BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
--- oOo ---
KHO Á LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHÌA KHOÁ VÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Hồng Nga
Sinh viên thực hiện :Trương Bảo Châu
Mã sinh viên
:A17648
Chuyên nghành
:Tài chính - Ngân hàng
HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian
từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất,
em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Kinh tế - Quản lý cùng với tri thức và tâm huyết
của mình đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học
tập tại trường. Và đặc biệt, trong học kỳ này, em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP……………………………………………………………………………….1
1.1. Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp .......................... 1
1.1.1.
Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................... 1
1.1.2.
Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp......................................... 1
1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính ............................................... 3
1.2.1.
Bảng cân đối kế toán ........................................................................... 3
1.2.2.
Báo cáo kết quả kinh doanh ................................................................ 4
1.2.3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................................. 5
1.2.4.
Nhân tố bên trong. ............................................................................. 18
1.5.2.
Nhân tố bên ngoài.............................................................................. 19
CHƯƠNG 2.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẨN đầu tư GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHÌA KHOÁ VÀNG ......................... 21
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư giáo dục và đào tạo Chìa
Khoá Vàng ............................................................................................................ 21
2.1.1.
Thông tin sơ lược của công ty cổ phần đầu tư giáo dục và đào tạo
Chìa Khoá Vàng ................................................................................................ 21
2.1.2.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .................................... 21
Thang Long University Library
2.1.3.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư giáo
3.1.2.
Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới...................... 50
3.2. Giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư giáo
dục và đào tạo Chìa Khoá Vàng .......................................................................... 51
3.2.1.
Quản lý doanh thu – chi phí .............................................................. 51
3.2.2.
Hạn chế tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi ............................................. 52
3.2.3.
Nâng cao khả năng làm việc tại tổng công ty Linh Lang .................. 52
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình tài sản ........................................................................................ 29
Bảng2.2.Tình hình nguồn vốn .................................................................................... 31
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh .................................. 33
Bảng 2.4 Hệ số khả năng thanh toán của công ty ....................................................... 35
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn .......................................................... 37
Bảng 2.6. Số vòng quay tổng tài sản .......................................................................... 38
Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH ............................................................. 39
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH ........................................... 40
Bảng 2.9. Hiệu quả sử dụng TSDH ............................................................................ 42
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đồng nghĩa với nền
kinh tế Việt Nam mở cửa chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa và vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế. Có
hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh đối với các
doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng kinh doanh, vừa đảm bảo đời
sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước. Khi có sự chuyển
biến nền kinh tế, mọi doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương
án kinh doanh, tự tìm đầu vào hay đầu ra cho doanh nghiệp…Dưới tác động của quy
luật kinh tế, các doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách có hiệu
quả nhất, coi hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu. Hiểu một cách đơn giản, hiệu
quả kinh doanh chính là việc tạo ra nhiều lợi nhuận. Đây không chỉ là kết quả có ý
đào tạo Chìa Khoá Vàng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính công ty Cổ phần
đầu tư giáo dục và đào tạo Chìa Khoá Vàng.
CHƯƠNG 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp: là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá
trị gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong
quá trình kinh doanh. Là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một
phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần phải
có một lượng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định. Quá trình hoạt động kinh doanh từ góc độ
tài chính, cũng là quá trình phân phối để tạo lập sử dụng các vốn tiền tệ của doanh
nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của nguồn tài chính, và tạo ra các luồng chuyển
dịch giá trị mà biểu hiện của nó là luồng tiền tệ đi vào hoặc đi ra khỏi chu kì kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình sử dụng các phương pháp
và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong
quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của
doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết
định quản lý phù hợp.
Phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính. Trong nền kinh tế thị trường có
sự quản lý vĩ mô của nhà nước, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, các nhà quản lý doanh
kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh
nghiệp trong tương lai.
Phân tích tình hình tài chính có thể ứng dụng theo nhiều chiều khác nhau như với
mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ) và với mục đích thông tin (trong
hoặc ngoài doanh nghiệp ). Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính
sẽ giúp cho người sử dụng thấy được thực trạng hoạt động tài chính, từ đó xác định
được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến từng hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở
đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng
công tác quản lý kinh doanh.
Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra,
đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ để
định hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong
công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt
động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát
triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản trị:
Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài
chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh
nghiệp tiến hành. Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân
tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất.
Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau
như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt
được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.
2
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đó là cơ sở để định hướng
các quyết định của Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính, dự báo tài chính: kế
vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, ta có thể nhận xét,
đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
3
Thang Long University Library
Nhìn vảo Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình
doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế
toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà phân tích đánh giá được khả năng
cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận
vốn và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác. Và thông qua việc nghiên cứu các
mối quan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở
hữu và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả
năng thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình chấp hành kế
hoạch…Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng và biện
pháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở
nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp.
