HỌC
C VIỆN
VIỆ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
-------
ĐỖ HẢI QUỲNH
ĐẶC ĐIỂM
M VÀ SỰ
S BIẾN ĐỔI DI TRUYỀN
N
CỦA CÁC CHỦNG
NG VIRUS GÂY HỘI
H CHỨNG RỐ
ỐI LOẠN
SINH SẢN
N VÀ HÔ HẤP
H
Ở LỢN TẠI VIỆT
T NAM
LUẬ
ẬN VĂN THẠC SĨĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Hải Quỳnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô, các anh chị và các bạn.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô giáo
khoa Công nghệ Sinh học, các thầy cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã chia sẻ
tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người thầy kính mến TS.Lê Văn Phan,
Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình chỉ bảo, luôn giúp đỡ hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện khóa luận.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị, các bạn
trong Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn (RTD), đặc biệt là các anh chị tại
phòng R&D Lab nơi tôi công tác đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, chia sẻ và giúp đỡ tôi
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.3
Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2
1.4.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .............................................................2
Phần 2 Tổng quan tài liệu ..........................................................................................4
2.1
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn.....................................................4
2.1.1
Lịch sử và địa dư bệnh .....................................................................................4
2.1.2
Triệu chứng – bệnh tích ...................................................................................6
2.1.3
2.4
Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới ...........................................15
2.4.1
Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................................15
2.4.2
Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................15
Phần 3 Vật liệu và phương pháp .............................................................................17
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
3.1
Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................17
3.2
Thời gian nghiên cứu .....................................................................................17
3.3
3.5.4
Phương pháp tổng hợp cDNA ........................................................................22
3.5.5
Phương pháp PCR và giải trình tự gen (sequencing) .....................................22
3.5.6
Phương pháp xác định trình tự amino acid suy biến .......................................22
3.5.7
Phương pháp căn trình tự ...............................................................................23
3.5.8
Phương pháp xây dựng cây phả hệ nhằm định genotype các chủng ở Việt Nam ......23
3.5.9
Phương pháp phân tích vị trí N-glycosyl hóa..................................................23
3.5.10
Phương pháp đánh giá sự thay đổi đặc điểm di truyền của các chủng
virus PRRS tại Việt Nam ...............................................................................23
3.5.11
4.1.6
Kết quả nghiên cứu sự biến đổi về đặc điểm di truyền của các chủng
PRRSV lưu hành tại Việt Nam.......................................................................33
4.1.7
Kết quả phân tích vị trí N-glycosyl hóa trên trình tự protein GP5 ...................36
4.1.8
Nghiên cứu vị trí chịu áp lực chọn lọc đa dạng của các chủng PRRSV tại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
Việt Nam .......................................................................................................38
4.2
Thảo luận.......................................................................................................40
4.2.1
Vấn đề phân lập virus PRRS trên dòng tế bào Marc-145 ................................40
4.2.2
Mức độ đa dạng di truyển của các chủng PRRSV ở Việt Nam dựa trên
µl
Microlit
µm
Micromet
cDNA
sợi DNA bổ sung
CPE
Bệnh tích tế bào
FBS
Fetal Bovine Serum
GP
Glycoprotein
HP-PRRSV
Virus gây hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn chủng độc lực cao
mRNA
PRRS
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
PRRSV
Virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
RNA
Ribonucleic acid
RT-PCR
Reverse transcriptase Polymerase chain reaction
TCID50
Liều lây nhiễm 50% tế bào
Type
Dòng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
chủng PRRSV lưu hành ở Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2014 ..............36
Bảng 4.5
