dự án……………………………………14
1.1.4
Nhiệm vụ của phân tích rủi ro dự án đầu tư………………………...17
1.2
Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án………...18
1.2.1
Phân tích kinh tế kỹ thuật……..…………………………………….18
1.2.2
Phân tích kinh tế tài chính……………..……………………………19
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án………………………20
1.2.2.2 Nội dung và trình tự phân tích tài chính dự án………………………26
1.3
Phân tích rủi ro về tài chính đối với các dự án đầu tư………………28
1.4.4
Các bước mô phỏng rủi ro dự án nhà máy nhiệt điện bằng phần mềm
Crystal ball………………………………………………………....43
1.5
Đặc điểm về rủi ro của dự án đầu tư nhà máy nhiệt điện…..............45
Tóm tắt chương 1……………………………………………………............48
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT
NAM VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY NHIỆT
ĐIỆN AN KHÁNH 2
2.1
Tổng quan về phát triển nguồn điện Việt Nam…………….............49
2.1.1
Hiện trạng nguồn điện……………………………………………...49
2.1.2
Tình hình tiêu thụ điện……………………………………..............53
2.1.3
Chương trình phát triển nguồn điện………………………………..54
2.2
3.1.1.2 Nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà máy……………………………...70
3.1.1.3 Chi phí hàng năm của dự án………………………………………..70
3.1.2
Dòng thu dự án……………………………………………………..73
3.2
Tính toán hiệu quả tài chính trong điều kiện xác định……………..74
3.2.1
Lập bảng phân tích tài chính dự án………………………………...74
3.2.2
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả………………………………….....77
3.3
Tính toán hiệu quả tài chính có tính đến yếu tố rủi ro…….............77
3.3.1
Phân tích độ nhạy một yếu tố………………………………………78
3.3.2
Phân tích độ nhạy hai yếu tố……………………………………….81
KẾT LUẬN………………………………………………………………….98
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………..…………….....99
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------5
Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tiếng Việt
CFAT
Dòng tiền sau thuế
CFBT
Dòng tiền trước thuế
FO
Dầu FO
IRR
Suất thu lợi nội tại
ICMS
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thv
Thời gian hoàn vốn dự án
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------6
Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân biệt các trạng thái tính toán và ra quyết định……………. ...13
Bảng 1.2: Một số phân bố xác suất dùng trong luận văn……………………40
Bảng 2.1: Sản lượng điện các loại nguồn năm 2013………………………...50
Bảng 2.2: công suất cực đại của hệ thống điện giai đoạn 2005-2013……….54
Bảng 2.3: Công nghệ chính của dự án……………………………………….63
Bảng 3.1: Bảng phân vốn của tổng mức đầu tư dự án……………………….69
Bảng 3.2: Chi phí nhiên liệu của dự án……………………………………...71
Bảng 3.3: Chi phí khấu hao của dự án……………………………………….72
Bảng 3.4: Kế hoạch vận hành của nhà máy……………………………….....73
Bảng 3.5: Bảng phân tích tài chính dự án……………………………….......75
Bảng 3.6: Kết quả tính toán phương án cơ sở…………………………….....77
Bảng 3.7: Phương pháp phân tích và yếu tố rủi ro tương ứng………………78
Bảng 3.8: Tổng mức đầu tư thay đổi………………………………………...78
Bảng 3.9: Giá bán điện thay đổi……………………………………………..79
Bảng 3.10: Số giờ vận hành thay đổi……………………………………......79
Bảng 3.11: Giá nhiên liệu thay đổi…………………………………………..80
Bảng 3.12: NPV thay đổi theo giá than và giá bán điện……………………..81
Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài:
Bài toán phân tích hiệu quả dự án đầu tư nói chung và dự án nhà máy
nhiệt điện nói riêng chứa đựng nhiều thông tin không xác định. Các yếu tố
không xác định này có ảnh hưởng đến độ chính xác của việc đánh giá các chỉ
tiêu hiệu quả của dự án. Để tính tới các yếu tố rủi ro này, ta cần phải phân tích
dự án trong môi trường rủi ro.
