ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Mục lục
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 1
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
MỞ ĐẦU
Đặt vân đề
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát
triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch,... kéo theo mức sồng của người
dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi
trường và sức khỏe cộng đồng dân cư. Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh
hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính
chất.
Cách quản lí và xử lí CTRSH tại thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam hiện nay đều chưa đáp
ứng được các yêu cầu về việc hạn chế và bảo vệ môi trường. Vì chủ yếu CTR được thu gom,
sau đó chôn lấp một cách sơ sài, mà không phân loại và xử lý triệt để dẫn đến phát sinh
nhiều vấn đề bức xúc.
Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế về chi phí đầu tư
lẫn chi phí vận hành là theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh. Đây là phương pháp xử lý
chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát
triển.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay nhiều bãi chôn lấp vẫn chưa được thiết kế và xây dựng
theo đúng các quy định của một bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Các bãi này không kiểm soát được
mùi hôi, khí độc và nước ri rác. Đây là nguồn lây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất,
nước và không khí và kêt quả là chât lượng môi trường bị giảm sút.
Chính vì vậy đề tài: "Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho thành phố Phủ Lý
CTRSH
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Chất thải rắn sinh hoạt
PHN
Phân hủy nhanh
PHC
Phân hủy chậm
CTHH
Công thức hóa học
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 4
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Mục lục bảng
Chương I
Bảng 1.1 Thành phần của CTR
............. 8
Bảng
1.2
bãi chôn
lấp
..............23
Bảng
1.7
Các
hạng
mục
cồng
trình
trong
bãi
chôn
lấp
..............24
Chương II
Bảng 2.1 Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở
..............33
Bảng 2.2 Từ các số liệu và cơ sở tính
..............34
Bảng
2.3
Phân
loại
quy
..............35
Bảng
2.4
Các
CTR
lấp thứ tự từ đấy hố lên trên
thấm
mặt
vách
hố
gia đình ở thành phố Phủ Lý
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 5
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng
2.8
Thành
phần
các
chất
hữu
cơ
phân
hủy
sinh
học
Bảng 2.13 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1 tấn chất hữu cơ PHC trong
từng
năm
..............50
Bảng 2.14 Tốc độ phát sinh và lượng khí sinh ra do PHN 1 tấn CTR trong mỗi năm
..............51
Bảng 2.15 Tốc độ phát sinh và lượng khí sinh ra do PHC 1 tấn CTR trong mỗi năm
..............52
Bảng 2.16 Tốc độ phát sinh khí và lượng khí phát sinh mỗi năm do sự phân hủy 1 tấn CTR
..............53
Bảng 2.17 Tốc độ phát sinh khí và lượng khí phát sinh mỗi năm của 1 lớp chôn lấp
..............54
Bảng 2.18 Tốc độ phát sinh khí và của ô chôn lấp qua từng năm
..............55
Bảng 2.19 Tổng lượng khí phát sinh của ô chôn lấp qua từng năm
..............56
Bảng 2.20 Hệ số thoát nước bề mặt đối với các loại đất được cỏ bao phủ
..............59
Bảng 2.21 Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính chất nước rác từ các bãi chôn lấp mới
và
lâu
năm
..............61
Mục lục hình vẽ
Hình 1.1 Sơ đồ các phương pháp chủ yếu xử lý chất thải rắn..............................................................17
Hình
2.1
Cấu
tạo
Kích
thước
đê
bao
bên
ngoài
ô
chôn
lấp
...................43
Hình 2.5 Đồ thị tam giác biểu diễn tốc độ phát sinh khí từ rác PHN
...................49
Hình 2.6 Đồ thị tam giác biểu diễn tốc độ phát sinh khí từ rác thải PHC
...................50
Hình
2.7
Cấu
tạo
giếng
thoát
khí
thẳng
đứng
...................58
Hình
2.9
Sơ
đồ
bố
trí
-
Phủ Lý nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng và ven núi nên địa hình của Thành phố chia
làm nhiều khu vực hai bên bờ các con sông, Phủ Lý nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt
đới ẩm:
+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.800 mm - 2000 mm
+ Nhiệt độ trung bình: 23-24 °C
+ Số giờ nắng trong năm: 1.300-1.500 giờ
+ Độ ẩm tương đối trung bình: 85%
-
Diện tích thành phố là 8.787,30 ha diện tích tự nhiên
-
Dân số thành phố Phủ Lý 136.654 nhân khẩu. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 0,8%.
