ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM DUY HƢNG
XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG HỌC TẬP
THÂN THIỆN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
iii
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan ..................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Bảng ký hiệu viết tắt ..................................................................................... vii
Danh mục các bảng ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ......................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................. 4
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ................................................ 4
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ....................................................... 5
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ .................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ..................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG HỌC
TẬP THÂN THIỆN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC ........................................... 6
1.1. Vài nét lịch sử nghiên cứu...................................................................... 6
1.2. Khái niệm công cụ ............................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm thân thiện .................................................................... 10
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục tiểu học của tỉnh Bắc Kạn ............ 35
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................ 37
2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về môi trường
học tập thân thiện ............................................................................. 38
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về môi trường học tập
và các thành phần cấu tạo nên môi trường học tập .......................... 38
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan
trọng của môi trường học tập đối với hoạt động dạy và học ............ 41
2.3.3. Đánh giá của giáo viên về ảnh hưởng của môi trường học tập
đến giáo viên và học sinh ............................................................. 43
2.3.4. Nhận thức của cán bộ quản lý về ảnh hưởng của môi trường
học tập đối với cán bộ quản lý ..................................................... 47
2.3.5. Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về vai trò của Hiệu trưởng
trong việc xây dựng môi trường học tập thân thiện .......................... 49
2.4. Thực trạng môi trường học tập ở các trường tiểu học vùng khó
khăn được khảo sát........................................................................... 50
2.4.1. Thực trạng môi trường vật chất ảnh hưởng đến hoạt động học tập .... 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.4.2. Thực trạng về môi trường tinh thần ............................................. 53
2.4.3. Thực trạng các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện
của hiệu trưởng ................................................................................ 63
2.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng của đến môi trường học tập thân thiện của
Hiệu trưởng ...................................................................................... 68
2.4.5. Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện việc xây dựng môi trường
vi
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp ........................................................ 82
3.2.3.2. Nội dung thực hiện biện pháp ............................................... 82
3.2.3.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................... 84
3.2.4. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động học tập
của học sinh ................................................................................. 84
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp ........................................................ 84
3.2.4.2. Nội dung thực hiện của biện pháp ........................................ 84
3.2.4.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................... 87
3.2.5. Xây dựng môi trường thân thiện ngoài nhà trường ..................... 88
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp ........................................................ 88
3.2.5.2. Nội dung thực hiện biện pháp ............................................... 88
3.2.5.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................... 91
3.2.6. Xây dựng các mối quan hệ trong nhà trường ............................... 92
3.2.6.1. Mục đích của biện pháp ........................................................ 92
3.2.6.2. Nội dung thực hiện của biện pháp ........................................ 92
3.2.6.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................... 96
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 96
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp ................................................................ 98
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................. 98
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ............................................................... 98
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ........................................................... 98
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ................................................................... 98
Kết luận chương 3 .................................................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 103
1. Kết luận ................................................................................................ 103
2. Kiến nghị .............................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 107
GD&ĐT
GV
GVCN
HĐH
HĐNGLL
HS/hs
MTHTTT
NV
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Hiện đại hóa
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Học sinh
Môi trường học tập thân thiện
Nhân viên
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phương pháp dạy học
PTCS
Phổ thông cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu 2.1.
Nhận thức của CBQL và GV về MTHHTT .............................. 39
Biểu 2.2.
Nhận thức của CBQL&GV về tầm quan trọng của MTHHTT .......... 41
Biểu 2.3.
Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về ý nghĩa của MTHT ...... 42
Biểu 2.4.
Ảnh hưởng của môi trường học tập đến giáo viên .................... 44
Biểu 2.5.
Ảnh hưởng của môi trường học tập đến học sinh ...................... 46
Biểu 2.6.
Biểu 2.19. Mức độ quan tâm của phụ huynh học sinh và cộng đồng ......... 62
Biểu 2.20. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện của
hiệu trưởng ................................................................................. 64
Biểu 2.21. Các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường học tập thân thiện
của Hiệu trưởng ......................................................................... 69
Biểu 2.22. Mức độ tổ chức thực hiện việc xây dựng môi trường học
tập thân thiện của nhà trường ..................................................... 70
Biểu 3.1.