Dự án nhà máy nhiệt điện có nhiều yếu tố rủi ro cần quản lý hơn các dự
án khác trong ngành điện. Trong khi dự án nhà máy thủy điện bị các yếu tố
rủi ro thiên về kỹ thuật đơn thuần chi phối thì dự án nhà máy nhiệt điện lại có
xu hướng bị các yếu tố rủi ro mang tính kinh tế - kỹ thuật chi phối nhiều hơn.
Bên cạnh đó các yếu tố rủi ro mang tính kinh tế của dự án nhà máy nhiệt điện
có thể quản lý được ở mức độ tốt hơn là việc quản lý rủi ro ở những dự án
điện khác. Quản lý và giảm thiểu rủi ro kinh tế dự án nhà máy nhiệt điện có ý
nghĩa kinh tế rất lớn vì một số lý do cơ bản sau:
- Tổng vốn đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện khá lớn và thời gian xây dựng
tương đối dài do đó việc không làm gia tăng tổng vốn đầu tư hoặc thời
gian xây dựng đã là một thành công.
- Giảm thời gian xây dựng sẽ đem lại lợi ích kinh tế không chỉ cho chủ đầu
tư mà còn cho cả hệ thống điện và nền kinh tế.
- Tăng sức cạnh tranh cho nhà máy nhiệt điện trong thị trường điện.
- Dự báo mức độ tác động, kiểm soát và giảm thiểu tác động xấu của các
yếu tố rủi ro trong quá trình vận hành nhà máy sau này, đặc biệt là giá
nhiên liệu tăng cao.
- Giới thiệu tổng quan về dự án nhà máy nhiệt điện An Khánh 2, xác định
những yếu tố rủi ro liên quan đến các chỉ tiêu tài chính của dự án.
- Tính toán và phân tích tài chính dự án nhiệt điện An Khánh 2 có tính đến
các yếu tố rủi ro, nhằm khẳng định tính khả thi của dự án về mặt tài chính.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích rủi ro về tài chính đối vơi dự án đầu tư
xây dựng nhà máy nhiệt điện
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn nghiên cứu dự án đầu tư
xây dựng NMNĐ An Khánh 2.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------10
Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
5.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu.
- Phân tích (tổng hợp, kinh tế - kỹ thuật), so sánh, xử lý số liệu.
- Đánh giá hiệu quả tài chính và các yếu tố rủi ro thông qua số liệu thực
tiễn.
- Áp dụng phần mềm trong tính toán rủi ro dự án.
6.
Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 03 chương:
Một số khái niệm khác:
-
Quản trị rủi ro: là việc kiểm soát và phòng tránh những hậu quả của rủi
ro.
-
Yếu tố rủi ro nói chung: là những sự kiện bất ngờ xảy ra và gây tổn thất
cho con người.
-
Yếu tố rủi ro trong dự án đầu tư: là một yếu tố đầu vào của quá trình
tính toán dự án đầu tư, có sự biến động và tác động tiêu cực lên ít nhất
một chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư.
-
Yếu tố rủi ro mang tính kinh tế: là tất cả những yếu tố rủi ro có thể đo
lường được về mặt kinh tế và tác động lên các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế,
tài chính của dự án đầu tư.
Ngoài ra khi đề cập đến khái niệm rủi ro ta cần phân biệt 3 tình huống ra
quyết định đầu tư, đó là 3 trạng thái được phân biệt theo tính chất và mức độ
tác động của các yếu tố rủi ro lên dự án đầu tư. Sau đây là bảng so sánh các
trạng thái đó:
----------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
không có phân bố
xác suất.
Ra quyết
định
Dễ dàng, nhanh
chóng.
áp dụng lý thuyết
xác suất.
Khó ra quyết định.
1.1.2. Phân loại rủi ro trong đầu tư:
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong đầu tư nhưng chủ yếu là các
cách phân loại sau đây:
-
Phân loại theo bản chất của rủi ro:
+ Rủi ro tự nhiên: Do các yếu tố của môi trường tự nhiên tác động
(thiên tai, địch hoạ,...)