-
Vị trí địa lý thành phố Phủ Lý trên bản đồ Việt Nam tọa độ 20°32′28″B 105°54′50″Đ
1.2 Tổng quan về CTR đô thị.
1.2.1 Khái niệm CTR.
- Theo quan điểm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại
bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng,...). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất
thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và các họat động sống.
- Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định
+ Công nghiệp;
+ Nông nghiệp.
1.2.3 Thành phần của CTR
Bảng 1.1: Thành phần của CTR
Nguồn phát
sinh
Nơi phát sinh
Các dạng chất thải
rắn
Khu dân cư
Hộ gia đình, biệt thự,
chung cư
Thực phẩm dư thừa,
giấy, can nhựa, thủy
tinh, can thiếc nhôm.
Khu thương
mại
Nhà kho, nhà hàng,
chợ, khách sạn, nhà
trọ, các trạm sửa chữa
và dịch vụ.
Giấy, nhựa, thực
xây dựng, phá hủy
công trình cũ bỏ đi.
Gạch, betong, thép,
gỗ, thạch cao, bụi,
sơn...
Dịch vụ công
cộng
Hoạt động dọn rác vệ
sinh đường phố, công
viên, khu vui chơi giải
trí, bể bơi
Rác vườn, cành cây
cắt tỉa, chất thải
chung tại các khu vui
chơi, giải trí.
Nhà máy xử lý
chất thải đô thị
Nhà máy xử lý nước
cấp, nước thải và các
quá trình xử lý chất
thải nguy hại
Bùn, tro.
Độ ẩm ( % )
Trọng lượng riêng
( kg/m3 )
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 10
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Khoản
g giá
trị
Trun
g
bình
KGT
TB
KGT
TB
Chất thải
thực
3-15
4
4-8
5
38-80
49,6
Chất dẻo
2-8
3
1-4
2
32-128
64
Vải vụn
0-4
8-12
10
96-256
160
Sản
phẩm
vườn
0-20
12
30-80
60
84-224
104
Gỗ
1-4
2
3
48-160
88
Kim loại
không
thép
0-1
1
2-4
2
64-240
160
Kim loại
thép
1-4
2
100
15-40
20
180-420
300
1.3 Tác động đến môi trường của CTR đô thị
1.3.1 Tác động của chất thải rắn đến môi trường
a, Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường nước.
- Cản dòng chảy, làm ứ đọng nước hoặc ngập lụt vùng dân cư:
Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch, sông hồ,.. sẽ lắng xuống
đáy làm tắc đường lưu thông, cản trở dòng chảy của nước. Các loại rác nhỏ, nhẹ, lơ lửng
trong nước làm đục nước. Rác thải nổi lên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxy của nước
với không khí, đồng thời làm mất mỹ quan khi rác thải trôi bồng bềnh rãi rác khắp nơi.
- Rác làm ô nhiễm môi trường nước:
Thành phần chủ yếu của CTR là chất hữu cơ, cùng với độ ẩm cao như ở nước ta thì rác
thải rất dễ phân hủy ngay ở khâu thu gom, lưu trữ tạo ra các mùi hôi thối và các vi sinh vật
gây bệnh. Hầu hết CTR được chôn lấp bởi BCL không hợp vệ sinh. Tại các bãi rác, nước có
trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước
mặt hình thành nước rò rỉ… Nước rò rỉ di chuyển trong các bãi rác sẽ làm tăng khả năng
phân hủy sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi
trường xung quanh. Gây ô nhiễm nguồn nước do các vi khuẩn gây bệnh, nước rác sinh ra từ
đây không được kiểm soát sẽ đi vào nguồn nước gây ô nhiễm nguồn nước mặt lẫn nước
ngầm. Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình phân
hủy sinh học, hóa học… tạo ra các sản phẩm là chất khoáng và nước, ở điều kiện yếm khí tạo
dễ bị phân hủy kỵ khí và hiếu khí, sinh ra các khí độc hại và có mùi hôi khó chịu gồm: CH 4,
H2S, H2O, CO2, NH3,...