Kết quả khảo nghiệm của nhóm đối tượng trong nhà trường ....... 99
Biểu 3.2.
Kết quả khảo nghiệm của nhóm đối tượng ngoài nhà trường ...... 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá hiện nay, giáo dục được coi là
nguồn gốc của sự phát triển, không có giáo dục sẽ không có bất cứ sự phát
triển nào. Sự mạnh hay suy của giáo dục quyết định sự thành công hay thất
bại của mỗi quốc gia.
Với quan niệm đó, hiện nay các nước trên thế giới đã và đang tập trung
chạy đua trong đầu tư cho phát triển giáo dục, coi giáo dục là đòn bẩy về kinh
mạnh, thân thiện làm cho học sinh có thái độ động cơ học tập tích cực; môi
trường học tập thân thiện tạo điều kiện cho việc hình thành nhân cách của học
sinh toàn diện hơn, năng động hơn, sáng tạo hơn.
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà kinh tế thế giới đã và đang bước vào
nền kinh tế tri thức, trình độ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, khối
lượng tri thức khoa học ngày càng lớn đòi hỏi người học phải được trang bị
khối lượng kiến thức, kỹ năng ngày càng nhiều thì việc xây dựng môi trường
học tập thân thiện, tích cực là hết sức cần thiết tạo điều kiện cho việc đổi mới
phương pháp dạy và học tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận nhiều hơn với tri
thức, khoa học của nhân loại.
Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập, mở cửa của nước ta hiện nay và sự
bùng nổ của công nghệ thông tin có nhiều luồng tư tưởng, văn hoá tràn vào
với những diễn biến phức tạp. Học sinh ở mọi lứa tuổi trong đó có học sinh
tiểu học, lứa tuổi nhậy cảm với những tác động của ngoại cảnh, có thể lây
nhiễm nhanh với những thói hư tật xấu, đi lệch chuẩn mực đạo đức, những
thuần phong, mỹ tục làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình tu dưỡng và
học tập của học sinh. Đây chính là những băn khoăn, trăn trở không chỉ đặt ra
cho ngành giáo dục mà là vấn đề của toàn xã hội. Chính vì vậy xây dựng môi
trường học tập lành mạnh thân thiện với bầu không khí ấm áp ở đó các em
được chia sẻ suy nghĩ, quan điểm, chính kiến của mình, được tranh luận tìm
ra tri thức mới, được vui chơi trong vòng tay ấm áp của thầy cô, bạn bè sẽ là
tấm lá chắn hữu hiệu cho các em ươm mầm, nuôi dưỡng ước mơ của mình.
Thực trạng giáo dục Bắc Kạn hiện nay và đặc biệt là giáo dục vùng khó
khăn là chất lượng giáo dục thấp so với mặt bằng chung của cả nước và khu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4
- Khảo sát thực trạng môi trường học tập ở trường tiểu học vùng khó
khăn tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường
tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng và hiệu quả quá trình học tập của học sinh tiểu học vùng khó
khăn tỉnh Bắc Kạn phụ thuộc nhiều vào môi trường học tập của các em. Nếu
đề xuất được biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện phù hợp với
đặc điểm tâm lý học sinh, phong tục tập quán, điều kiện thực tế của địa
phương thì sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ huy động học sinh ra lớp và nâng cao
chất lượng học tập của học sinh.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng môi trường học tập của học sinh tiểu học vùng khó
khăn và khảo sát trên 8 trường tiểu học ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn của tỉnh Bắc Kạn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng các
nhóm phương pháp sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, hệ thống hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học,
tạp chí có liên quan làm rõ những biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học
tập thân thiện.
- Sử dụng phương pháp dự báo khoa học để dự báo về phong trào xây
dựng môi trường học tập trong thời gian tới.
trường tiểu học.