Kết quả dự đoán vị trí N-glycosyl hóa trên trình tự protein GP5 ở các
chủng PRRSV nhóm 1 lưu hành ở Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2014 .......37
Bảng 4.6
Kết quả dự đoán vị trí N-glycosyl hóa trên trình tự protein GP5 ở các
chủng PRRSV nhóm 2 lưu hành ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2013 .......37
Bảng 4.7
Vị trí được dự đoán chịu áp lực chọn lọc đa dạng dựa trên trình tự
gene ORF5 ................................................................................................38
Bảng 4.8
Vị trí được dự đoán chịu áp lực chọn lọc thuần dựa trên trình tự gene ORF5.......39
Bảng 4.10 Vị trí được dự đoán chịu áp lực chọn lọc thuần dựa trên trình tự gene
ORF5 của từng nhóm ................................................................................45
Bảng 4.11 Vị trí được dự đoán chịu áp lực chọn lọc đa dạng dựa trên trình tự
gene ORF5 của từng nhóm ........................................................................45
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Hình 4.3
Kết quả chuẩn độ các chủng virus PRRS sau 5 đời cấy truyền trên môi
trường tế bào Marc-145 .............................................................................28
Hình 4.4
Kết quả điện di kiểm tra sản phẩm khuếch đại vùng gene ORF5 ................29
Hình 4.5
Cây phả hệ thể hiện mối quan hệ di truyền của các chủng PRRSV của
Việt Nam và các chủng tham chiếu trên thế giới ........................................32
Hình 4.6
Mối quan hệ di truyền giữa các chủng HP-PRRSV lưu hành ở Việt Nam ........33
Hình 4.7
Mối quan hệ di truyền giữa các chủng PRRSV ở Việt Nam .......................35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
TÓM TẮT
ABSTRACT
Porcine respiratory and reproductive syndrome (PRRS) is one of the most
economically important pathogen in Vietnamese swine industry. Analysing the genetic
characterization plays an important role in pathogen transmission. In this study, ORF5
of 22 field PRRSV strains isolated in Vietnam in 2011 – 2013 were sequenced,
analyzed and compared to other Vietnamese field strains in 2007 – 2014 period
collected from GenBank. The result of ORF5 sequences analyzing showed that,
Vietnamese PRRSV strains collected in this period shared 94.6 – 100% nucleotide
identity and there was a different of nucleotide identity among PRRSV strains in each
year. Phylogenetic analysis showed that, almost PRRSV strains in Vietnam were North
America genotype and classified into sub-lineage 8.7, which related to high pathogenic
PRRSV strains from China.The result of glycoprotein 5analyzing showed that amino
acid identity among Vietnamese PRRSV strainswas oscillated in 92 – 100%.Nglycosylation sites were predicted at N30, N32, N33, N34, N35, N44 and N51 and N32,
N33 and N34 N-glycosylation sites in there were different among strains. In addition,
changes in N-glycosylation sites in different groups were different. Structure
glycoprotein 5 sequences in Vietnamese PRRSV strains had 8 diversity selection sites
and 21 purified selection sites. Futher more, there was a different in selection sites
between different groups. This study provided new information about genetic variant of
PRRSV circulated in Vietnam and may assist effective choice of vaccine in Vietnam.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
cũng như trên toàn thế giới (Nguyen et al., 2014; Shi et al., 2010). Ở Việt Nam,
kể từ khi dịch “tai xanh” bùng pháttrong năm 2007, trình tự gene ORF5 của các
chủng PRRSV đang lưu hành đã được công bố trên ngân hàng GenBank. Đã có
một số nghiên cứu cho thấy sự phức tạp và đa dạng di truyền của các chủng
PRRSV tại Việt Nam, với sự xuất hiện của nhiều type cũng như nhóm có độc
lực khác nhau của virus PRRS(Đỗ Hữu Dũng và Nguyễn Viết Không, 2014;
Nguyễn Ngọc Hải và Võ Khánh Hưng, 2012; Nguyen et al., 2013; Tung et al.,
2011).Tuy nhiên, sự biến đổi về các đặc tính di truyền của các chủng PRRSV ở
Việt Nam theo thời gian vẫn chưa được làm sáng tỏ, đặc biệt là mối quan hệ di
truyền giữa các chủng PRRSV ở Việt Nam và trên thế giới.Bên cạnh đó, các
nghiên cứu cũng chưa đi sâu phân tíchsự thay đổi về vị trí glycosyl hóa cũng
như các vị trí chịu áp lực chọn lọc trên trình tự gene ORF5 của các chủng đang
lưu hành hiện nay.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:
“Đặc điểm và sự biến đổi di truyền của các chủng virus gây hội chứng rối loạn
sinh sản và hô hấp ở lợn tại Việt Nam”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân lập được các chủng virus PRRS từ các mẫu bệnh phẩm của lợn nghi
mắc bệnh PRRS thu thập được ở Việt Nam trong giai đoạn từ 2011- 2014.
