ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------------------
LÊ VĂN THANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG KÝ SINH VÀ ĂN THỊT SÂU RÓM
THÔNG “DENDROLIMUS PUNCTATUS WALKER TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG – TỈNH BẮC
GIANG VÀ HUYỆN CAO LỘC – TỈNH LẠNG SƠN.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2010
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------------------
LÊ VĂN THANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG KÝ SINH VÀ ĂN THỊT SÂU RÓM
THÔNG “DENDROLIMUS PUNCTATUS WALKER TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG – TỈNH BẮC
GIANG VÀ HUYỆN CAO LỌC – TỈNH LẠNG SƠN.
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. PHẠM QUANG THU
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và
kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sử dụng để bảo
vệ ở một học vị nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả
Lê Văn Thanh
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………..............ii
MỤC LỤC ………………………………………………………………………...iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………….........ix
DANH MỤC CÁC BIỂU..………............................................................................x
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………....1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ………………...........4
1.1. Tình hình nghiên cứu về sâu róm thông và thiên địch của trúng trên thế
giới………………………………….………………………………...………….….4
1.2. Nghiên cứu trong nước……………………….………….……………………6
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU…………...………………………..……………………....10
2.1. Mục tiêu của đề tài………………………….………………………………..10
thịt
sâu
róm
thông
(Dendrolimus
punctatus
Walkes).………………………………………………………………….……..….13
2.5.3.3. Mô tả đặc điểm hình thái, giải phẫu đối với các loại côn trùng ký sinh, côn
trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes).……...……18
2.5.3.4. Đánh giá đa dạng sinh học các loài côn trùng ký sinh và các loài côn trùng
ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)………...………19
2.5.3.5. Đề xuất hướng sử dụng có hiệu quả các loài côn trùng ký sinh và các loài
côn trùng ăn thịt trong hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm
thông………………………………………………...………………………..……21
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU……………...…22
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu huyện Sơn Động – Tỉnh Bắc Giang…...….22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên…………………..…………………………….……......22
3.1.2. Đặc điểm khí hậu…………………………………………..…………….…22
3.1.3. Đặc điểm hệ thống thuỷ văn………………………….……………………23
3.1.4. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội………………………………….........23
3.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu huyện Cao Lộc – Tỉnh Lang Sơn…..……..25
3.2.1. Vị trí địa lý……………………………………….………………………....25
4.3.4.1. Vị trí phân loại……………………………………………………………38
4.3.4.2. Đặc điểm hình thái……………………………………………………….38
4.3.4.3. Đặc tính sinh vật học……………………………………….…………….39
4.3.5. Ong tấm xanh (Anastatus disparis Rusch)…………………………..…….40
4.3.5.1. Vị trí phân loại……………………………………………………………40
4.3.5.2. Đặc điểm hình thái…………………………………………….…………40
4.3.5.3. Đặc tính sinh vật học……………………………………………..............40
4.3.6. Ong cự vàng Xanthopimpla pedator (Fabricius)……………….…………41
4.3.6.1. Vị trí phân loại……………………………………………………………41
4.3.6.2. Đặc điểm hình thái……………………………………………………….41
4.3.6.3. Đặc tính sinh vật học……………………………………………………..42
4.3.7. Ong kén Glyptapanteles liparidis (Bouch)………………………….……...42
4.3.7.1. Vị trí phân loại…………………………………………………………....42
4.3.7.2. Đặc điểm hình thái……………………………………………………….42
4.3.7.3. Đặc tính sinh vật học………………………………………….………….43
4.3.8. Ruồi ba vạch Exorista lasrvarum (Linnaeus)…………………………..…43
4.3.8.1. Vị trí phân loại………………………………………………………...….42
4.3.8.2. Đặc điểm hình thái……………………………………………………….43
4.3.8.3. Đặc tính sinh vật học……………………………………………………..44
4.3.9. Bọ xít hoa Eocanthecona concinna Walker………………………………45
4.3.9.1. Vị trí phân loại…………………………………………………………....45
4.3.9.2. Đặc điểm hình thái…………………………………………………….....45
4.3.9.3. Đặc tính sinh vật học………………………………………..……………45
4.3.10. Bọ xit cổ ngỗng (Sycanus croceovittatus Dohn)………………………….46
4.3.10.1. Vị trí phân loại…………………………………………………………..46
4.3.10.2. Đặc điểm hình thái…………………………………………..………….46
4.3.10.3. Đặc tính sinh vật học…………………………………………………....46
4.3.11. Chuồn chuồn ngô (Brachythemis contamina Fabricus)………………...47
5.1.Kết luận………………………………………………………………………..73
5. 2. Tồn tại……………………………………………………………………..…75
5.3.Khuyến nghị…………………………………………………………………...75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Số thứ tự
CĐ
Chân đồi
SĐ
Sườn đồi
ĐĐ
Đỉnh đồi
SL
Số lượng
CTKS
RBV
Ruồi ba vạch
SLN
Số lượng nhộng
SLNKBKS
Số lượng nhộng không bị ký sinh
OK
Ong kén
DANH MỤC CÁC BIỂU
TT
Biểu 4-01.
