đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI HUY HIỆP

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG
ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG THÁI ĐẠI

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và để bảo vệ một học vị chưa được sử dụng lần nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Bùi Huy Hiệp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


LỜI CẢM ƠN

Danh mục các chữ viết tẳt.................................................................................. vii
Danh mục bảng ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1

1.2.

Mục đích, yêu cầu ......................................................................... 2

1.2.1. Mục đích ................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu ................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 3
1.1.

Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ............ 3

1.1.1. Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ..................... 3
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng ........................ 4
1.2.

Công tác bồi thường, thu hồi đất của các tổ chức tài trợ, của một số
nước trên thế giới và ở Việt Nam ............................................................ 5

1.2.1. Quy định bồi thường thu hồi đất của một số tổ chức tài trợ (WB
và ADB) ....................................................................................... 5
1.2.2.

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới ...........6

2.2.

Nội dung nghiên cứu ................................................................... 32

2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 33
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ....................................... 33
2.3.3. Phương pháp so sánh và đánh giá.......................................................... 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................... 35
3.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Đống Đa, Thành
phố Hà Nội ................................................................................. 35

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 35
3.1.2

Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 36

3.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn .............................................. 40
3.2.

Tình hình sử dụng đất quận Đống Đa .................................................... 40

3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất Quận Đống Đa.................................................. 40
3.2.2. Biến động sử dụng đất Quận Đống Đa .................................................. 42
3.3.

Tình hình chung về công tác bồi thường và căn cứ xác định giá đất,
giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Quận Đống

3.6.2. Tăng cường vai trò cộng đồng trong việc tham gia công tác GPMB ...... 77
3.6.3. Nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của cán bộ thực hiện công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. ..................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 79
Kết luận ................................................................................................. 79
Kiến nghị ............................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 82

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT

ADB

: Ngân hàng phát triển Châu Á

BT, HT & TĐC

: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

CNH – HĐH

: Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá

ĐVT

: Đơn vị tính

DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 quận Đống Đa .............................. 41
Bảng 3.2: Biến động sử dụng đất Quận Đống Đa .............................................. 42
Bảng 3.3: Khái quát các dự án nghiên cứu ........................................................ 48
Bảng 3.4: Kết quả bồi thường về đất của dự án 1 .............................................. 54
Bảng 3.5: Kết quả bồi thường về đất dự án 2 .................................................... 55
Bảng 3.6: So sánh giá bồi thường đất ở với giá thị trường tại thời điểm
bồi thường............................................................................... 56
Bảng 3.7: Tổng hợp về chính sách hỗ trợ tại 2 dự án ........................................ 60
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu nghiên cứu của hai dự án. ......................................... 70
Bảng 3.9: Tổng hợp đánh giá của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ việc
thu hồi đất......................................................................................... 72

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử phát triển của mọi quốc gia việc giải phóng mặt bằng để xây
dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là việc làm không
thể tránh khỏi. Nhịp độ phát triển càng lớn thì nhu cầu giải phóng mặt bằng càng
cao và trở thành thách thức lớn đối với sự thành công không chỉ trong lĩnh vực


1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá được công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất ở một số dự án
trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng, đảm bảo ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thực tế.
1.2.2. Yêu cầu
- Tìm hiểu những quy định cụ thể về BT,HT và TĐC trên địa bàn quận
Đống Đa.
- Đánh giá được thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác BT,HT và TĐC ở
một số dự án trên địa bàn quận Đống Đa,thành phố Hà Nội.
- Đề xuất được một số giải pháp và kiến nghị góp phần giải quyết những
tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các
dự án đầu tư trên địa bàn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.1. Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.1.1 Khái niệm thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng
đất vi phạm pháp luật về đất đai [ Khoản 11, Điều 3, Luật Đất đai 2013].
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất [Khoản 12, Điều 3, Luật