- Giải mã,phân tích gen ORF5, và xác định được nguồn gốc tiến hóa, sự
biến đổi di truyền của các chủng virus PRRS phân lập được.
- Trong nghiên cứu này, sự thay đổi về vị trí glycosyl hóa, cũng như các vị
trí chịu áp lực chọn lọc trên trình tự protein GP5 cũng được đánh giá.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Các chủng virus PRRS phân lập được tại một số tỉnh miền Bắc của Việt
2.1.1.Lịch sử và địa dư bệnh
2.1.1.1.Lịch sử hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên thế giới
Vào những năm cuối thập kỉ 80 của thế kỉ 20, ở Mỹ xuất hiệndịch bệnh gây
hội chứng suy giảm khả năng sinh sản và gây bệnh đường hô hấp ở các đàn lợn
mà không xác định được nguyên nhân. Hội chứng tương tự cũng được ghi nhận
xảy ra ở một số nước châu Âu như: Đức, Hà Lan, Anh, Bỉ, Tây Ban
Nha...(Collins et al., 1992; Wensvoort et al., 1991). Ở châu Á, dịch bệnh được
ghi nhận lần đầu ở Nhật Bản năm 1988 và Đài Loan năm 1991 (Zimmerman,
2003) và sau đó lan rộng ra nhiều nước khác.
Các tác nhân gây bệnh nghi ngờ ban đầubao gồm: Chlamydia, virus cúm
lợn, parovirus v.v., tuy nhiên, các tác nhân này đã không được xác nhận bằng kết
quả lây bệnh thực nghiệm(Wensvoort, 1993). Do đó, bệnh ban đầu có nhiều tên
gọi khác nhau: hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine reproductive
and respiratory syndrome - PRRS), hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (porcine
endemic abortion and respiratory syndrome – PEARS), bệnh bí hiểm ở lợn
(Mystery swine disease)... Đến năm 1992, tác nhân gây bệnh là một loại virus
mới đã được phân lập và xác định độc lập ở Mỹ và châu Âu(Collins et al., 1992;
Wensvoort et al., 1991).Cũng trong năm này, tổ chức thú y thế giới (OIE) đã
thống nhất tên gọi của bệnh là “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn”.
Theo Zimmerman (2003) và các tài liệu liên quan, kết quả nghiên cứu hồi
cứu cho thấy, các đàn lợn dương tính huyết thanh học đối với virus PRRS đã
xuất hiện muộn nhất kể từ năm 1979 tại Canada. Cũng theo nghiên cứu này, 1
trên tổng số 26 mẫu huyết thanh lợn dương tính huyết thanh học với virus
PRRS ở bang Iowa Mỹ vào năm 1985 (chiếm 3,8%), và con số này đã tăng
nhanh chóng vào các năm sau đó. Kết quả tương tự cũng được quan sát thấy ở
các nước châu Âu, khi số lượng các đàn lợn dương tính huyết thanh học đối với
virus PRRS tăng mạnh trong khoảng năm 1988 và 1989, trước khi các đợt dịch
đầu tiên bùng nổ.