+ Rủi ro công nghệ: Sự cố máy móc, sự xuất hiện công nghệ mới,...
+ Rủi ro do tổ chức: Đình công, tai nạn lao động, biển thủ, lừa đảo,...
+ Rủi ro về kinh tế tài chính vi mô: Mất cân bằng tài chính trong doanh
nghiệp, mất uy tín, mất bạn hàng, sụt giảm giá cổ phiếu, sự biến động
của chu kỳ kinh doanh, sự cạnh tranh của mặt hàng mới,...
+ Rủi ro về kinh tế tài chính vĩ mô: Lạm phát, biến động lãi suất, biến
động tỷ giá hối đoái,...
+ Rủi ro về chính trị xã hội: Khủng hoảng chính trị, chiến tranh, khác
-
Phân loại theo giai đoạn đầu tư:
+ Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Thiết kế sai, chọn phương án
không tốt, sai sót trong hợp đồng và đấu thầu,...
+ Rủi ro trong giai đoạn thực hiện đầu tư: tăng tổng mức đầu tư, chậm
tiến độ, thi công sai so với thiết kế, tai nạn lao động,...
+ Rủi ro trong giai đoạn khai thác đự án: giá nguyên vật liệu đầu vào
tăng, giá bán giảm, sản lượng giảm,...
1.1.3. Xác định yếu tố rủi ro của dự án
-
Rủi ro mang tính kỹ thuật:
+
Rủi ro do thiết kế không đảm bảo kỹ thuật, không chọn được phương
án kỹ thuật tối ưu cho nhà máy.
+
Rủi ro do thi công xây dựng không đúng với thiết kế.
+
Rủi ro do các sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến tiến độ thi công hay trong
quá trình chạy thử và vận hành nhà máy.
+
Tổng vốn đầu tư tăng.
+
Tiến độ đầu tư tăng làm thiệt hại về kinh tế cho chủ đầu tư: lãi suất
vay vốn, chi phí cơ hội của doanh thu bị chậm, chi phí cơ hội của toàn
hệ thống bị thiếu hụt điện năng,...
+
Rủi ro về hợp đồng xây dựng và hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị:
các quy định không rõ ràng dẫn đến thiệt hại kinh tế, vi phạm hợp
đồng, khả năng tài chính không đáp ứng được hợp đồng,...
+
Giá nhiên liệu đầu vào cho sản xuất tăng.
+
Chi phí vận hành sửa chữa máy móc tăng.
+
Doanh thu giảm so với tính toán: do thời gian và/hoặc công suất
được huy động giảm, tổn thất tăng cao, hiệu suất và công suất khả
dụng giảm.
+
nhà máy nhiệt điện nên các thiết bị này thường phải nhập ngoại. Nếu
đồng tiền trong nước mất giá thì chi phí nhập ngoại thiết bị cho nhà
máy dùng đồng ngoại tệ sẽ tăng lên.
+
Rủi ro do môi trường kinh doanh trong và ngoài nhà máy: đình công
của công nhân, tiền phạt bồi thường thiệt hại do nhà máy gây ô nhiễm
môi trường cho khu vực dân cư xung quanh.
-
Rủi ro trong quá trình chuẩn bị lập và phê duyệt dự án:
+
Có sai sót trong khảo sát điều kiện kinh tế – kỹ thuật: các cơ sở hiện
có và yêu cầu chung của hệ thống điện, điều kiện tự nhiên, dân cư
kinh tế, môi trường luật pháp, môi trường kinh doanh,...
+
Không đề xuất được các phương án kinh tế – kỹ thuật tốt.
+
Không chọn được phương án kinh tế – kỹ thuật tốt nhất.
+
Trong phương án được chọn có sai sót về mặt kỹ thuật.
-
Rủi ro trong quá trình xây dựng nhà máy:
+
Tổng vốn đầu tư có phát sinh tăng.
+
Tiến độ xây dựng chậm so với kế hoạch.
