chất lượng nguồn lao động tại khu công nghiệp đình trám, tỉnh bắc giang - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------

ĐÀM THỊ THU TRANG

CHẤT LƯỢNG NGUỒN
LAO ĐỘNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH TRÁM,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------

ĐÀM THỊ THU TRANG

CHẤT LƯỢNG NGUỒN
LAO ĐỘNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH TRÁM,
TỈNH BẮC GIANG


Hiền – người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Bộ môn phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và
phát triển nông thôn – Học viên Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Bắc Giang, các Doanh nghiệp, Công ty đang hoạt động sản xuất trong
khu công nghiệp Đình Trám – huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang… và sự giúp đỡ
tận tình của tập thể các thầy, cô hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi trong học tập
cũng như nghiên cứu để hoàn thành đề tài này.
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, đồng nghiệp, bạn bè
và người thân đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài tốt
nghiệp và tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp.
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Đàm Thị Thu Trang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii


3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

5

2.1 Cơ sở lý luận

5

2.1.1 Các khái niệm

5

2.1.2 Vai trò của lao động đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một
quốc gia

9

2.1.3 Đặc điểm của nguồn lao động ở các nước đang phát triển

11

3.1.1 Khái quát đặc điểm của tỉnh Bắc Giang

34

3.1.2 Khái quát về các khu công nghiệp trọng yếu của tỉnh Bắc Giang

38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


3.2 Phương pháp nghiên cứu

42

3.2.1 Phương pháp thu thập và nghiên cứu thông tin

42

3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

43

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

44

4.1 Thực trạng chất lượng lao động tại khu công nghiệp Đình Trám

4.2.3 Môi trường làm việc và sinh hoạt

71

4.2.4 Chính sách đãi ngộ đối với người lao động tại khu công nghiệp Đình Trám

73

4.2.5 Đánh giá chất lượng lao động và chiến lược phát triển nguồn lao động

77

4.3 Định hướng và giải pháp phát triển chất lượng nguồn lao động tại khu công
nghiệp Đình Trám

79

4.3.1 Định hướng phát triển chất lượng nguồn lao động

79

4.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động

83

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

94

5.1 Kết luận

44

4.2: Nguồn lao động theo phạm vi địa lý

46

4.3: Nguồn lao động phân theo giới tính

47

4.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Đình
Trám

49

4.5: Thực trạng lao động phân theo trình độ học vấn

51

4.6. Trình độ đào tạo của lao động tại khu công nghiệp Đình Trám

53

4.7: Đánh giá trình độ học vấn của nguồn lao động

56

4.8: Tình hình chấp hành các quy định về pháp luật lao động tại khu công nghiệp
Đình Trám


4.16: Dự báo cung ứng lao động trên địa bàn tỉnh

81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển, sự tồn tại và phát triển của đất nước
phụ thuộc vào ba yếu tố: Tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ và nguồn
nhân lực. Việt nam có số lượng tài nguyên thiên nhiên không nhiều, công nghệ
khoa học kỹ thuật mới phát triển ở mức trung bình, vì vậy sự tồn tại và phát triển
của đất nước phụ thuộc vào các chính sách phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất
lượng lao động của đất nước nói chung, của từng doanh nghiệp nói riêng. Tại văn
kiện Đại hội Đảng lần thứ VII, Đảng và Chính phủ đã nhấn mạnh rằng “Phát huy
nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”. Điều
đó cho thấy nhà nước ta luôn coi trọng yếu tố chất lượng nguồn lao động trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Để phân tích về nguồn lao động hiện nay, cần quan tâm đến hai vấn đề: Số
lượng và chất lượng. Tuy nhiên, với dân số đông như hiện nay, số lượng trong độ
tuổi lao động của nước ta chiếm số lượng lớn thì yếu tố quan trọng được xem xét là
chất lượng chứ không phải là số lượng.
Bắc Giang là một tỉnh nhỏ thuộc miền núi phía Bắc với kinh nghiệm 10 năm
xây dựng và phát triển các khu công nghiệp. Nhận thấy hiệu quả kinh tế và xã hội
mang lại của các khu công nghiệp, chính quyền tỉnh Bắc Giang luôn chú ý phát