Từ năm 2005 trở lại đây, 25 nước và vùng lãnh thổ trên hầu hết các châu
lục đều đã báo cáo về sự lưu hành của virus PRRS. Đặc biệt, kể từ năm 2006,
(con)
2007
19 tỉnh, thành phố
70.577
20.366
2008
26 tỉnh, thành phố
309.586
300.906
2009
13 tỉnh, thành phố
7.030
5.847
2010
49 tỉnh thành phố
Theo số liệu chính thức của cục thú y, trong giai đoạn từ nửa cuối năm 2013
đến tháng 9/2015, dịch “tai xanh” không xuất hiện trên cả nước. Tuy nhiên, mới
đây, kể từ đầu tháng 10/2015, dịch “tai xanh” đã được công bố tại 4 tỉnh: Tiền
Giang, Hà Tĩnh, Sóc Trăng, Nghệ An. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã phát hiện
một số đàn lợn dương tính với virus “tai xanh” tại một số huyện thuộc địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
2.1.2. Triệu chứng – bệnh tích
2.1.2.1. Triệu chứng
Triệu chứng lâm sàng của PRRS rất đa dạng, phụ thuộc vào chủng virus
gây bệnh, giai đoạn phát triển của lợn cũng như sức đề kháng của cơ thể cũng
như việc nhiễm ghép với các bệnh khác (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2013; Tô Long
Thành, 2007). Lợn mắc PRRS ở mọi lứa tuổi thường có các triệu chứng như: sốt,
ủ rũ, chán ăn, ho, khó thở, xanh da... Ngoài ra, tùy thuộc vào từng lứa tuổi mà
bệnh có các triệu chứng đặc trưng khác nhau.
Triệu chứng điển hình nhất của PRRS có thể quan sát thấy ở các đàn lợn nái
và lợn con theo mẹ. Theo Tô Long Thành (2007), triệu chứng thường gặp ở lợn nái
bao gồm: sảy thai 1 – 3% số nái từ ngày chửa thứ 21 – 109, đẻ non (chiếm 1 –
20%), đẻ ra thai đã chết, thai gỗ, tỷ lệ đẻ giảm, rối loạn động dục, mất sữa, v.v. Đối
với lợn con theo mẹ, tỷ lệ chết cao, từ 10 – 40%, đa số lợn con chết trong tuần đầu
sau khi sinh, số còn lại mắc các triệu chứng như khó thở, tiêu chảy, gầy còm, sưng
mí mắt và kết mạc.
Hình 2.1. Triệu chứng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
A:Lợn bị sảy thai, đẻ non, B:Biến màu ở tai, C:Lợn sơ sinh chết hoặc yếu, D, E, F, G: lợn sau cai sữa chết, loại
huyết, sung huyết rất cao ở các mẫu phổi, hạch phổi, hạch amindan, hạch ruột,
lách và thận. Đồng thời, nghiên cứu này cũng ghi nhận hiện tượng thâm nhiễm,
thoái hóa và tăng sinh tế bào, tăng sinh nang lympho xuất hiện phổ biến ở phổi,
lách và các hạch trong cơ thể. Lager andHalbur (1996) đã ghi nhận hiện tượng
chết hoạt ở các mô mạch bao quanh thành ruột ở tất cả các lợn bị nhiễm PRRSV.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Ngoài ra, PRRS còn có các bệnh tích vi thể khác như hiện tượng viêm phổi kẽ:
các khoang phổi chứa đầy các mảnh tế bào bị phá hủy; viêm mũi: lớp biểu mô
lông biến mất, các tế bào biểu mô phình to và bong khỏi lớp thượng bì...
(Christianson and Joo, 1994).
2.1.3. Con đường truyền lây
Virus PRRS có thể lây trực tiếp từ lợn bệnh sang lợn lành thông qua các
dịch cơ thể, phân, tinh dịch v.v. Bên cạnh đó, virus có thể xâm nhiễm vào bào
thai thông qua nhau thai (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2013). Việc virus có thể tồn
tại lâu trong lợn ở nồng độ thấp đóng vai trò quan trọng trong quá trình lây
truyền bệnh(Yun and Lee, 2013). Ngoài ra, Virus PRRS có thể phát tán thông
qua đường không khí, các dụng cụ chăn nuôi, côn trùng và một số loài động
vật khác.