+
Năng lực của nhà thầu không đảm bảo yêu cầu của dự án: yếu kém về
năng lực thi công xây dựng, yếu kém về năng lực tài chính và năng
lực cung cấp thiết bị dẫn đến chất lượng công trình và chất lượng thiết
bị không đảm bảo.
+
Những phát sinh sai sót của hợp đồng cung cấp thiết bị và hợp đồng
xây dựng do phía chủ đầu tư: thoả thuận thiếu điều khoản, thiếu năng
lực tài chính để đáp ứng các điều khoản hợp đồng, các vi phạm hợp
đồng khác.
-
Rủi ro trong quá trình vận hành nhà máy:
+
Dự án đầu tư là một loại hình kinh doanh dài hạn, trong đó liên quan và
tiềm ẩn nhiều yếu tố thay đổi bất định khó lường có thể dẫn đến những hậu
quả xấu. Do đó trong quá trình phân tích tài chính dự án đầu tư ta nhất thiết
phải phân tích tác động của các yếu tố rủi ro với một số nhiệm vụ sau:
-
Nhận dạng, phân loại và phân tích định tính các yếu tố rủi ro.
----------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
17
-
Tìm ra ngưỡng để dự án từ khả thi chuyển sang không khả thi và mở
rộng sang một số chỉ số khác (chẳng hạn từ có khả năng trả nợ sang mất
khả năng trả nợ) khi một hoặc nhiều yếu tố rủi ro thay đổi.
-
Phân tích định lượng các yếu tố rủi ro, xem mức độ tác động của từng
yếu tố rủi ro đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự án để phục vụ cho việc
kiểm soát và phòng tránh rủi ro hiệu quả (nếu dự án đi vào thực hiện).
-
Bên cạnh những thay đổi bất lợi, quá trình phân tích rủi ro cũng phần
nào chỉ ra những yếu tố và thay đổi có lợi mà nhà đầu tư cần biết để tận
dụng và phát huy nhằm nâng cao hiệu quả mang lại từ dự án.
Nội dung của phân tích kỹ thuật bao gồm:
-
Xác định công suất của dự án.
-
Lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất.
-
Lựa chọn máy móc thiết bị.
-
Cơ sở hạ tầng: Xem xét các yếu tố như năng lượng, nước, giao thông,
thông tin liên lạc…
-
Địa điểm thực hiện dự án.
-
Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án.
1.2.2. Phân tích kinh tế - tài chính
Phân tích kinh tế tài chính là phân tích hiệu quả tài chính mà dự án đem
lại cho chủ đầu tư. Đây là một nội dung kinh tế quan trọng nhằm đánh giá tính
khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua các việc:
có liên quan đến việc thực hiện dự án và những lợi ích thu được từ dự án
người ta phải dùng đơn vị tiền tệ. Tuy nhiên, những chi phí và lợi ích này lại
xảy ra ở những thời điểm khác nhau và có các giá trị khác nhau ở từng thời
điểm đó. Do đó trước khi đi vào tính toán và phân tích kinh tế tài chính của
một dự án, cần xem xét giá trị thời gian của tiền.
1-
Giá trị thời gian của tiền
Trong bất kỳ nền kinh tế hiện đại nào như nền kinh tế hàng hoá, nền kinh
tế thị trường tư bản và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
đồng tiền và giá trị của nó luôn biến đổi theo thời gian. Giá trị thời gian của
tiền có thể được hiểu theo ba khía cạnh dưới đây:
Thứ nhất, giá trị thời gian của tiền được thể hiện ở phần giá trị gia tăng
do sử dụng tiền để đầu tư chứ không cất giữ để dành. Tức là tiền có khả năng
vận động và sinh lời theo thời gian.
Thứ hai, giá trị thời gian của tiền thể hiện ở lượng của cải vật chất có thể
mua được ở những thời gian khác nhau thì khác nhau do ảnh hưởng của lạm
phát (sự giảm giá của đồng tiền). Nghĩa là do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát
nên cùng một lượng tiền nhưng lượng hàng hoá cùng loại mua ở giai đoạn sau
nhỏ hơn giai đoạn trước.
