TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN KHOA HỌC SỨC KHỎE
ĐẶTVẤN
VẤNĐỀ
ĐỀ
11 ĐẶT
TỔNGQUAN
QUANTÀI
TÀILIỆU
LIỆU
22 TỔNG
33
ĐỐI
ĐỐITƯỢNG
TƯỢNGVÀ
VÀPHƯƠNG
PHƯƠNGPHÁP
PHÁPNGHIÊN
NGHIÊNCỨU
CỨU
KẾTQUẢ
QUẢVÀ
VÀBÀN
BÀNLUẬN
LUẬN
44 KẾT
năm 2015
XĐ các yếu tố
liên quan đến sự
hài lòng của NB
đối với các DV
CSSK tại khối
ngoại BVĐK
Xanh Pôn
3. Những NC trên thế giới và của Việt Nam về sự
hài lòng của người bệnh
1. Đối tượng nghiên cứu
2. Phương pháp nghiên cứu
2. Phương pháp nghiên cứu
- Công cụ NC: phỏng vấn theo bộ câu hỏi ( phụ
lục 1) gồm 37 tiểu mục thuộc 5 yếu tố
- Phương pháp thu thập số liệu: 5 điều tra và 5
giám sát viên.
- Phân tích và xử lý số liệu: Epi Data 3.1, SPSS
16.0
10,7
Cán bộ nhà nước
87
42,4
Nghề tự do
24
11,7
Tổng
205
100
2. Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
CSSK
Thời gian chờ khám bệnh
-
Nguyễn
Đức
15 - 30 phút
22,4
21,0
25,6
28,5
30 – 60 phút
6,8
47,3
33,8
29,1
≥ 60 phút
3,4
12,2
10,0
19,8
68,7% cho tiểu mục
nhà vệ sinh của khoa
phòng.
.
2. Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Hài lòng với kết quả điều trị
.
2. Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Các yếu tố liên quan
- Nhóm tuổi ≥ 30t hài lòng gấp 6,2 lần nhóm < 30t
(p=0,002)
- Nam cao gấp 1,68 lần nữ (p=0,34)
- Trình độ học vấn ≤ trung cấp cao gấp 3,2 lần cao
đẳng trở lên
- Đối tượng không BHYT hài lòng cao gấp 3,2 lần có
BHYT
.- BN cư trú ở các tỉnh cao gấp 1,5 lần so với ở Hà Nội.
2. Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Các yếu tố liên quan
NC của Nguyễn Bích Lưu tại Ratchburi, Thái
Lan các yếu tố lquan bao gồm: tuổi, giới, thời gian
nằm viện, sự đánh giá của BN đối với đk CS, trình
độ chuyên môn, thái độ, hành vi, truyền thống
•Khắc phục các tồn tại, các yếu tố, những
tiểu mục chưa đạt được chất lượng cao và sự
hài lòng của người bệnh.