1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
tình hình thu nhập và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại Việt Nam, báo cáo kết quả kinh doanh còn
có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách
nhà nước và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng.
Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản
xuất- kinh doanh của doanh nghiệp và cho phéo dự tính khả năng hoạt động của doanh
nghiệp trong tương lai. Báo cáo Kết quả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích so sánh
doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ, so sánh tổng chi phí
Với khách hàng, báo cáo kết quả kinh doanh giúp cho họ có những thông tin về
khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp,
chính sách đãi ngộ khách hàng... để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng
của doanh nghiệp.
Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như
chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan
đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính.
1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong các báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
việc hình thành và sử dụng lượng tiền thu, chi và còn lại trong kỳ báo cáo nhằm cung
cấp số liệu phục vụ cho việc đánh giá tình hình tài chính bằng tiền của doanh nghiệp.
Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểu
tình hình Ngân quỹ của doanh nghiệp. Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạn
ngắn (thường là từng tháng).
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin chi tiết cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp, đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần và khả năng chuyển đổi của tài sản
thành tiền. Giúp đánh giá khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong
việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động,
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó
loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau.
Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối
quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác địch số dư ngân quỹ cuối kỳ. Từ đó có thể thiết
5
Thang Long University Library
lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi
trả.
Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy
nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số.
6
Phương pháp phân tích này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những
số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục
hoặc theo từng giai đoạn.
Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số, cần xác định được các ngưỡng, các tỷ số
tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ
số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu. Như vậy, phương pháp so sánh luôn
được kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác. Khi phân tích, nhà phân
tích thường so sánh theo thời gian (kỳ này với kỳ trước) để nhận biết xu hướng thay
đổi theo tình hình tài chính của doanh nghiệp, theo không gian (so sánh mức trung
bình của nghành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong nghành.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các
nhóm tỷ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số về cơ cấu
vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ số về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ số về khả
năng sinh lời.
Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt
động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo góc độ phân tích, người phân
tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình.
1.3.2. Phương pháp so sánh
Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số, cần xác định được các ngưỡng, các tỷ số
tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ
số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu. Như vậy, phương pháp so sánh luôn
được kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác. Khi phân tích, nhà phân
tích thường so sánh theo thời gian (kỳ này với kỳ trước) để nhận biết xu hướng thay
Lãi ròng
ROA
Doanh thu
=
X
Doanh thu
Tổng tài sản
Phương pháp Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung
vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
thấp hơn các doanh nghiệp khác cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống
các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chính xác.
Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, các
chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong
một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ găp phải. Nhà
phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích
Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích báo cáo tài chính
1.4.1.1.
Phân tích Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp
a. Phân tích tình hình Tài sản - Nguồn vốn
Thế mạnh cạnh tranh của một doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào tiềm lực về nguồn
vốn và quy mô về TS, bên cạnh đó doanh nghiệp cần đảm bảo nâng cao được hiệu quả
Theo nguyên tắc quản lý tài chính: Tài sản dài hạn phải được hình thành từ
nguồn vốn dài hạn. Nguồn vốn ngắn hạn chỉ được dùng vào tài sản ngắn hạn. Doanh
nghiệp cần đảm bảo sử dụng tài sản dài hạn một cách ổn định, chắc chắn, phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài của mình bằng nguồn vốn dài hạn. Nếu doanh
nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn, thì khi tài sản dài hạn
chưa chuyển đổi quay vòng thành tiền, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nghĩa vụ
thanh toán, gặp áp lực về tiền và rủi ro trong thanh toán.
Ngược lại, các nguồn vốn ngắn hạn chỉ lưu lại trong doanh nghiệp dưới 1 năm.
Khi tới kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp cần phải có sẵn tiền. Để đảm bảo khả năng trả nợ,
doanh nghiệp cần phải sử dụng những nguồn vốn ngắn hạn vào các hạng mục tài sản
trong kinh doanh hoặc đầu tư có độ quay vòng nhanh nhất, nghĩa là phải sử dụng tài
sản lưu động.
9
Thang Long University Library
Để nghiên cứu mối quan hệ cân đối phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài
sản, các nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu vốn lưu động ròng.
Vốn lưu động ròng là khoản chênh lệch giữa sử dụng vốn và nguồn vốn cùng
thời gian sử dụng do các giao dịch tài chính trong kỳ kinh doanh tạo ra.
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Vốn lưu động ròng là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài
chính của một doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu là: tài sản dài hạn
của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc hay không; và doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không.