Biểu 4-02.
Bảng 4-03.
NỘI DUNG
Thành phần loài côn trùng ăn thịt và côn
trùng ký sinh thu được
Thành phần loài và tần suất xuất hiện của
côn trùng ăn thịt tại các địa điểm điều tra
61
Sơn.
Bảng 4-07.
Bảng 4-08.
Tổng hợp thành phần loài của côn trùng ký
sinh nhộng tại huyện Sơn Động – Bắc Giang.
Tổng hợp số lượng thành phần loài côn trùng
ký sinh nhộng tại huyện Cao Lộc – Lạng Sơn.
62
59
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong một hệ sinh thái, các loài động thực vật và vi sinh vật chung sống
với nhau trong mối quan hệ cân bằng động, xâu chuỗi với nhau trong sự tồn tại
chung. Những tác động tiêu cực hay tích cực vào một thành phần hay yếu tố nào
đó đều có thể gây ra những ảnh hưởng tới hệ sinh thái, thậm chí cân bằng sinh
thái bị phá vỡ. Hiện nay, thuốc trừ sâu có nguồn gốc hóa học được dùng liên tục
và chủ yếu để phòng trừ sâu hại đã không những gây ảnh hưởng xấu đến môi
trường sinh thái, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người mà còn ảnh hưởng trực
tiếp tới các loài côn trùng rừng, các loài sâu hại bị nhờn thuốc, các loài ký sinh,
ăn thịt cũng bị tiêu diệt dẫn đến nền sản xuất không ổn định và bền vững, sự xuất
hiện các trận dịch sâu hại trên diện rộng và ngày một gia tăng, khó kiểm soát và
diễn biến phức tạp.
pháp... là những điều mà các nhà khoa học và quản lý môi trường đang thực sự
lo ngại. Vì vậy cần phải có những phương pháp tiếp cận mới trong việc phòng
chống sâu róm thông nói riêng và sâu hại nói chung với phương châm hiệu quả,
bền vững và thân thiện với môi trường.
Sơn Động là một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang nơi có diện tích
thông mã vĩ lớn trên địa bàn tỉnh, dịch sâu róm thông và ngài độc thông đã xảy
ra liên tục trong các năm qua, địa phương rất lúng túng trong việc phòng trừ dịch
và biện pháp tác động chủ yếu là sử dụng thuốc hóa học nên hiệu quả thu được
không như mong muốn. Trước thực tế đó, việc nghiên cứu sự đa dạng về thành
phần loài ký sinh và các loài ăn thịt sâu róm thông Dendrolimus punctatus gây
dịch hại lá Thông mã vĩ là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Trên
2
cơ sở nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm của các loài ký sinh và
tập tính của các côn trùng ăn thịt sẽ định hướng được việc sử dụng các loài ký
sinh và các loài côn trùng ăn thịt trong phòng chống sâu róm thông hại rừng
trong hệ thống biện pháp phòng trừ tổng hợp mang lại hiệu quả kinh tế và môi
trường to lớn.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình về sâu róm thông và thiên địch của sâu róm thông trên thế
giới.