2.1.4. Tác hại
Bệnh lây lan nhanh chóng và gây thiệt hại nặng trên lợn ở mọi lứa tuổi. Kết
quả điều tra của Đỗ Hữu Dũngvà cs. (2013) trong giai đoạn 2007 – 2012, tỉ lệ lợn
ốm do PRRS gây ra lên tới 65,3% ở các đàn lợn thịt, tỉ lệ chết tương ứng lên tới
55,11%. Bệnh tấn công vào hệ miễn dịch, làm giảm sức đề kháng của lợn. Do
vậy, lợn nhiễm PRRS có thể bị nhiễm các bệnh kế phát khác, làm tăng mức độ
trầm trọng của bệnh. Kết quả điều tra các đàn lợn nái ở tỉnh Tiền Giang vào năm
2010 cho thấy, việc nhiễm ghép PRRS và Leptospira làm tăng đáng kể tỉ lệ sảy
Điều trị kháng sinh phổ rộng để hạn chế nhiễm trùng kế phát.
Hạ sốt đối với lợn bị sốt cao.
2.2.VIRUS GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP Ở LỢN
2.2.1. Đặc điểm của virus
Tác nhân gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn là Porcine
Reproductive and respiratory syndrome virus (PRRSV), một virus thuộc chi
Arterivirus, họ Arterivirade, bộ Nidovirales. Tế bào kí chủ chính của virus là
các đại thực bào, đặc biệt là đại thực bào phế nang, do đó, khi virus tấn công
vào kí chủ, chúng làm suy giảm khả năng miễn dịch lợn, khiến cho chúng dễ
dàng bị nhiễm khuẩn kế phát. Bên cạnh đó, PRRSV có thể được phân lập và
nuôi cấy trên các dòng tế bào CL2621 hoặc tế bào Marc-145, có nguồn gốc từ
tế bào thận khỉ xanh châu phi (MA-104) (Collins et al., 1992; Kim et al., 1993;
Meulenberg, 2000).
Đến nay, lợn được coi là kí chủ mẫn cảm duy nhất đối với PRRSV. Lợn
mắc bệnh có thể đào thải virus qua phân và nước tiểu trong 28 ngày, qua nước
bọt trong 42 ngày và trong tinh dịch lên tới 92 ngày sau lây nhiễm. Ngoài ra,
virus có thể tồn tại trong máu, hạch và mô cơ của lợn trong khoảng thời gian lần
lượt là 210 ngày, 157 ngày và từ 1 đến 2 tuần(Lazić and Petrović, 2007).
Tương tự với nhiều loại virus khác, PRRSV khá mẫn cảm với điều kiện
nhiệt độ cao. Virus bị bất hoạt khi lý ở 56oC trong vòng 10 phút. Tuy nhiên,
virus có thể được bảo quản trong điều kiện lạnh sâu trong thời gian dài (Lazić
and Petrović, 2007).
2.2.2. Hình thái và cấu trúc hạt virut
Tương tự như các virus khác thuộc chi này, PRRSV có cấu trúc khối cầu đa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
al., 2005). E protein có vai trò quan trọng trong việc xâm nhiễm của virus vào tế bào
chủ, nhưng không ảnh hưởng đến quá trình lắp ráp của hạt virus (Lee and Yoo, 2006).
GP3: có chiều dài 254 –265 amino acid, bao gồm 6 vị trí glycosyl hóa: 29.
42, 50, 131, 150, 160 ở type II và 27, 42, 50, 130, 151, 159 ở type I. Kết quả
phân tích khối phổ cho thấy, cả 6 vị trí này đều được glycosyl hóa. Mức độ tương
đồng về trình tự GP3 của 2 genotype khoảng 58% (Dokland, 2010). Ngoài ra,
GP3 có chứa 1 vị trí epitope trung hòa.
