MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU.............................................................................................1
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cầu gồm 3 chương như
sau:....................................................................................................................4
CHƯƠNG 1......................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ
ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN..........................................................5
1.1.HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN..................................5
1.1.1.Khái niệm và vai trò của công ty chứng khoán..................................................5
1.1.1.1.Khái niệm Công ty chứng khoán....................................................................5
1.1.1.2.Vai trò của công ty chứng khoán....................................................................6
1.1.2.Các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán......................................10
1.1.2.1.Hoạt động môi giới chứng khoán.................................................................10
1.1.2.2.Hoạt động tự doanh chứng khoán................................................................11
1.1.2.3.Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán................................................14
1.1.2.4.Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán.........................................................15
1.1.2.5.Các hoạt động khác......................................................................................16
1.1.3.Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán..............................................18
1.1.4.Sự cần thiết của việc giám sát hoạt động các CTCK.........................................19
1.2.GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TỪ PHÍA
NHÀ NƯỚC...................................................................................................20
1.2.1.Khái niệm về giám sát.....................................................................................20
1.2.2.Vai trò của việc giám sát hoạt động công ty chứng khoán................................23
1.2.2.1. Đối với cơ quan quản lý...............................................................................23
1.2.2.2. Đối với các công ty chứng khoán.................................................................24
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN CHỨNG
KHOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Ở
VIỆT NAM.....................................................................................................54
2.1.THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM...............................................................................................................55
2.2.2.THỰC TRẠNG GIÁM SÁT CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CỦA UỶ
BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.......................................72
2.2.2..5. Nội dung giám sát.......................................................................................81
a.Giám sát việc duy trì điều kiện cấp phép................................................................81
Điều kiện về trụ sở:...............................................................................81
Điều kiện về vốn:...........................................................................................81
Điều kiện về nhân sự:....................................................................................82
c.Giám sát việc tăng vốn phát hành của công ty chứng khoán..........88
d.Giám sát việc chuyển nhượng vốn của CTCK..........................................90
e.Giám sát bộ máy điều hành, bộ máy hoạt động công ty chứng
khoán; giám sát việc quản trị điều hành, tuân thủ điều lệ công ty
chứng khoán.........................................................................................91
f.Giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin định kỳ,
công bố thông tin tức thời và công bố thông tin theo yêu cầu của
CTCK.....................................................................................................92
g. Giám sát việc giao dịch cổ phiếu quỹ...............................................93
h. Giám sát quá trình việc tuân thủ pháp luật chứng khoán và thị
trường chứng khoán trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng
khoán.....................................................................................................95
2.2.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CTCK CỦA UBCKNN..........102
2.3.1Kết quả 102
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân...............................................................................105
TT
TỪ VIẾT
TẮT
1 BLPH
2 C&R
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
CIC
CRA
CRV
CRVC
CTCK
CTCP
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô hoạt động của TTCK Việt Nam đến 31/12/2010
........................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.1. TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT MỘT SỐ CTCK TẠI VIỆT NAM
TÍNH ĐẾN 31/12/2010.................Error: Reference source not found
Bảng 2.2. SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN TẠI MỘT SỐ CTCK TÍNH
ĐẾN 31/12/2010............................Error: Reference source not found
Bảng 2.3. TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG TỰ DOANH MỘT SỐ
CTCK TẠI VIỆT NAM TÍNH ĐẾN 31/12/2010.....Error: Reference
source not found
BẢNG 2.4. TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
MỘT SỐ CTCK TẠI VIỆT NAM NĂM 2010.......Error: Reference
source not found
BẢNG 2.5. HỆ THỐNG BÁO CÁO THEO QUY ĐỊNH CỦA
CTCK.............................................Error: Reference source not found
BẢNG 2.6.PHÂN LOẠI NHÂN SỰ THỰC HIỆN GIÁM SÁT
CTCK TÍNH ĐẾN 31/12/2010........................................................60
BẢNG 2.7. BẢNG KHAI QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC ĐÁP ỨNG
ĐIỀU KIỆN...................................Error: Reference source not found
LÀM GIÁM ĐỐC CTCK...............Error: Reference source not found
BẢNG 2.8.TÌNH HÌNH DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN CẤP PHÉP CỦA
MỘT SỐ CTCK............................Error: Reference source not found
TẠI NGÀY 31/12/2010..................Error: Reference source not found
BẢNG 2.9. TÌNH HÌNH VỐN KHẢ DỤNG CỦA MỘT SỐ CTCK
Để hình thành và phát triển thị trường chứng khoán có hiệu
quả, một yếu tố không thể thiếu được là các chủ thể kinh doanh trên
thị trường chứng khoán. Mục tiêu của việc hình thành thị trường
chứng khoán là thu hút vốn đầu tư dài hạn cho việc phát triển kinh
tế và tạo ra tính thanh khoản cho các loại chứng khoán. Do vậy, để
thúc đẩy thị trường chứng khoán hoạt động một cách có trật tự,
công bằng và hiệu quả cần phải có sự ra đời của các công ty chứng
khoán. Các công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán
nói riêng. Việc thành lập, đi vào hoạt động và ngày càng phát triển
của các công ty chứng khoán là một tất yếu khách quan. Hoạt động
của các công ty chứng khoán có tác động và ảnh hưởng lớn tới sự
phát triển lành mạnh và ổn định thị trường.