tác quản lý, sử dụng vốn đất quốc gia cũng cần được nâng cao trước xu thế vận
động của nền kinh tế.
Xuất phát từ những lý do trên mà việc thu hồi đất để phục vụ quá trình
CNH - HĐH là vấn đề tất yếu và không thể tránh khỏi. Công cuộc GPMB, thu
hồi đất đang diễn ra mọi nơi, song còn tồn tại nhiều bất cập:
+ Chưa đảm bảo được cân bằng giữa lợi ích chung (Nhà nước, xã hội,
cộng đồng) và lợi ích riêng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức bị ảnh hưởng).
+ Kinh phí dùng để BT,HT và TĐC từ ngân sách Nhà nước trong khi lợi
ích cho phát triển mang lại chưa trở thành nguồn thu đầy đủ, ổn định và hợp pháp
của nhà đầu tư.
+ Việc dựa vào chứng cứ pháp lý để giải quyết bồi thường chưa thỏa đáng
vì hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo.
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng
Quá trình BT,HT và TĐC mang tính đa dạng và phức tạp, cụ thể như sau:
* Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên địa bàn khác nhau
với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định.
Đối với khu vực trung tâm, mật độ dân cư cao, giá trị đất và tài sản lớn,
dẫn đến quá trình BT,HT và TĐC có những thuận lợi, khó khăn khác với khu vực
ven đô.
* Tính phức tạp thể hiện
- Ở khu vực nông thôn, dân cư sống chủ yếu nhờ sản xuất nông nghiệp.
Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng, đặc biệt là khi trình độ dân trí, trình độ sản
xuất của người dân còn hạn chế, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp không cao.
Công tác tuyên truyền, vận động dân cư di chuyển là rất khó khăn, việc hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp rất cần thiết. Mặt khác, công tác định giá bồi thường trên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


chưa có quy định rõ ràng về thời hạn này, rất nhiều dự án vừa tiến hành giải
phóng mặt bằng vừa triển khai thi công, thực hiện thi công đối với phần đất đã
được giải phóng mặt bằng nhằm tránh bị lấn chiếm đất.
Quy định của ADB là không những phải thông báo đầy đủ các thông tin
về dự án cũng như chính sách BT,HT và TĐC của dự án cho các hộ nông dân mà
còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu cầu chính đáng của họ
trong suốt quá trình kế hoạch hoá cũng như thực hiện công tác tái định cư.
Theo quy định của ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện
dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo những thông tin
khách quan. Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy định cụ thể về
giám sát độc lập về tái định cư. Cho nên việc giám sát độc lập công tác tái định cư là
công tác khá mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân thành thạo với công việc này.
Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn
theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn có những hạn chế.
1.2.2. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới
Công tác BT,HT và TĐC không chỉ riêng Việt Nam quan tâm, mà tất cả
các tổ chức trên thế giới đều quan tâm bởi tầm quan trọng của nó cho sự phát
triển cũng như công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Tuỳ vào điều kiện và khả
năng của mình mà mỗi quốc gia có những chính sách khác nhau trong công tác
giải phóng mặt bằng. Tìm hiểu chính sách của các quốc gia đó, chúng ta có thể
rút ra những kinh nghiệm quý giá.
Trung Quốc
Trung Quốc thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, gồm

chính sách trưng thu đất hiện hành tồn tại các nhược điểm. Để khắc phục các
nhược điểm kể trên, họ đề xuất một loạt giải pháp, chủ yếu là hoàn thiện khung
pháp lý và áp dụng cơ chế thị trường.
Thái Lan
Pháp luật đất đai Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với đất
đai, vì vậy khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy đất thì đều phải có sự thỏa
thuận về sử dụng đất giữa chủ dự án và chủ đang sử dụng khu đất đó (chủ sở
hữu) trên cơ sở một hợp đồng.
Không có chính sách đền bù tái định cư quốc gia, vì đa hình thức sở hữu đất
đai nhưng Hiến Pháp năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho các mục đích
xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước,
phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các mục đích công cộng khác phải theo thời giá
thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


ra và quy định việc đền bù phải khách quan cho người chủ mảnh đất và người có
quyền thừa kế tài sản đó. Dựa trên các qui định này, các ngành có qui định chi tiết
cho việc thực hiện trưng dụng đất của ngành mình
Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất động sản áp dụng
cho việc trưng dụng đất phục vụ vào các mục đích xây dựng công cộng, an ninh
quốc phòng. Luật BE 2530 quy định những nguyên tắc thu hồi đất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các loại tài sản được bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt
dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp phê duyệt. Luật còn quy định thủ
tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường tái định cư, trình tự đàm
phán, nhận tiền bồi thương, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự đưa
ra tòa án.