GP4: có chiều dài khoảng 178 – 183 amino acid bao gồm 4 vị trí glycosyl
hóa: 37, 84, 120, 130(Dokland, 2010). Bên cạnh đó, GP4 có chứa 1 vị trí quyết
định kháng thể trung hòa nằm ở vị trí từ 39 – 79. Mức độ tương đồng về trình tự
amino acid giữa 2 genotype vào khoảng 67%.
GP2, GP3, GP4 cùng với protein E cấu tạo nên phức hợp đóng vai trò quan
trọng trong quá trình xâm nhiễm lên tế bào kí chủ thông qua thụ thể
CD163(Dokland, 2010) (Hình 2.4.).
ORF5a: đây là protein mới được xác định có mặt ở PRRSV nói riêng và các
virus thuộc chi Arterivirus nói chung. ORF5a có chiều dài 51 amino acid, khối
lượng phân tử khoảng 10 kDal, và có các vị trí được cải biến sau dịch mã
(Johnson et al., 2011). Theo nghiên cứu của Sun et al. (2013), ORF5a được cho
là có ảnh hưởng đến sức sống của virus.
Hình 2.4. Tương tác giữa protein cấu trúc của virus với thụ thể
trên tế bào kí chủ
GP2: glycoprotein 2, E: envelop protein, GP3: glycoprotein 3, GP4: glycoprotein 4, GP5: glycoprotein 5, M:
matrix protein, Sn: Sialoadhesin, HepS: heparan sulfate, Gạch liền: liên kết bởi cầu nối disulfite, gạch đứt:
tương tác không cộng hóa trị
(Nguồn (Dokland, 2010)).
ORF1b chiếm đến 75% kích thước bộ gene, tiếp đến là các ORF2a, ORF2b,
ORF3, ORF4, ORF5a, ORF5, ORF6 và ORF7(Han and Yoo, 2014).
ORF1a và ORF1b mã hóa cho các polyprotein pp1a và pp1ab, trong đó
pp1ab được biểu hiện muộn hơn do cơ chế dịch 1 khung đọc tại vùng chồng lấn
giữa ORF1a và ORF1b. Quá trình xử lý sau dịch mã của các polyprotein này tạo
ra 14 protein phi cấu trúc (Non-structure protein: Nsp), tham gia vào quá trình
nhân lên và lắp ráp của virus. Quá trình xử lý sau dịch mã này bao gồm quá trình
tự cắt nhằm giải phóng ra 3 Nsp ở đầu N của polyprotein: Nsp1α, Nsp1β và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Nsp2, có đặc tính tương tự các papain protease. Quá trình xử lý sau đó được thực
hiện thông qua Nsp4, có hoạt tính serine protease, giải phóng ra 14 Nsp có chức
năng, vai trò khác nhau (Han and Yoo, 2014) (Hình 2.5.).
Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức genome và các quá trình dịch mã của PRRSV
A: tổ chức bộ gene của virus, B: quá trình dịch mã của virus
Nguồn: (Han and Yoo, 2014)
Bên cạnh đó, trong quá trình xâm nhiễm, virus còn tạo ra 6bộ gene phụ
mã hóa cho các protein ở đầu 3’ của genome. Các mRNA này cùng có 1 trình
tự đầu dẫn 5’ giống với trình tự trên genome virus và có vai trò tín hiệu điều
hòa dịch mã. Thông qua 6 bộ gene phụ này, 8 ORF mã hóa cho các protein
cấu trúc của virus được dịch mã, tạo nguyên liệu cho quá trình lắp ráp cấu
thành nên hạt virion hoàn chỉnh.
2.3. SỰ BIẾN ĐỔI CÁC ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA VIRUS GÂY HỘI
CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP Ở LỢN