Kinh nghiệm các nước cho thấy, việc hoạt động lành mạnh và
có hiệu quả của các công ty chứng khoán là một trong những yếu tố
quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán, đồng
thời việc giám sát đánh giá hoạt động công ty chứng khoán thuộc về
trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước.
Trong thời gian qua, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã thực
hiện giám sát và đánh giá hoạt động các công ty chứng khoán nhưng
công tác này còn mang nặng tính thủ công, chủ yếu thực hiện giám
2
sát tuân thủ và việc đánh giá chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu mang tính
định lượng. Việc đánh giá này chưa có tính thống nhất và chủ yếu
dựa trên cơ sở báo cáo tài chính của các công ty chứng khoán.
Với điều kiện và tình hình phát triển của thị trường chứng
khoán như hiện nay, việc giám sát tuân thủ và áp dụng các phương
sát công ty chứng khoán và vai trò của hoạt động giám sát đối với công
ty chứng khoán, nhà đầu tư cũng như sự phát triển lành mạnh của thị
trường chứng khoán.
Thứ hai, phân tích thực trạng giám sát của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước đối với các công ty chứng khoán tại Việt Nam, từ
đó đưa ra những đánh giá về kết quả, tồn tại và những nguyên nhân.
Trên cơ sở đó để tăng cường hơn công tác giám sát của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước đối với các công ty chứng khoán.
Thứ ba, trên cơ sở định hướng phát triển thị trường chứng
khoán Việt Nam, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động giám sát các công ty chứng khoán và kiến
nghị để thực thi các giải pháp.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là sử dụng các phương
pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận, giải quyết thực tiễn
như phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp duy vật biện
4
chứng, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, và vận dụng các
phương pháp tổng hợp, kết hợp lý luận với thực tiễn trên cơ sở quán
triệt quan điểm duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cầu gồm 3
chương như sau:
-Chương I: Tổng quan về hoạt động giám sát của cơ quan quản
lý đối với công ty chứng khoán;
-Chương II: Thực trạng hoạt động giám sát của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước đối với các công ty chứng khoán ở Việt Nam;
bằng vốn pháp định. Vốn pháp định thường được quy định cụ thể
cho từng loại hình nghiệp vụ và một CTCK tham gia thực hiện
càng nhiều nghiệp vụ thì càng yêu cầu có nhiều vốn;
c. Điều kiện nhân sự: Những người quản lý hay nhân viên của
CTCK phải có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm cũng như độ tín nhiệm
và tính trung thực. Thông thường, tất cả các nước đều yêu cầu nhân
viên của CTCK phải có giấp phép hành nghề.
6
1.1.1.2.
Vai trò của công ty chứng khoán
CTCK là một định chế tài chính trung gian trên thị trường
chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung. Các CTCK
là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng
khoán, thông qua đó, CTCK có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả
nền kinh tế. Thực tiễn cho thấy, nền kinh tế của các nước phát triển
và cả nền kinh tế các nước đang phát triển không thể thiếu vắng sự
xuất hiện và ngày càng lớn mạnh của thị trường chứng khoán và hệ
thống các CTCK. Thông qua các các nghiệp vụ hoạt động của mình,
CTCK đã thực sự tạo ra ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của
thị trường chứng khoán nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung.