+ Vốn lưu động ròng > 0:
Trong trường hợp này, việc tài trợ từ các nguồn vốn là tốt. Toàn bộ tài sản dài
Hệ số lợi nhuận hoạt động
Hệ số lợi nhuận hoạt động
Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)
=
Doanh thu
Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình
sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hệ số này được tính cho các giai đoạn khác nhau, chẳng hạn cho 4 quý gần nhất
hoặc 3 năm gần nhất. Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy của
mình. Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu
thu nhập trước thuế. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu
quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động. Các nhà quản lý cần phải tìm ra
các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác
định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm tăng
nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn.
1.4.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
1.4.2.1.
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu tài chính về khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh
mối quan hệ tài chính các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với khoản phải thanh
toán trong kỳ. Sự thiếu hụt về khả năng thanh toán có thể đưa doanh nghiệp tới tình
trạng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đúng hạn và có thể phải ngừng hoạt động. Do
đó cần chú ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
=
Nợ ngắn hạn
Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tỷ số khả năng thanh
toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào
việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) và được xác định bằng cách lấy tài sản lưu động trừ
phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng cao.
Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao cũng không tốt, bởi như vậy có nghĩa là doanh
nghiệp duy trì lượng vốn bằng tiền quá lớn sẽ làm giảm tốc độ luân chuyển vốn dẫn
đến hiệu quả sử dụng vốn thấp
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời
Tiền + Các khoản tương đương tiền
=
Nợ đến hạn
Hệ số thanh toán tức thời là phép tính giữa tài sản quay vòng nhanh chia cho nợ
ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản nhanh chóng chuyển đổi thành
tiền và các khoảng tương đương tiền bao gồm: tiền, chứng khoán, các khoản phải thu.
Do vậy, tỷ lệ khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ
ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền.
Tỷ lệ này thường dao động từ 0,5 đến 1. Tuy nhiên, để kết luận giá trị của hệ số
thanh toán tức thời là tốt hay xấu, có ảnh hưởng gì đến hoạt động của doanh nghiệp
hay không thì cần xem xét đặc điểm và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu
hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
Độ lớn của chỉ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh
toán của món nợ phải thu phải trả trong kì
Hệ số tự tài trợ
=
Tổng nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn chủ sở hữu trong
tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc
lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép từ các khoản nợ vay.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Hệ số nợ trên vốn chủ
=
sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Chỉ
tiêu “nợ phải trả” có thể lấy giá trị là tổng nợ, hoặc nợ dài hạn, nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp, tuỳ thuộc vào mục đích phân tích của người sử dụng. Hệ số nợ trên vốn chủ sở
hữu cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì có bao nhiêu đồng sẽ được tài trợ
bởi nguồn vốn từ vay nợ bên ngoài.
1.4.2.3.
Các chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Số vòng quay tổng tài sản
cao. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những căn cứ đánh giá năng lực
sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh
hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Việc quản lý sử dụng tốt tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực
hiện được mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý tài sản ngắn hạn không những đảm bảo sử
dụng tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí
sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng
tài sản ngắn hạn
Doanh thu thuần
=
Tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tải sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
trong một năm. Tài sản ngắn hạn ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời
điểm lập báo cáo.
14
+ Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn
Tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn còn được thể hiện dưới dạng thời gian
của một vòng quay, thời gian của một vòng quay ngắn, tức là tốc độ luân chuyển tài
sản ngắn hạn nhanh và doanh nghiệp có thể thu hồi vốn sớm.
360
Thời gian một vòng
quay tài sản
Thời gian của một vòng luân chuyển
=
Số vòng quay của TSDH trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để quay một vòng của TSDH. Thời gian
của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và rút ngắn chu
kỳ kinh doanh, vốn quay vòng có hiệu quả hơn.
+ Sức sinh lời của tài sản dài hạn:
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lời của tài sản dài hạn
=
Tài sản dài hạn trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài hạn trong kỳ có thể tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
15
Thang Long University Library
Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho
=
Hàng tồn kho bình quân
ngặt hơn. Vòng quay các khoản phải thu thấp sẽ phản ánh chính sách bán chịu của
doanh nghiệp không có hiệu quả và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Trên thực tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tồn tại các khoản phải thu
là điều không tránh khỏi. Nhờ bán chịu, doanh nghiệp có thể thu hút thêm khách hàng,
mở rộng thị trường và duy trì thị trường, do đó có thể giảm hàng tồn kho, duy trì được
mức sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị. Hơn nữa còn mang lại lợi
nhuận cao nhờ việc tăng giá do khách hàng mua chịu. Song việc bán hàng chịu cũng
đẩy doanh nghiệp vào tình trạng phải đối mặt với không ít rủi ro như: giá trị hàng hoá
lâu không được thực hiện dẫn đến giảm tốc độ chu chuyển vốn, đặc biệt tình trạng
thiếu hụt vốn doanh nghiệp phải huy động nguồn tài trợ cho việc bán chịu, rủi ro về
16