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 13
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
CxHyOzNt + O2
CxHyOzNt
O2 + H2O + NH3
CH4 + H2S + NH3 + CO2 + H2O
Ngoài ra, trong chất thải còn có phần hơi dung môi hữu cơ sơn dầu, các chai lọ, bao bì
đựng thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, các hơi độc thoát ra làm ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của những công nhân thu nhặt phế liệu tại các bãi rác.
c, Tác hại đến môi trường đất
Rác thải rất phức tạp bao gồm giấy, thức ăn thừa, kim loại, chất dẻo, thủy tinh… các rác
thải hữu cơ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong điều kiện phân hủy yếm
khí và hiếu khí sẽ hình thành các sản phẩm trung gian và cuối cùng hình thành các chất
khoáng đơn giản, nước, CO2 …
Rác thải được đổ bỏ ở những bãi đất trống, bãi rác lộ thiên, bãi rác không hợp vệ sinh
sẽ bị phân hủy tạo ra nước rác và xâm nhập xuống đất làm thay đổi tính chất của đất ảnh
hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp. Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả
năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này thành chất ít ô nhiễm hoặc
không ô nhiễm. Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường
đất thì đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các
chất độc hại, các vi trùng… theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm
đọng gây cản trở giao thông đi lại. Những chất thải nguy hiểm như các vật sắc nhọn,
các chất thải y sinh, các bình chứa các chất có khả năng cháy nổ, các hóa chất công
nghiệp có thể dẫn đến chấn thương hoặc nhiễm độc, đặc biệt đối với trẻ em và những
người thường xuyên tiếp xúc với rác thải.
- Ô nhiễm nước mặt: ao hồ là đặc trưng của các vùng nông thôn Việt Nam, nhưng ngày
nay phần lớn bờ ao, bờ hồ trở thành nơi đổ rác của các hộ gia đình. Đặc biệt ở các làng
nghề, tình trạng ô nhiễm ao hồ do chất thải rắn gây ra là rất đáng báo động. Ví dụ như
bã thải chứa nhiều chất xơ, tinh bột của các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm
hay chất thải chứa nhiều lông, mỡ động vật của các làng nghề giết mổ bị cuốn theo
nước thải ra các ao hồ trong làng gây tắc nghẽn, làm nước bị ô nhiễm, thành phần hữu
cơ khi bị phân hủy yếm khí gây bốc mùi khó chịu.
Phân loại, thu gom, xử lý rác không đúng qui định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho
công nhân vệ sinh, người bới rác nhất là gặp rác thải nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim
tiêm, ống chích,…
Việc quản lý CTR không phù hợp sẽ gây ra tác động bất lợi về mặt thẩm mỹ. CTR
không những gây ô nhiễm đến môi trường đất, nước, không khí mà còn gây ảnh hưởng đến
vấn đề giao thông.
+ Thu gom và vận chuyển không tốt sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thải trong
các đô thị, làm mất mỹ quan, gây cản trở việc lưu thông của các phương tiện
giao thông trên đường, gây cảm giác khó chịu cho cả dân cư lẫn cho khách nước
ngoài đang sinh sống và làm việc tại đây;
+ Bên cạnh đó chất thải rắn thường khi mưa xuống sẽ trôi vào các cống rãnh làm
cho nước mưa không thoát được gây ngập lụt trong đô thị. Chất thải rắn trên các
sông, rạch gây nên mùi hôi thối, việc giao thông của ghe, thuyền khó khăn;
+ Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
+ Các phế thải trong các quá trình công nghệ;
+ Bao bì đóng gói sản phẩm.
1.4 Hiện trạng quản lý CTR đô thị hiện nay
1.4.1 Hiện trạng xử lý CTR trên thế giới
ra sẽ được hòa nhập vào mạng lưới năng lượng chung của đất nước. Trong vòng nhiều năm,
Hà Lan tiến hành thiêu hủy chất thải công nghiệp ở ngòai biển, nhưng từ năm 1990, cách xử
lý như vậy đã được chấm dứt. Chính phủ Hà Lan không chỉ quan tâm tới phương pháp và
quy trình công nghệ được hình thành dư luận về vấn đề này. Hà Lan đạt được bước chuyển
biến lớn trong việc mở rộng chương trình giáo dục trong trường học, các xí nghiệp công
nghiệp và những người nội trợ về những sự cần thiết phải đảm bảo môi trường sống được
trong sạch ở nhiều nơi, các chất thải được phân loại thành giấy loại, kính vỡ… các chất thải
khác nhau được để riêng từng loại, đối với các chất thải độc hại như các loại dược phẩm, pin,
sơn, ác quy … không để lẫn với các loại chất thải khác.