CTCK đã trở thành tác nhân quan trọng không thể thiếu trong quá
trình phát triển kinh tế được thể hiện qua những khía cạnh chủ yếu
sau:
a. Vai trò trung gian huy động vốn
Cùng với ngân hàng, CTCK là một trung gian tài chính có vai
ổn định, các nhà đầu tư luôn chuộng những chứng khoán có tính
thanh khoản cao, vì họ luôn có nhu cầu chuyển đổi số vốn tạm thời
nhàn rỗi thành các khoản đầu tư và ngược lại. CTCK với nghiệp vụ
môi giới, tư vấn đầu tư đảm nhận tốt vai trò chuyển đổi này, giúp
8
cho các nhà đầu tư giảm thiểu thiệt hại về giá trị khoản đầu tư của
mình.
b. Vai trò góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường
Sau cuộc khủng hoảng của thị trường chứng khoán thế giới
năm 1929, chính phủ các nước đã ban hành những luật lệ bổ sung
cho hoạt động của thị trường chứng khoán, trong đó đòi hỏi một sự
phối hợp giữa Nhà nước với các thành viên tham gia Sở giao dịch
chứng khoán nhằm ngăn chặn những cơn khủng hoảng giá chứng
khoán có thể xảy ra trên thị trường, vì nếu thị trường chứng khoán
bị khủng hoảng thì không những nền kinh tế bị ảnh hưởng mà ngay
cả quyền lợi nhà đầu tư, các công ty chứng khoán cùng bị ảnh
hưởng.
Theo quy định của các nước, các CTCK có nghiệp vụ tự
doanh phải dành ra một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để mua
chứng khoán vào khi giá giảm và bán chứng khoán dự trữ ra khi giá
lên quá cao nhằm góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường.
Tất nhiên, sự can thiệp của các công ty chứng khoán chỉ có
hạn, phụ thuộc vào nguồn vốn tự doanh và quỹ dự trữ chứng khoán.
Tuy vậy, nó vẫn có ý nghĩa nhất định, có tác động đến tâm lý của
các nhà đầu tư trên thị trường. Với vai trò này, các CTCK góp phần
tích cực vào sự tồn tại và phát triển bền vững của thị trường chứng
khoán.
10
Ngoài ra, CTCK còn cung cấp nhiều dịch vụ khác để hỗ trợ
giao dịch chứng khoán. Với các nghiệp vụ đa dạng của mình, CTCK
giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển của thị trường chứng
khoán, là chất “xúc tác” không thể thiếu cho hoat động của thị
trường chứng khoán.
d. Trợ giúp các doanh nghiệp trong việc tiếp cận với các
chuẩn mực hoạt động hiện đại
Bên cạnh vai trò tạo lập kênh huy động vốn, các CTCK còn
giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận và ứng dụng những công
nghệ quản trị kinh doanh hiện đại. Với hệ thống khách hàng và
những mối quan hệ rộng rãi, các CTCK còn là cấu nối cho doanh
nghiệp với các nhà đầu tư có nhiều tiềm năng về vốn và công nghệ.
Những yếu tố này sẽ giúp cho các doanh nghiệp nâng cao được khả
năng quản trị, tăng cường sức cạnh tranh và phát triển thị trường
mới. Bên cạnh đó, khi cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, các
CTCK còn giúp các doanh nghiệp tăng cường tính minh bạch và
công khai về tài chính. Điều này sẽ là một yếu tố quan trọng để các
doanh nghiệp thu hút được các nhà đầu tư tiềm năng bên ngoài. Hơn
nữa, đây sẽ là một điều kiện quan trọng để các doanh nghiệp chuẩn
bị cho quá trình niêm yết chứng khoán trên các SGDCK.
1.1.2. Các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán
1.1.2.1.
Hoạt động môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng
khoán theo đó, CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch
12
Hoạt động tự doanh của CTCK có thể được thực hiện trên thị
trường giao dịch tập trung hoặc trên thị trường OTC, … Trên thị
trường giao dịch tập trung, lệnh giao dịch của CTCK được đưa vào
hệ thống và được thực hiện tương tự như lệnh giao dịch của khách
hàng. Trên thị trường OTC, các hoạt động này có thể được thực
hiện trực tiếp giữa một tổ chức với các đối tác hoặc được thông qua
một hệ thống mạng thông tin. Trong các hoạt động này, CTCK cũng
là một nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán như các nhà đầu tư
khác. Các rủi ro phát sinh từ hoạt động tự doanh do CTCK tự gánh
chịu. Việc thu được lãi hay chịu lỗ phụ thuộc vào chênh lệch giữa
giá mua - bán chứng khoán và biến động chung của giá chứng
khoán do họ nắm giữ.