Khung áp dụng cho tất cả những người bị di dời, bất kể tổng số bị ảnh
hưởng, mức độ nghiêm trọng của các tác động và dù có hoặc không có quyền
pháp lý đối với đất. Chú ý đặc biệt sẽ được dành cho các nhu cầu của các nhóm
dễ bị tổn thương trong số những người phải di dời; đặc biệt là những người sống
dưới mức nghèo khổ; người không có đất, các người già, phụ nữ và trẻ em, các
nhóm bản địa và các dân tộc thiểu số và tôn giáo hay người di dời khác, những
người có thể không được pháp luật Kenya bảo vệ
Để giải quyết các tác động của chính sách này, các phương án tái định cư và
bồi thường sẽ bao gồm các biện pháp để đảm bảo rằng những người di dời được:
• Thông báo về quyền và các tùy chọn liên quan đến tái định cư của họ và
bồi thường.
• Tham khảo ý kiến trên, cung cấp sự lựa chọn / tùy chọn, và được cung
cấp những giải pháp tái định cư và bồi thường khả thi về mặt kinh tế và kỹ thuật.
• Cung cấp bồi thường nhanh chóng và hiệu quả với chi phí thay thế đầy
đủ thiệt hại tài sản và tiếp cận liên quan đến dự án.
• Cung cấp các cơ hội để cải thiện hoặc ít nhất khôi phục sinh kế và mức
sống của họ.
(Kenya Power (2012), Resettlement policy framework for Kenya power
projects)
1.2.3. Kinh nghiệm và tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư tại một số địa phương ở Việt Nam
1.2.3.1. Kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức và các nước trên thế
giới Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính
sách BT, HT và TĐC ở một số điểm sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9




Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đã thay thế Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004. Mỗi địa phương sẽ có những văn bản cụ thể
hướng dẫn thực hiện Nghị định 47/2014/NĐ-CP. Tình hình thực hiện công tác
BT,HT và TĐC ở một số địa phương cụ thể như sau:
*) Hà Nội
Hà Nội – Thủ đô của cả nước, là đầu não chính trị - hành chính quốc gia,
trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục – đào tạo, kinh tế và giao lưu quốc
tế. Đây cũng là nơi đang diễn ra các quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa phát
triển năng động và tăng trưởng nhanh chóng (bình quân 10-11% năm). Việc Hà
Nội được mở rộng năm 2008 với diện tích lớn hơn ba lần Hà Nội trước đây đã
mở ra những cơ hội đồng thời cùng với những thách thức trên con đường xây
dựng một thủ đô văn minh hiện đại. Để đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển
của Thủ đô hiện tại và tương lai, việc GPMB được thực hiện với quy mô chưa
từng thấy, đã tác động sâu sắc tới mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của một bộ
phận lớn dân cư Thủ đô.
Mật độ dân số ở khu vực nội thành rất cao, mỗi một dự án được triển khai
dù lớn hay nhỏ thường phải di dời hàng trăm, hàng nghìn hộ dân để có mặt bằng
thi công. Hiện nay ở khu vực nội thành Hà Nội có hàng chục công trình lớn, dự
án trọng điểm của Trung ương và thành phố được triển khai như các tuyến đường
sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông, Nhổn - Ga Hà Nội, vành đai 1, vành đai 2, đường
Trần Phú - Kim Mã… cho thấy khối lượng khổng lồ trong công tác GPMB.
Cùng với việc thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc các quận, huyện tích cực
thực hiện công tác BT,HT và TĐC để bàn giao đất đúng hạn cho nhà thầu, thành
phố còn tập trung giúp các địa phương tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình

GPMB. Chuẩn bị cho đủ quỹ nhà tái định cư cũng là nhân tố quyết định tới tiến
độ thu hồi đất.
Năm 2015, là năm có rất nhiều dự án hạ tầng được triển khai quyết liệt
trên địa bàn. Để thực hiện tốt các kế hoạch GPMB, phục vụ thi công, thành phố
sẽ đôn đốc thường xuyên tiến độ đầu tư xây dựng quỹ nhà ở tái định cư; trong đó,
ưu tiên bố trí nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư
phục vụ công tác GPMB các dự án trọng điểm. Đẩy mạnh cải cách công tác giao
nhà, bán nhà tái định cư theo hướng cắt giảm các thủ tục hành chính có liên quan
mà người được tái định cư phải thực hiện. Nghiên cứu các hình thức tự lo tái
định cư linh hoạt, phù hợp với thực tiễn của từng địa phương và với điều kiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