Đã có nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về sâu róm thông và các loài
côn trùng thiên địch của chúng, các công trình này đã tập trung nghiên cứu về
gian (năm 1997) loài sâu này đã giảm rõ rệt, chứng tỏ tác dụng của loài
Rhizophogus grandis là rất tốt trong việc sử dụng để điều chỉnh mật độ sâu
bệnh hại( Dẫn theo [7],[12]).
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu róm thông nói chung
và Sâu róm 4 túm lông nói riêng, các công trình này đã tập trung mô tả hình thái
các loài sâu róm thông và đặc điểm sinh thái của chúng, các công trình phải kể
đến là:
Năm 1987, Alexander Schintlmeister [21] có báo cáo khoa học về hệ côn
trùng thuộc họ Lymantriidae và Notodontidae ở Việt Nam. Trong báo cáo này họ
Lymantriidae có 31 loài, trong đó có 9 loài mới phát hiện. Đây là kết quả nghiên
cứu trên cơ sở kế thừa mẫu vật đã được thu thập từ năm 1980-1982 của Spitzer,
từ năm 1978-1982 của Helia ở Hà Nội, Đồ Sơn, Tam Đảo, Hạ Long, Sa Pa và
một số khu vực khác. Báo cáo cũng cho thấy côn trùng thuộc 2 họ này đã nghiên
cứu từ năm1929 bởi De Joannis. Cho đến thời điểm năm 1987, một số loài thuộc
họ Lymantriidae đã được giám định ở Việt Nam là 84 loài. Theo tác giả có tới
5
80% số loài thuộc họ Lymantriidae cũng có ở Trung Quốc. Có 2 loài thuộc giống
Calliteara là C. Horsfedii Saunder, 1851 (thu được ở Hà Nội năm 1976) và
C.Axutha Coollennette, 1934 (thu được ở Hà Nội năm 1976) và C. Axutha
Coollennette, 1934 (thu được ở Đồ Sơn năm 1978) Hai loài thuộc Dasychira là
D.Mendosa Hubner, 1802 (thu được Tam Đảo năm 1976), D.Dalbergiae Moore,
1988 (thu được ở Hạ Long). Giống Orgyia cũng có 2 loài là O.postica (thu được
ở Tam Đảo), và O. Turrbida (Đồ Sơn). Hai loài Pantana là P.Visum và P.Pluto.
Năm 1991, Xiao Gangrou [31] đã mô tả 2 loại thuộc giống Dasychira là
D.axutha Collenette và D. grotei Moore, trong đó có loài thứ nhất có những
đặc điểm khá giống với sâu róm thông 4 túm lông ở Việt Nam, cũng gây hại
trên cây Thông đuôi ngựa. Tuy nhiên trong tài liệu Xiao Gangrou không thấy
Năm 1968 Nguyễn Hiếu Liêm nghiên cứu về Sâu róm thông ở lâm
trường Yên Dũng và đựa ra một số biện pháp phòng trừ [18].
Năm 1970 Đặng Vũ Cẩn. Đưa ra phương pháp dự báo sự phát dịch của
sâu róm thông (Denderolimus punctatus Walker) [4].
Năm 1999 Võ Quý, Phạm Bình Quyền, Hoàng Văn Thắng. Đưa ra Cơ sở
sinh học bảo tồn [25].
Những nghiên cứu trên mang tính chất cục bộ, chỉ nằm trong phạm vi
từng địa phương có dịch sâu và biện pháp phòng trừ hoàn toàn là các biện
pháp hoá học với các thuốc DDT, Wofatox, 666 ... Các nghiên cứu về sâu,
bệnh hại ở nước ta đã thừa kế nhiều thành tựu của ngành khoa học côn trùng,
bệnh cây của Thế giới. Từ những năm 60 khi dịch sâu róm thông bắt đầu bùng
7
phát tại Cầu Cấm, Nghệ An, Tổng cục Lâm nghiệp (cơ quan quản lý trước
đây) và Chính phủ đã chỉ đạo tiến hành dập dịch với các loại thuốc DDT và
666. Tuy nhiên việc phòng trừ không dựa trên những kết quả nghiên cứu về
loài sâu róm thông này ở nước ta mà chủ yếu chỉ dựa trên các thông tin về
chúng qua các tài liệu tham khảo được từ Trung Quốc nên kết quả phòng trừ
rất hạn chế. Ngay sau đó những nghiên cứu về sinh học sâu róm thông, dự
tính dự báo khả năng phát dịch và biện pháp phòng trừ đã được tiến hành tại
một số tỉnh ở miền Bắc nước.