Mục đích của hoạt động tự doanh là:
- Thu lợi nhuận cho chính công ty thông qua hành vi mua, bán
chứng khoán với khách hàng. Nghiệp vụ này hoạt động song hành
với nghiệp vụ môi giới, vừa phục vụ lệnh giao dịch cho khách hàng
đồng thời cũng phục vụ cho chính mình, vì vậy trong quá trình hoạt
động có thể dẫn đến sự xung đột lợi ích giữa thực hiện giao dịch cho
khách hàng và cho bản thân công ty. Khi thực hiện hoạt động tự
doanh, CTCK phải tuân thủ nguyên tắc tách bạch với các hoạt động
khác, đặc biệt là hoạt động môi giới. CTCK không được mua, bán
chứng khoán tranh với khách hàng. Để bảo đảm hạn chế rủi ro, công
ty chứng khoán cũng phải tuân thủ một số hạn mức nhất định khi
13
Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ
chức phát hành (tổ chức được bảo lãnh) huy động vốn trên thị trường.
Sự hỗ trợ đó sẽ giúp đơn vị phát hành nắm chắc khả năng huy động
vốn và đảm bảo kế hoạch sử dụng vốn huy động.
Thông thường, khi thực hiện bảo lãnh phát hành, CTCK sẽ áp
dụng một trong ba hình thức bảo lãnh.
a. Bảo lãnh chắc chắn: là hình thức bảo lãnh mà CTCK (tổ
chức bảo lãnh phát hành) nhận mua toàn bộ chứng khoán trong đợt
phát hành của tổ chức phát hành, sau đó bán chứng khoán ra công
chúng. Giá mua của tổ chức bảo lãnh là một mức giá đã được ấn
định, thường thấp hơn giá thị trường. Giá bán của tổ chức bảo lãnh
là giá thị trường. Đây là hình thức tổ chức bảo lãnh hoạt động kinh
doanh, hoạt động cho chính họ và gánh toàn bộ rủi ro của đợt phát
hành.
b. Bảo lãnh cố gắng tối đa: là hình thức bảo lãnh mà tổ chức
bảo lãnh hứa sẽ cố gắng đến mức tối đa để bán hết số chứng khoán
cần phát hành cho tổ chức phát hành. Trường hợp không bán hết, số
chứng khoán còn lại được trả về cho tổ chức phát hành. Tổ chức bảo
lãnh được hưởng hoa hồng trên số chứng khoán đã được bán ra.
c. Bảo lãnh đảm bảo tất cả hoặc không: là trường hợp áp
dụng khi tổ chức phát hành chứng khoán cần một số vốn nhất định
để giải quyết một mục tiêu nhất định. Nếu huy động được đủ số vốn
cần thiết đó thì sẽ thực hiện phát hành, nếu không đủ sẽ hủy bỏ.
15
Như vậy, hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán có ảnh hưởng
rất lớn tới quyết định đầu tư của người sử dụng dịch vụ tư vấn, do
đó khi hành động nhà tư vấn cần đặt ra và tuân theo một số nguyên
tắc nhất định, cụ thể:
- Tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp;
- Không đảm bảo chắc chắc về giá trị của chứng khoán;
- Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời tư vấn của mình
chỉ mang tính tham khảo và có thể không hoàn toàn chính xác và
khách hàng cần hiểu rằng nhà tư vấn sẽ không chịu trách nhiệm về
những lời tư vấn đó trong một số trường hợp;
- Không được dụ dỗ, mời gọi khách hàng mua hay bán một
loại chứng khoán nào đó, những lời tư vấn phải được xuất phát từ
những cơ sở khách quan, là sự phân tích tổng hợp một cách logic,
khoa học;
- Giữ bí mật các thông tin nhận được từ người sử dụng tư vấn
trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp khách hàng
đồng ý hoặc một số trường hợp đặc biệt;
- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
1.1.2.5.
Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động trên, CTCK còn thực hiện các hoạt động
như tư vấn tài chính, với khả năng chuyên môn của mình, CTCK hỗ
trợ khách hàng trong việc lập và thực hiện các kế hoạch tài chính
quan trọng nhằm tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp, đảm bảo đầy
đủ các nguồn lực tài chính cần thiết cho các hoạt động sản xuất kinh
17