của từng dự án, để người bị thu hồi đất lựa chọn thực hiện và chấp hành bàn giao
mặt bằng. Thành phố cũng sẽ tiếp tục điều hành linh hoạt nguồn vốn GPMB cho
các dự án, nhất là đối với các dự án trọng điểm.
Do đó, tình hình GPMB ở Hà Nội vẫn tồn tại những cái gai nhức nhối,
cũng như không thể giảm độ nóng của khiếu kiện liên quan đến công tác BT,HT
và TĐC.
*) Hải Phòng
Hải phòng có nhiều khu kinh tế lớn được xây dựng, các khu đô thị, cảng
cửa ngõ quốc tế, sân bay quốc tế và các khu công nghiệp ngày càng được xây
dựng và phát triển. Vì vậy, công tác giải phóng mặt bằng phải trở thành yếu tố
quyết định để thu hút đầu tư góp phần quan trọng để xây dựng và phát triển thành
phố thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mục tiêu của công tác giải phóng mặt
bằng chính là tạo ra nhiều mặt bằng sạch, bàn giao đúng về tiến độ, đủ về
diện tích cho các nhà đầu tư. Qua đó, xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi,
tạo ra hình ảnh mới, tin cậy đối với các nhà đầu tư khi triển khai dự án trên

của Thành phố thực hiện là tập trung quản lý chặt chẽ chất lượng đồ án quy
hoạch nhằm nâng cao giá trị tài nguyên đất, giải quyết tốt việc phân chia bình
đẳng phần giá trị tăng thêm của đất đai gắn với hạ tầng mới đầu tư và đảm bảo
phát triển đúng quy hoạch.
Công tác BT, HT và TĐC được chuyên môn hóa cao, thể hiện sự quan
tâm thiết thực đến lợi ích của người dân và được quán triệt đầy đủ, nhất quán đối
với tất cả các dự án trên địa bàn. Trong các trường hợp khiếu kiện đặc biệt, Chủ
tịch UBND Thành phố trực tiếp bố trí tiếp dân, lắng nghe, chỉ đạo giải quyết các
kiến nghị.
Công tác BT, HT và TĐC tại Đà Nẵng hiện nay được thực hiện theo
Quyết định 06/2015/QĐ-UBND ngày 14/3/2015 quy định về trình tự, thủ tục
thu hồi đất BT, HT và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
Tuy thế, bên cạnh những kết quả đã đạt được, quá trình di dời giải toả và
tái định cư ở Đà Nẵng cũng đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp
như tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp; thu nhập giảm sút, nợ nần phổ biến
của cộng đồng dân sau tái định cư, nhất là trong giai đoạn đầu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


1.3. Công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam
1.3.1. Các văn bản có liên quan trong quản lý Nhà nước về đất đai
Luật Đất đai khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu. Chủ sở hữu về đất đai có các quyền chiếm hữu, định đoạt và sử
dụng đất đai. Một trong các quyền định đoạt của Nhà nước đối với đất đai là giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Với tư
cách là đại diện chủ sở hữu, Nhà nước thực hiện quyền năng định đoạt đất đai

dụng, quy định thêm một số chính sách hỗ trợ mới về TĐC, giá đất để tính BT
thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định
của Chính phủ nhân với hệ số k.
Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP quy định phương pháp xác định hệ số K
để định giá đất bồi thường, lập lại phương án bồi thường , nội dung và chế độ
quản lý, và một số nội dung khác.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Thông tư 145/1998/TT-BTC đã phát
sinh một số vướng mắc. Ngày 04/9/1999, Bộ tài chính đã ra văn bản số 4448/TTQLCS hướng dẫn xử lý vướng mắc trong bồi thường, giải phóng mặt bằng theo
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP.
Để phù hợp với những nội dung thay đổi của luật đất đai 2003 và cụ thể
hoá luật này trong công tác BT,HT và TĐC thì ngày 03/12/2004 Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất. Đây là Nghị định thay thế cho Nghị định 22/1998/NĐ-CP.
Nghị định này đã quy định cho tiết hơn, đầy đủ và toàn diện hơn, tiến bộ và hợp lý
hơn Nghị định 22/1998/NĐ-CP, phù hợp với những nội dung thay đổi của Luật Đất
đai năm 2003.
Tuy nhiên trong quá trình thể hiện:
- Về phạm vi điều chỉnh:
Ngoài trường hợp BT, HT và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào
mục đích lợi ích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích kinh tế
thì còn thêm trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án sử
dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định: Cộng đồng
dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng
bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ. Khi Nhà nước thu
hồi đất không thuộc phạm vi quy định của Nghị định.
- Về đối tượng áp dụng (Điều 2)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

miếu, am, từ, đường, nhà thờ họ.
Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp đất được Nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách
Nhà nước. Đất chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status