----------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
20
Thứ ba, giá trị thời gian của tiền cũng được thể hiện ở giá trị tăng lên
hoặc giảm đi theo thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên khác (rủi
ro hoặc may mắn).
Tóm lại, tiền có giá trị về mặt thời gian, thời gian trôi đi, tiền đem đầu tư
Bt: Doanh thu tại năm t
Ct: Chi phí tại năm t
t: thời gian
n: tuổi thọ dự án
NPV là tổng lãi của dự án quy đổi về hiện tại. Một dự án độc lập có
NPV 0 thì dự án đó có thể được chấp nhận. Nếu có nhiều dự án loại trừ lẫn
nhau thì dự án có NPV lớn nhất là dự án tối ưu.
Ưu điểm: Có tính đến biến động theo thời gian của tiền; thuận tiện trong
so sánh các dự án.
----------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
21
Nhược điểm: Phụ thuộc vào hệ số chiết khấu; Thay đổi trong hệ số chiết
khấu có thể ảnh hưởng lớn đến giá trị hiện tại của các lợi ích và chi phí. Dự án
thường phải chịu các khoản chi phí lớn trong những năm đầu, khi vốn đầu tư
được thực hiện và các lợi ích chỉ xuất hiện trong những năm sau, khi dự án đi
vào hoạt động. Bởi vậy khi hệ số chiết khấu cao, giá trị hiện tại của dòng lợi
ích sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của chi phí và do đó NPV của dự án sẽ
giảm xuống. Khi hệ số chiết khấu này vượt qua một mức nào đó giá trị hiện
tại sẽ chuyển từ dương sang âm. Như vậy NPV không phải là một tiêu chuẩn
tốt nếu không xác định được hệ số chiết khấu thích hợp. Trong khi đó việc
xác định hệ số chiết khấu thích hợp là một vấn đề khó khăn đặc biệt trong
phân tích kinh tế.
Có nhiều dự án đầu tư loại trừ lẫn nhau, nếu chọn một dự án thì các dự
án khác không thực hiện. Vì các dự án có thiết kế, quy mô và thời gian khác
nhau nên việc lựa chọn dự án có NPV lớn nhất là chưa đủ cơ sở.
NPV1
NPV1 NPV2
i1: là hệ số chiết khấu ứng với NPV1>0
i2: là hệ số chiết khấu ứng với NPV2
chấp nhận; nếu Thv nhỏ nhất: phương án tối ưu trong các phương án được đề
xuất.
Thv được tính bằng công thức gần đúng
Thv t1 (t 2 t1 )
NPV1
NPV1 NPV2
t1: là thời điểm ứng với NPV10
Ưu điểm: Độ tin cậy tương đối cao: vì thời gian hoàn vốn được tính toán
từ dòng thu, chi của những năm đầu khai thác nên mức độ bất trắc ít hơn
những năm sau. Chỉ tiêu này giúp các nhà đầu tư thấy rõ đến bao giờ thì có
thể thu hồi được vốn do đó họ có thể quyết định có đầu tư hay không. Do các
ưu điểm trên nên chỉ số thời gian hoàn vốn được sử dụng rộng rãi và là chỉ
tiêu bắt buộc phải tính toán khi lập dự án.
Nhược điểm: Không phản ánh thu nhập của dự án sau khi đã hoàn vốn;
đôi khi dự án có thời gian hoàn vốn dài nhưng thu nhập về sau lại cao hơn thì
vẫn có thể là phương án tốt. Thv phụ thuộc nhiều vào mức tỷ suất chiết khấu
dùng để tính toán. Nếu i càng lớn thì thời gian hoàn vốn càng dài và ngược
lại. Vì vậy cần chọn hệ số chiết khấu phù hợp với từng dự án, trên cơ sở tính
toán chi phí sử dụng vốn của từng dự án.
----------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn Thạc sỹ Quản lý Năng lượng
24
-
dự án thu được đủ để bù đắp các chi phí bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi.
Ngược lại dự án sẽ bị loại bỏ nếu B/C