được các yêu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đang trở thành vấn
đề quan trọng và hết sức cấp thiết hiện nay việc đưa ra các kế hoạch cũng như chiến
lược phát triển nguồn nhân lực đã trở thành một trong những nhiệm vụ hàng đầu
của tỉnh Bắc Giang để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư vào khu công nghiệp là
hết sức cần thiết. Cho nên công tác dự báo, đào tạo phát triển nguồn lao động mặc
dù đã được tỉnh Bắc Giang chú trọng nhưng hiệu quả thực hiện các chức năng phát
triển nguồn lao động chưa cao, chưa tương xứng với yêu cầu về phát triển của các
doanh nghiệp đã và đang đầu tư, sản xuất trong khu công nghiệp. Tình hình đáp ứng
lao động cho các khu công nghiệp tại Bắc Giang, nhất là lao động chất lượng cao,
đáp ứng cho sự phát triển của tỉnh có xu hướng tăng trưởng nhanh trong vài năm trở
lại đây. Tỉnh Bắc Giang cần đưa ra những giải pháp, chiến lược cụ thể, phù hợp hơn
nữa với tình hình thực tế tại địa phương. Nhận thấy chiến lược quan trọng này của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


tỉnh Bắc Giang, việc nghiên cứu về chất lượng nguồn lao động tại khu công nghiệp
Đình Trám hết sức có ý nghĩa, vì vậy tôi xin lựa chọn đề tài: “Chất lượng nguồn
lao động tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang” làm luận văn tốt
nghiệp cao học của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng nguồn lao động ở khu công nghiệp Đình Trám – huyện
Việt Yên – tỉnh Bắc Giang, từ đó đưa ra cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng nguồn lao động tại khu công nghiệp Đình Trám, góp phần vào thực hiện công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.3.2.3 Về thời gian
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2012 – 2014
- Các giải pháp cho giai đoạn 2015 – 2020.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm
Để làm sáng tỏ vị trí, chức năng của nguồn lao động, cần phân biệt các khái
niệm sau:
- Nguồn nhân lực: Có rất nhiều định nghĩa về nguồn nhân lực:
+ Theo thạc sỹ Trần Mai Ước – Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh (2012),
“Nguồn nhân lực chất lượng cao với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước”, Tạp chí Đại học Đông Á (2014), 7: “Nguồn lực con người là quý báu nhất,
có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính là nguồn lực
vật chất còn hạn hẹp”, đó là “người lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có
phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi nền giáo dục tiên tiến,
gắn liền với một nền khoa học hiện đại”.
+ Nguồn nhân lực là nguồn nhân lực bao gồm những người đang làm việc và
những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động hoặc là trình độ lành
nghề, kiến thức và năng lực thực tế cùng những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm
năng của con người.
+ Theo Giáo sư tiến sĩ Bùi Văn Nhơn (2006). Quản lý và phát triển nguồn
nhân lực xã hội, NXB Tư pháp 2006, 262 tr: Nguồn nhân lực bao gồm tất cả các

- Nguồn lao động xét về mặt chất lượng: được đánh giá ở trình độ chuyên
môn, tay nghề (trí lực) và sức khỏe (thể lực) của người lao động.
- Lực lượng lao động: Lực lượng lao động bao gồm những người lao động,
tức là nguồn nhân lực được sử dụng vào công việc lao động nào đó. Theo
international

labour

organization

ILO

(1988),

Current

International

Recommendations on Labour Statistics, 1988 Edition, Geneva, p. 47 định nghĩa
“Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế đang làm
việc và những người thất nghiệp”;
+ Định nghĩa khác: “Lực lượng lao động gồm những người đủ 15 tuổi trở lên
có việc làm và những người đang tìm việc làm”. Như vậy, những người đang thất
nghiệp hoặc không có việc làm và không tìm việc làm như học sinh, sinh viên,
người bệnh, những người mất khả năng lao động… thì không phải là lực lượng lao
động.
- Chất lượng nguồn lao động: Là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6

tiến sỹ Vũ Thị Mai.
+ Chất lượng lao động có thể hiểu là: “Trạng thái nhất định của nguồn lao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


động thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn lao động”
- Theo PGS.TS Mai Quốc Chánh, TS. Trần Xuân Cầu: Giáo trình Kinh tế lao động,
trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nhà xuất bản lao động – xã hội – Hà Nội (2003).
+ Chất lượng lao động có định nghĩa khác là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu
tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, kỹ năng, sức khỏe… của người lao
động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc
hình thành chất lượng lao động.
- Nâng cao chất lượng lao động:
+ Theo quan điểm của nhà nghiên cứu UNDP (United Nations Development
Programme - Chương trình phát triển Liên hợp quốc): “Nâng cao chất lượng lao
động chịu sự tác động của năm yếu tố: giáo dục và đào tạo, sức khỏe và dinh
dưỡng, môi trường, việc làm và sự giải phóng con người. Trong quá trình tác động
đến sự nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, những nhân tố này luôn gắn bó, hỗ trợ
và phụ thuộc lẫn nhau; trong đó giáo dục và đào tạo là nhân tố nền tảng, là cơ sở
của tất cả các nhân tố khác. Nhân tố sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm
và giải phóng con người là những nhân tố thiết yếu, nhằm duy trì và đáp ứng sự
phát triển bền vững nguồn lao động Nề sản xuất càng phát triển, thì phần đóng góp
của trí tuệ thông qua giáo dục – đào tạo ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với đóng
góp của các yếu tố khác trong cơ cấu giá trị sản phẩm của lao động”.
+ Là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm
hoàn thiện và nâng cao chất lượng của người lao động (trí tuệ, thể chất và phẩm
chất tâm lý – xã hội) đáp ứng đòi hỏi về lao động cho sự phát triển kinh tế - xã hội
trong từng giai đoạn phát triển.

công nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp.
+ Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp: Là doanh nghiệp được thành lập
và hoạt động trong khu công nghiệp, thực hiện dịch vụ và các công trình kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.

2.1.2 Vai trò của lao động đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của
một quốc gia
Mối quan hệ giữa nguồn lao động với phát triển kinh tế thì nguồn lao động
luôn luôn đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế trong các nguồn lực
để phát triển kinh tế.
Theo nhà kinh tế người Anh - William Petty (1623 - 1687), Thuyết kinh tế cổ
điển nước Anh, cho rằng “Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất”;
C.Mác cho rằng “Con người là yếu tố số một của lực lượng sản xuất”. Đảng ta đã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


nhận định “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”. Theo Avill Toffer (2002). Thăng
trầm quyền lực, NXB Thanh niên, 894 tr nhấn mạnh vai trò của lao động tri thức,
theo ông ta “Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; Chỉ có trí tuệ của con
người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên”.
Thứ nhất là, lao động có chất lượng quyết định quá trình tăng trưởng và phát
triển kinh tế- xã hội, là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo
các nguồn lực khác.
Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ
thuật, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó
con người được xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia. So với các nguồn lực khác, lao động với yếu tố hàng đầu là trí
tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai

Thứ ba là, nguồn lao động có chất lượng là điều kiện để rút ngắn khoảng
cách tụt hậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước nhằm phát triển bền vững.
Thứ tư là, nguồn lao động có chất lượng là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, nguồn nhân lực đặc biệt là
nguồn lao động có chất lượng của Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn.

2.1.3 Đặc điểm của nguồn lao động ở các nước đang phát triển
- Số lượng lao động tăng nhanh
Có sự khác biệt chủ yếu giữa sự thách thức phát triển mà các nước đang phát
triển gặp phải so với các nước phát triển là sự gia tăng chưa từng thấy của lực lượng
lao động. Ở hầu hết các nước, trung bình mỗi năm, số người tìm việc làm tăng từ
2% trở lên. Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt chẽ với việc gia tăng dân số.
- Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nước đang phát
triển là đa số lao động làm nông nghiệp. Tại Việt Nam, lao động nông nghiệp chiếm
hơn 70% tổng số lao động, loại hình công việc này mang tính phổ biến ở những
nước nghèo (Báo cáo điều tra lao động việc làm quý 2 năm 2014, Tổng cục thống
kê, Bộ kế hoạch và đầu tư)
Xu hướng chung là lao động trong nông nghiệp giảm dần trong khi lao động
trong công nghiệp và dịch vụ lại tăng. Mức độ chuyển dịch này tuỳ theo mức độ
phát triển của nền kinh tế.
- Hầu hết người lao động được trả tiền công thấp
Lực lượng lao động ở các nước đang phát triển có số lượng ngày càng tăng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