Chương II: Thực trạng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học
vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn.
Chương III: Biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường
tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn.
Kết luận và kiến nghị
Danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG HỌC TẬP
THÂN THIỆN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Trên thế giới
Môi trường là hoàn cảnh sống xung quanh, luôn có ảnh hưởng trực tiếp
hay gián tiếp đến sự phát triển mọi mặt đời sống con người. Vì vậy môi trường
đang là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.
Nhận thức được môi trường có ảnh hưởng đến năng xuất lao động, các
nhà tâm lý học lao động tập trung nghiên cứu môi trường vĩ mô, những điều
kiện như: Nhiệt độ, mầu sắc, âm thanh, ánh sáng, khung cảnh, mối quan hệ
liên nhân cách của nhóm nhỏ; những yếu tố, điều kiện, hoàn cảnh tác động
mạnh đến chất lượng công việc.
Nhà tâm lý học Mỹ Kenloc (1923) đã nuôi trong cùng một môi trường
I.V. Pavlov và B.F. Skinnơ. I.V.Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có
điều kiện trong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn
toàn thụ động. B.F.Skinnơ nghiên cứu sự hình thành phản xạ tạo tác động môi
trường gần với thực tế hơn, con vật (chuột, bồ câu…) chủ động trong hành vi
đáp ứng trên cơ sở nhu cầu của nó. Nội dung học tập thể hiện ngay trong môi
trường mà con vật phải tìm cách thích nghi. Đây là cơ sở lý thuyết để xây
dựng kiểu dậy học chương trình hóa, dạy học bằng máy. Từ nghiên cứu kết
quả của hai ông, các nhà giáo dục đã nhận thức một vấn đề rất quan trọng
rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự
hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn là yếu tố
thực tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sang tạo
hơn. Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm
vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại. [26]
Nghiên cứu về môi trường dạy học phải kể đến công trình của Jean Marc
Denomme và Madeleine Roy về phương pháp sư phạm tương tác[33]. Trong
đó, mô hình quen thuộc: Người dạy - Người học - Tri thức được chuyển thành
Người dạy - Người học - Môi trường. Tác giả coi môi trường là yếu tố tham
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
gia trực tiếp đến quá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn ra các
hoạt động dạy học. Đặc biệt, tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của việc
học, các yếu tố môi trường của việc dạy. Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn
mạnh đến một quy luật quan trọng: Môi trường ảnh hưởng đến người dạy,
người học và người dạy phải thích nghi với môi trường. Ảnh hưởng và thích
nghi đó chính là hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác liên quan đến
trường: nhà trường - gia đình - xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình
học tập, trưởng thành và hoàn thiện nhân cách.
PGS.TS. Phạm Hồng Quang đã nghiên cứu về môi trường văn hóa giáo
dục, mối quan hệ của nó với môi trường kinh tế và chỉ ra những tiêu chí để
xây dựng môi trường văn hóa giáo dục trong các nhà trường.
Trường học thân thiện là mô hình trường do Quỹ Nhi đồng Liên hiệp
quốc (UNICFF) đề sướng từ thập kỷ cuối của thế kỷ trước và đã được triển
khai có kết quả tốt ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, phối hợp với
UNICEF, Bộ giáo dục và đào tạo đã làm thí điểm nhiều năm ở 50 trường tiểu
học và Trung học cơ sở. Từ kết quả thí điểm, Bộ chủ trương tiến hành đại trà
từ năm học 2008 - 2009 ở tất cả các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung
học phổ thông trong toàn quốc, đến nay được thực hiện ở tất cả các bậc học,
cấp học.