Năm 1984, Trần Công Loanh trong cuốn “Côn trùng lâm nghiệp” đã viết
rất kỹ về đặc điểm hình thái, đặc tính sinh vật học, sinh thái học và phân loại
côn trùng lâm nghiệp, đồng thời nêu ra một số phương pháp dự tính, dự báo
sâu hại và các biện pháp phòng trừ chúng bằng thuốc hóa học [17].
Năm 2001, Nguyễn Thế Nhã – Trần Công Loanh – Trần Văn Mão đã
xuất bản giáo trình “Điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp” [23].
Các tác giả nhấn mạnh điều tra và dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng là công
IPM, lợi dụng được khống chế từ nhiên của các loài côn trùng là thiên địch
của sâu hại rừng, dữ dìn cân bằng sinh thái tự nhiên và an toàn cho môi
trường.
Như vậy, có thể thấy rằng hướng nghiên cứu về sử dụng thiên địch của các
loài sâu hại cho cây trồng làm hạn chế sự tấn công của sâu bệnh hại nói chung và
các loài thông nói riêng đã và đang được nhiều nước trên thế giới thực hiện và có
kết quả. Ưu điểm việc sử dụng thiên địch mang tính bền vững và không ảnh
9
hưởng đến môi trường ngoài ra còn bảo vệ được tính đa dạng sinh học, nhưng
nhược điểm là mất nhiều thời gian, tốn kém kinh phí. Việc nghiên cứu thành
phần loài, đặc điểm, vai trò thiên địch của sâu róm thông tại huyện Sơn Động
tỉnh Bắc Giang và huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn đây chỉ là bước đầu cho việc
nghiên cứu sử dụng thiên định cho loài thông mã vĩ ở nước ta.
10
CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN,
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được thành phần loài, đặc điểm sinh học của một số loài ký sinh và
loài ăn thịt sâu róm thông Dendrolimus punctatus.
- Đề xuất sử dụng có hiệu quả các loài côn trùng ký sinh và các loài ăn thịt trong
hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm thông tại huyện Cao Lộc tỉnh Lạng
Sơn và huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ăn thịt phân bố theo dạng địa hình
sườn đồi.
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ăn thịt phân bố theo dạng địa hình
đỉnh đồi.
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ký sinh phân bố theo dạng địa hình
chân đồi.
12
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ký sinh phân bố theo dạng địa hình
sườn đồi.
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ký sinh phân bố theo dạng địa hình
đỉnh đồi.
2.4.5. Đề xuất hướng sử dụng có hiệu quả các loài côn trùng ký sinh và các loài
ăn thịt trong hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm thông.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp nghiên cứu chung
Đề tài áp dụng phương pháp kế thừa về số liệu, và nghiên cứu bổ sung đặc
điểm sinh thái học của sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes); các loài
côn trùng ký sinh và các loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông. Tổng hợp, sử lý số
liệu bằng SPSS, vẽ biểu đồ trên phần mềm Exel.
2.5.2. Công tác chuẩn bị
- Thu thập số liệu chung về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
các xã nằm trong phạm vi khu vực nghiên cứu; các tài liệu, báo cáo, các nghiên
cứu khoa học tại huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn và huyện Sơn Động tỉnh Bắc
Giang và những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
- Chuẩn bị bản đồ, ống nhòm, máy ảnh, máy định vị và dụng cụ phục vụ
cho điều tra và thu bắt côn trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt.
- Xác định hệ thống tuyến, địa điểm điều tra, trên cơ sở các tài liệu về đặc