làm cho nguồn cung ứng lao động dồi dào. Trong khi đó hầu hết các nguồn lực khác


Page 12


2.1.4 Nội dung đánh giá chất lượng nguồn lao động
- Môi trường và điều kiện đào tạo
Mọi nhu cầu về lao động đều bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất sản phẩm
nhất định. Nhu cầu sản xuất sản phẩm lại bắt nguồn từ nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, cùng với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội, nhu cầu của con người
cũng không ngừng tăng lên, ngày càng phong phú và đa dạng. Sản phẩm sản
xuất ra cũng theo đó mà không ngừng tăng lên, chất lượng ngày một cao hơn.
để sản xuất được loại sản phẩm có chất lượng cao, số lượng nhiều và giá thành
hạ, tất yếu phải sử dụng nhân lực có trình độ cao, giỏi tay nghề. Nghĩa là phải có
một đ ội ngũ nhân lực được đào tạo, có đủ trình độ.
- Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hoá của nguồn nhân lực:
Trình độ văn hóa là sự hiểu biết của người lao động đối với những kiến thức
phổ thông không chỉ về lĩnh vực tự nhiên mà còn bao gồm cả lĩnh vực xã hội. Ở
một mức độ cho phép nhất định nào đó, trình độ văn hoá của dân cư thể hiện mặt
bằng dân trí của một quốc gia.
Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực được thể hiện thông qua các quan hệ tỷ lệ:
- Số lượng và tỷ người qua các cấp học tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông
trung học, cao đẳng, đại hoc, trên đại học…
Đây là một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng
nguồn nhân lực cũng như trình độ phát triển của kinh tế xã hội
- Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động:
Trình độ chuyên môn kỹ thuật thể hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về
một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó. Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các
trường chuyên nghiệp, chính quy. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ
thuật như:
- Số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo

+ Đánh giá thực trạng chất lượng lao động: Đây là một công việc hết sức
quan trọng trong hoạt động của tổ chức nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động.
Hoạt động này cần được thực hiện một cách thường xuyên nhằm đánh giá thực
trạng chất lượng nguồn nhân lực hiện tại như thế nào để trên cơ sở đó đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động
+ Cơ sở đánh giá chất lượng nguồn lao động: Mỗi doanh nghiệp có đặc trưng
loại hình kinh doanh khác nhau nên cơ sở để đánh giá chất lượng ấy cũng mang
những nét riêng biệt. Các doanh nghiệp có thể căn cứ vào một trong những cơ sở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


sau đây:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh mà người quản lý trực tiếp lên kế
hoạch về chất lượng nguồn nhân lực: bao gồm các kiến thức, kỹ năng cần thiết,
đánh giá chất lượng nguồn nhân lực hiện tại, so sánh và đưa ra số lao động cần thiết
theo trình độ lành nghề, kỹ năng đã đạt yêu cầu của công việc đặt ra để từ đó có kế
hoạch đào tạo nâng cao nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu
sản xuất kinh doanh của tổ chức.
Căn cứ vào loại hình sản xuất của doanh nghiệp: đối với doanh nghiệp sản
xuất thì yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực có khác với doanh nghiệp thương
mại và dịch vụ.
Sự thay đổi của thị trường – khách hàng: Đứng trước sự biến động bất thường
của thị trường tiêu thụ hàng hóa, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt buộc mỗi doanh
nghiệp muốn cải thiện và tăng cường sự cạnh tranh thì cần phải đánh giá chất lượng
nguồn nhân lực hiện tại của mình, tìm ra những hạn chế của nguồn nhân lực, những
yêu cầu đối với chất lượng lao động để từ đó có phương hướng mới để nâng cao.
- Phương pháp đánh giá thực trạng chất lượng nguồn lao động:
+ Đánh giá tình hình chất lượng đời sống của lao động trong doanh nghiệp:

hiện... Chính sách hỗ trợ nâng cao chât lượng lao động khu công nghiệp là tổng thể
các biện pháp hỗ trợ nhằm tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao các chương trình hỗ
trợ nâng cao chât lượng lao động. Do đó, các chính sách chủ yếu là về cơ chế
thực hiện và các hỗ trợ tài chính cho việc thực hiện các chương trình. Về tổng
thể, có thể xây dựng chương trình, chính sách riêng hoặc xây dựng chương trình
có lồng ghép vớicác chính sách.
- Hoạt động cung ứng và đào tạo, cơ chế tuyển dụng, phát triển chất lượng
lao động.
Để sử dụng hiệu quả và duy trì nguồn nhân lực, các nhà quản trị đều
hiểu rằng cần phải xây dựng và thực hiện đồng bộ các chính sách hướng đến
động viên, khích lệ cán bộ nhân viên làm việc hiệu quả, duy trì phát triển các mối
quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp. Cụ thể là phải thiết lập và áp dụng
các chính sách hợp lý về lương bổng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hoànthiện
môi trường, điều kiện làm việc, thực hiện các chế độ về y tế, bảo hiểm và an
toàn lao động. Ở đây nhiều vấn đề được quy định bằng pháp luật lao động. Vì
vậy, doanh nghiệp cần thực hiện tốt chế độ, chính sách để tạo mối quan hệ bền
vững với người lao động, tránh xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên mà hậu quả là các
cuộc đình công, lãn công có thể xảy ra. Thực tế cho thấy, một số doanh nghiệp đã
thực hiện các chính sách này bằng cách tạo nên những nét đặc trưng văn hoá
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16


của tổ chức mình. Tuy nhiên, nhiều lãnh đạo các doanh nghiệp hàng đầu vẫn trăn
trở với vấn ñề làm thế nào giữ được nhân viên giỏi, ổn ñịnh nhân lực trước sức
hút ngày càng mạnh mẽ từ các đối tác khác. Trên các diễn đàn về quản trị nhân lực,
khuyến nghị được đưa ra là yếu tố quan trọng nhất để giữ người giỏi là tạo môi
trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, nhân viên có cơ hội khẳng định
năng lực và phát triển, chế độ đãi ngộ, lương thưởng công bằng…

mà thực tế cho thấy, muốn nâng cao chật lượng lao động chúng ta phải tạo môi
trường tốt để cho người được đào tạo thực hành thông qua vận hành máy móc,
thiết bị, nghiên cứu khoa học công nghệ hiện đại… Thực hành là cơ sở, tiền đề và
điều kiện quan trọng nhất để người học đạt hiệu quả cao trong hoạt động sau này.
- Ý thức chấp hành kỷ luật, pháp luật trong lao động:
Nâng cao chất lượng lao động không chỉ xuất phát từ yêu cầu sản xuất,
mà còn xuất phát từ chính nhu cầu của con người muốn nâng cao chất lượng cuộc
sống. Bởi việc tăng cường sức khỏe, mở rộng tri thức, nâng cao trình độ tay
nghề không chỉ do kết quả của quá trình phát triển sản xuất, mà còn xuất phát từ
chính bản thân của con người. Con người luôn muốn vươn lên làm chủ thiên
nhiên, làm chủ xã hội trong quá trình phát triển của mình. Vì vậy,con người luôn
luôn tìm tòi, học hỏi, đúc rút kinh nghiệm. Những mong muốn đó tạo điều kiện tốt
cho việc nâng cao chất lượng lao động.
- Các chính sách, chế độ đối với người lao động.
Thu nhập chính là lợi ích trực tiếp, là động lực rất lớn tác động đến chất
lượng làm việc của người lao động. Các tổ chức, doanh nghiệp thường có quan
điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công, nhưng nhìn chung họ
đều hướng tới bốn mục tiêu cơ bản là: thu hút nhân lực; duy trì và giữ được
những người giỏi; kích thích động viên đội ngũ nhân lực; đáp ứng yêu cầu của
luật pháp. Thực hiện tốt các mục tiêu này sẽ giúp cho các doanh nghiệp có lực
lượng nhân lực có chất lượng. Đồng thời, việc quan tâm nâng cao đời sống tinh
thần cho đội ngũ nhân lực cũng là một vấn đề khiến các doanh nghiệp phải quan
tâm hàng đầu. Tạo bầu không khí tốt lành trong doanh nghiệp khiến người lao
động vui vẻ trong lúc làm việc, coi doanh nghiệp như một bộ phận của cuộc đời
mình để gắn bó, để đoàn kết, để gắng sức làm việc cũng góp phần nâng cao chât
lượng lao động.
2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 K inh nghiệm nâng cao chất lượng lao động ở một số nước trên thế giới và
tại Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status