Mô hình này không hoàn toàn mới đối với nền giáo dục nước ta. Từ
những thập niên 60, 70 của thế kỷ trước, với triết lý “đời sống học đường là
cuộc sống thực của trẻ em ngay ngày hôm nay, lúc này; chứ không chỉ chuẩn
bị cho tương lai”, nên phương châm “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”
đã được phổ biến và áp dụng từ những ngày đó. Đặc biệt phương châm này đã
được bền bỉ thực hiện rất có hiệu quả tại Trung tâm Công nghệ giáo dục (do
GS.TS Hồ Ngọc Đại làm giám đốc) và sau đó được áp dụng tại nhiều tỉnh
trong cả nước từ năm học 1992 - 1993, Khi đề tài khoa học cấp nhà nước “Mô
hình nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em Việt Nam
bằng giáo dục thực nghiệm” được nghiệm thu với kết quả đánh giá tốt.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc xây
dựng được MTHTTT ở các trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cộng đồng dân cư. Xã hội càng phát triển con người càng phải thân thiện hơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
với nhau, thân thiện với đồng bào trong nước và với cộng đồng quốc tế. Nhà
quản lý thân thiên với giáo viên, học sinh, giáo viên thân thiện với đồng
nghiệp và người học. Xây dựng môi trường làm việc, học tập thân thiện trong
nhà trường là nhiệm vụ của các nhà quản lý và giáo viên.
1.2.2. Khái niệm môi trƣờng học tập
Môi trường học tập là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của
học sinh, bao gồm:
- Môi trường vật chất: Là không gian diễn ra quá trình dạy học gồm có đồ
dùng dạy học như bảng, sách vở, nhiệt động, ánh sáng, âm thanh, không khí…
- Môi trường tinh thần: Là mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học
sinh với học sinh, giữa nhà trường - gia đình - cộng đồng.
Môi trường học tập là toàn bộ các yếu tố vật chất và các yếu tố tinh thần,
các yếu tố xã hội - nơi học sinh tiến hành hoạt động học tập, rèn luyện nó ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả học tập của học sinh nói riêng và
sự hình thành nhân cách của học sinh nói chung.
Môi trường học tập góp phần tạo nên mục đích học tập, động cơ học tập
và là phương tiện hoạt động để người học học tập thành công và hiệu quả.
Trong phạm vi nhà trường, thường đề cập tới các yếu tố môi trường học
tập, môi trường khoa học. Trong đó khái niệm môi trường học tập được xem
xét cụ thể hơn. Trong tài liệu “Curriculunm Đevelopment a Guide to Practice”
[34]đã quan niệm môi trường học tập gồm:
- Môi trường học tập theo truyền thống: Nhà trường là môi trường đơn
những khoảng không gian nhiều mục đích, tạo ra sự di chuyển có thể có trong
sự kiểm soát của giáo viên. Sự khác nhau trong không gian lớp học được phát
triển từ cơ cấu phức tạp đến cơ cấu linh hoạt.
Lớp học: Sự sắp xếp chỗ ngồi đồng nhất trong phòng đến bàn ghế lớp
học cùng kiểu như cấn đối đến bàn ghế được sắp xếp cho mỗi hoạt động do
vậy không gian lớp học được sử dụng cho nhiều mục đích đến không gian bên
ngoài được sử dụng để học tập.
Sự di chuyển trong lớp học: Di chuyển bị giới hạn trong phòng do giáo
viên kiểm soát hoàn toàn đến sự di chuyển của học sinh tùy thuộc tình huống
được tự do di chuyển trong giới hạn và học sinh di chuyển tùy ý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Sở hữu lớp học: Không gian lớp học được quản lý bởi giáo viên, giáo viên
quản lý vùng không gian của học sinh đến lớp học có vùng không gian của học
sinh đến lớp học có vùng không gian cho sự tiếp cận qua lại và chỉ có khu vực
quy định - mở cho tất cả, toàn bộ không gian lớp học có thể tiếp cận với nhiều
người [34, tr 68 - 79]. Học sinh được học trong mối quan hệ hợp tác với thầy,
với bạn.