Hà Lan đã xây dựng một nhà máy xử lý chất thải để bảo vệ môi trường. Tại đây sẽ chôn
khối lượng lớn các loại chất thải độc hại (những chất trước đây thường được thiêu hủy ngoài
biển), số còn lại được xử lý bằng những lò thiêu hủy các chất thải với kỹ thuật mới nhất,
hoặc việc tổ chức sản xuất phân ủ từ chất thải với kỹ thuật hoặc ứng dụng những quy trình
đặc biệt nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu mới, thuận lợi cho công việc chế biến. Việc xử lý
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 16
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
các chất thải ở Hà Lan đã làm xuất hiện một ngành kinh doanh mới, đòi hỏi công nghệ tiên
tiến và vốn đầu tư lớn và tập trung ở 5 khu vực trong toàn quốc, thường là do các xí nghiệp
tư nhân với sự tham gia của nhiều công ty tiến hành dưới sự giám sát của cơ quan chuyên
môn.
c. Xử lý chất thải ở Ai Cập
Cai-rô, thủ đô Ai-Cập có 12 triệu dân, hàng ngày mỗi ngừơi dân thải ra 0.5 kg rác thì cả
thành phố có 6000 tấn rác. ở Cai-rô có 300 ngàn người gánh hàng rong đi khắp các ngõ
ngách thành phố. Chỗ nào cũng có công trường xây dựng, vôi, gạch, đá … đổ ra đường. Để
làm sạch thủ đô có nhiều nguồn chất thải như vậy, ở thành phố đã hình thành một đội ngũ
công nhân vệ sinh gồm 45 ngàn người, chia làm 3 ca quét dọn, thu gom. Thành phố còn xây
một nhà máy xử lý chất thải, mỗi ngày chế biến 80 tấn thành phân bón để cải tạo sa mạc. Ơ
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 18
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Chất thải công nghiệp, đặc biệt là chất thải công nghiệp nguy hại, là một thách thức lớn
đối với công tác quản lý môi trường của nhiều đô thị, nhất là những đô thị có khu công
nghiệp tập trung như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hải Dương...
Theo báo cáo của cục Môi Trường, thì tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát
sinh mỗi năm tại 3 vùng phát triển kinh tế trọng điểm khoảng 113.118 tấn. Từ số liệu thống
kê nêu trên có thể thấy lượng chất thải nguy hại phát sinh ở Vùng Kinh tế trọng điểm phía
Nam lớn gấp ba lần lượng chất thải nguy hại phát sinh ở Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc
và lớn gấp 20 lần lượng chất thải nguy hại phát sinh ở Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
Thực tế ở nhiều địa phương, có rất nhiều loại chất thải khác nhau, phát thải ra một cách
tuy tiện trong các cơ sở công nghiệp mà không hề có sự quản lý.
Xét về khối lượng, các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất và cơ khí luyện kim là ngành
phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất. Ngành điện và điện tử phát sinh ít chất thải nguy hại
nhất. Tuy nhiên, chất thải của hai ngành này có chứ những chất như PCB và kim loại năng,
là những chất rất nguy hại tới sức khỏe con người và môi trường.
Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do công ty Môi trường
đô thị (URENCO) đảm nhận. Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc
này.
Hầu hết rác thải không được phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn sau đó được vận
chuyển đến bãi chôn lấp. Tỷ lệ thu gom ở các thành phố lớn từ 70% - 80%
- Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn đường phố thường vào ban đêm để
tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông.
- Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phí bao
cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính
chất xã hội hóa hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh
phí cho dịch vụ thu gom rác.
biến để xử lý rác, tạo điều kiện cho rác được phân hủy thành mùn, có thể dùng làm phân bón
phục vụ trồng trọt. Trong các đống ủ rác, do kết quả của quá trình sinh hóa, nhiệt độ có thể
đạt tới 60 và hơn nữa. Với nhiệt độ đó và các yếu tố khác, các vi khuẩn đường ruột không
tạo nha bào và trứng giun sẽ bị tiêu diệt.
Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ủ bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, pH, hợp phần nguyên
liệu, oxy... Sau thời gian ủ thì các mầm bệnh sẽ bị tiêu diệt. Phương pháp này được đề nghị
áp dụng để xử lý chất thải cục bộ chất thải do các khu dân cư có diện tích không nằm trong
khu vực trung tâm đô thị và cho các xí nghiệp chế biến hoa quả, thực phẩm cũng như các
khu vực khác có tạo ra tỷ lệ cao của thành phần hữu cơ trong túi rác.
Bãi ủ rác: rác được ủ ở khu vực riêng biệt, trong cánh đồng ủ người ta chia thành các
khu vực lần lượt ủ rác.
Hố ủ rác: xây dựng các hố ủ ngoài trời, đào trực tiếp dưới đất. Tuy nhiên cần lưu ý
tránh ô nhiễm nguồn nước ngầm.
Bể ủ sinh học: bể có dung tích 5 – 15 m 3. Để tăng hiệu quả quá trình ủ người ta cơ giới
hóa khâu nạp và lấy rác ủ ra ngoài. Quá trình sinh hóa trong bể chủ yếu nhờ sự tham gia tích
cực của các vi sinh vật hiếu khí và yếm khí tùy tiện. Để tăng cường quá trình sinh hóa trong
bể, người ta thực hiện quá trình làm thoáng, thông hơi tốt và xây dựng sao cho giữ được
nhiệt độ cao trong đó.
1.5.3 Phương pháp thiêu đốt
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 20
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Phương pháp nay tuy chi phí cao, thông thường 20 – 30 USD/tấn, nhưng chu trình xử lý
ngắn, chỉ 3 – 4 ngày. Vì giá thành đắt nên chỉ có các nước phát triển áp dụng nhiều. Ở các
nước đang phát triển nên áp dụng phương pháp này vì quy mô nhỏ để xử lý chất thải độc hại
như: chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp...
Rác thải không được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại
rác có chứa đặc tính sau:
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 21
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
- Rác thải thuộc danh mục rác thải nguy hại;
- Rác thải có đặc tính lây nhiễm;
- Rác thải phóng xạ bao gồm những chất có chứa một hoặc nhiều hạt nhân phóng xạ
theo quy chế an toàn phóng xạ;
- Các loại tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và nhưng phế thải có chứa hàm lượng PCB cao
hơn 50mg/kg;
- Rác thải dễ cháy nổ;
- Bùn sệt từ các trạm xử lý nước có hàm lượng cặn khô thấp hơn 20%;
- Đồ dùng gia đình có thể tích to, cồng kềnh như giường, tủ, bàn...
- Các phế thải vật liệu xây dựng, khai khoáng;
- Các loại đất có nhiễm các thành phần nguy hại vượt quá tiêu chuẩn TCVN 5941-1995
quy định đối với chất lượng đất;
- Các loại xác xúc vật với khối lượng lớn.
1.6.3 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp
a. Quy mô bãi
Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào quy mô của đô thị như dân số,
lượng chất thải phát sinh, đặc điểm rác thải... Có thể căn cứ vào đặc điểm đô thị Việt Nam có
tính đến khả năng phát triển đô thị để phân loại quy mô bãi và có thể theo bảng sau:
Bảng 1.3 Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị
STT
Quy mô bãi
chôn lấp
5
< 10
2
Loại vừa
100-350
65.000
10-30
10-30
3
Loại lớn
350-1000
200.000
30-50
30-50
4
Loại rất lớn
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Đô thị cấp 4,5, cụm
CN nhỏ
Đô thị cấp 3, 4, khu
CN, cụm CN vừa
Dưới 10
Dưới 20
Dưới 5
Nhỏ
100-500
20-65
từ 5-10
Vừa
Đô thị cấp 1, 2, 3, khu
CN, khu chế xuất
500-1000
65-200
3.000
Đường giao thông quốc lộ
500
Các công trình khai thác nước ngầm
Công suất lớn hơn 10.000 m3/ngđ
> 500
Công suất nhỏ hơn 10.000 m3/ngđ
> 100
Công suất nhỏ hơn 100 m3/ngđ
> 50
Các cụm dân cư ở miền núi
5.000
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 23
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 1.6:Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp
Đối tượng cần cách
>2000
>3000
-Thi trấn, thị tứ, cụm > 15 hộ
đồng bằng và trung Cuối hướng gió chính
du
>1000
Các hướng khác
>3000
-Cụm dân cư miền núi >15 hộ, cùng khe núi
dòng chảy xuống)
£>3000'
>5000
>5000
-Công trinh khai thác
cs< 1000 m3/ng
>50 1
bãi chôn lấp
GVHD: Ths. Lê Thành Huy
Trang 24
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH: THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 1.7:Các hạng mục cồng trình trong bãi chôn lấp
Loại bãi chôn lấp
Rất
Lớn
lớn
Hạng mục
Vừa
Nhỏ
Khu chôn lấp
Ô chôn lấp
X
X
X
X
Hệ thống thu gom nước rỉ rác
X
X
X
X
Đường nội bộ
X
X
X
X
Hàng rào và cây xanh
X
X
X
X
Bãi hoặc kho chứ chất phủ bề mặt
*
X
Công trình xừ lý nước rác
X
X
X
X
Ô chứa bùn
X
X
X
Khu phụ trợ Nhà điểu hành
X
X
Nhà nghỉ cho nhân viên
X
Trạm rửa xe
X
X
X
X
Trạm sửa chữa, bảo dưỡng điện,
máy
X
X
X
X
Kho đụng cụ và chứa phế liệu
X
X
X