Toàn bộ hệ thống môi trường học tập, môi trường dạy học, môi trường
giáo dục trong trường học phải được tiếp cận hệ thống, đó là các quan hệ thầy
- trò, quan hệ với nhà quản lý, mà bản chất của các mối quan hệ là dựa trên
quan hệ pháp luật, nhân văn, đạo đức. Thực tế dạy học đã chứng minh rằng
nếu quan hệ giữa người dạy và người học được đặt trong điều kiện tốt đẹp,
quan hệ ảnh hưởng sư phạm, dân chủ thì sẽ tạo ra các “dung môi” tích cực
cho môi trường dạy học, học tập. Ví dụ khi giáo viên say mê, tích cực với
học cũng cần được thiết kế phù hợp với lứa tuổi và tâm sinh lý học sinh. Cảnh
quan và môi trường trong trường cũng cần được quan tâm khi thiết kế để tạo
một môi trường thân thiện và an toàn cho học sinh khi ra chơi và các hoạt
động ngoài trời. Các cơ sở phục vụ cho học tập như thư viện, phòng thực
hành - thí nghiệm, căng - tin, khu giáo dục thể chất, các loại hình câu lạc bộ
theo sở thích cũng cần được đầu tư trang bị hiện đại, đầy đủ và phù hợp để
học sinh có thể thường xuyên đến vui chơi, học tập ngoài giờ.
Một trường học tập thân thiện cần có nhà vệ sinh hợp vệ sinh mà cần hệ
thống nhà tắm, phòng để đồ dùng cá nhân và nơi thay quần áo an toàn, kín
đáo, tiện lợi cho học sinh. Khi học môn thể dục và chơi thể thao ngoài giờ,
học sinh rất cần nơi thay trang phục và đồ dùng riêng. Sau khi chơi thể thao
hay các hoạt động vận động nhiều em đã bị lấm bẩn và ra mô hôi thì nhà tắm
và nhà vệ sinh dành cho học sinh nam riêng và nữ riêng là cần thiết.
1.2.4. Khái niệm xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện
Xây dựng MTHTTT được hiểu là nhà quản lý tiến hành một hệ thống
các biện pháp nhằm tạo ra một môi trường học tập an toàn, hiệu quả, thu hút
người học tích cực tham gia, giúp người học có cơ hội được trải nghiệm được
phát huy và khẳng định mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Xây dựng môi trường học tập thân thiện là hệ thống những tác động của
nhà quản lý nhằm tạo ra môi trường vật chất, môi trường tinh thần và môi
trường xã hội an toàn, thu hút người học tự giác tham gia, đồng thời tạo cơ
hội cho người học được bày tỏ thái độ và quan điểm của mình trong môi
trường nhóm lớp để học tập có hiệu quả và đem đến sự hài lòng cho cộng
còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh. Vì vậy, đảm bảo đầy
đủ các yếu tố cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học như việc sử dụng đồ dùng
dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh. Nhu cầu
hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho nên giáo viên
cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh. Do
đó xây dựng môi trường học tập thân thiện có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với học sinh. Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan - hình tượng phát
triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logíc. Các em nhớ và giữ gìn chính
xác những sự vật hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa,
những câu giải thích bằng lời. Trẻ ở các lớp đầu cấp tiểu học có khuynh
hướng ghi nhớ máy móc, chúng thường học thuộc lòng tài liệu theo đúng từng
câu, từng chữ. Dần dần cùng với quá trình học tập, ở học sinh tiểu học thuộc
các lớp cuối cấp việc ghi nhớ có ý nghĩa được hình thành và phát triển, các
em dần dần hiểu được những mối liên hệ có ý nghĩa bên trong các tài liệu cần
ghi nhớ. Do đó, giáo viên phải bằng mọi cách kích thích phát triển ghi nhớ có
ý nghĩa đối với học sinh tiểu học để trẻ nắm được ý nghĩa của tài liệu ghi nhớ
được tốt hơn. Tạo môi trường làm việc thân thiện sẽ kích thích học sinh nhớ
tốt hơn, bèn hơn.
Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc
điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể. Trong sự phát triển tư duy
ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp
và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp. Trong quá trình
dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này. Vì vậy, trong dạy
học, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc
thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh. Giáo
viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu
tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên