ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------
VŨ THỊ THU HƯỜNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG MỘT
SỐ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI TẠI
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ THU HƯỜNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG MỘT
SỐ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI TẠI
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HOÀNG HẢI
Thái Nguyên, năm 2013
Sau một thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực
trạng môi trường một số làng nghề tái chế kim loại tại huyện Văn Lâm tỉnh
Hưng Yên. Luận văn “Đánh giá thực trạng môi trường một số làng nghề tái
chế kim loại tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” đã hoàn thành đúng thời hạn
được giao.
Tôi xin cam kết rằng nội dung luận văn này chưa được sử dụng cho bất
kì một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình
đào tạo cấp bằng nào khác. Các nguồn số liệu, tài liệu đưa ra trong luận văn là
hợp pháp, trung thực, rõ ràng. Các nhận định, kết luận trong luận văn là của
chính tác giả.
Tác giả
Vũ Thị Thu Hường
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 2
3. Yêu cầu nghiên cứu......................................................................................... 2
4. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................... 4
1.1. Khái quát về làng nghề................................................................................. 4
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 4
1.4.1.4. Phương pháp sử dụng thực vật tích tụ.................................................... 27
1.4.2. Các loại công nghệ xử lý chất thải làng nghề tái chế................................ 27
1.4.2.1. Công nghệ xử lý khí thải làng nghề tái chế ........................................... 27
1.4.2.2. Công nghệ xử lý nước thải làng nghề tái chế......................................... 28
1.4.2.3. Công nghệ xử lý chất thải rắn làng nghề tái chế.................................... 28
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................... 29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 29
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................. 29
2.1.4. Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 29
2.2. Nội dung nghiên cứu.................................................................................... 29
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm ......................... 29
2.2.2. Thực trạng sản xuất và nguồn gốc phát sinh chất thải tại các làng nghề
tái chế kim loại .................................................................................................... 29
2.2.3. Hiện trạng môi trường tại các làng nghề tái chế kim loại......................... 30
2.2.4. Tác động của hoạt động tái chế đến sức khoẻ của người dân................... 30
2.2.5. Hiện trạng và giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường các
làng nghề ............................................................................................................. 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 30
2.3.1. Phương pháp thống kê, kế thừa................................................................. 30
2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế tại địa phương.............................. 30
2.3.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, tài liệu......................................... 31
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh và dự tính lượng chất thải...................... 31
2.3.5. Phương pháp lấy mẫu phân tích phòng thí nghiệm .................................. 32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 34
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm ............................ 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................... 34
3.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 34
3.5.4.2. Hoàn thiện thể chế, tăng cường tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ
môi trường........................................................................................................... 70
3.5.4.3. Quy hoạch không gian làng nghề gắn với BVMT................................. 71
3.5.4.4. Áp dụng biện pháp sản xuất sạch hơn.................................................... 71
3.5.4.5. Quan tâm xử lý các loại chất thải của cho các cơ sở tái chế kim loại .. 72
3.5.4.6. Tuyên truyền và giáo dục....................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 73
1. Kết luận ........................................................................................................... 73
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 75
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
CBLT-TP
: Chế biến lương thực – thực phẩm
TCVN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Các xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam đến năm 2015 ........... 12
Bảng 1.2. Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề ......... 14
Bảng 1.3. thống kê số lượng làng nghề tái chế phế liệu ở Việt Nam ................. 15
Bảng 1.4. Các sản phẩm chính của làng nghề tái chế phế liệu ........................... 15
Bảng 1.5. Tải lượng ô nhiễm do đốt than tại làng nghề tái chế .......................... 17
Bảng 1.6. Hàm lượng tổng số kim loại nặng trong đất do ảnh hưởng của tái
chế kim loại ......................................................................................................... 18
Bảng 1.7. Các loại thực vật phổ biến có thể dùng để xử lý kim loại nặng ......... 27
Bảng 2.1. Vị trí, số lượng thời gian lấy mẫu lần 1.............................................. 32
Bảng 2.2. Vị trí, số lượng thời gian lấy mẫu lần 2.............................................. 33
Bảng 3.1. Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các hộ gia đình............... 39
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các nguyên tố của nguyên liệu ................................. 46
Bảng 3.3. Tải lượng khí thải phát sinh của làng Xuân Phao............................... 47
Bảng 3.4. Chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 1 ......................... 48
Bảng 3.5. Chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 2 ......................... 49
Bảng 3.6. Chất lượng nước mặt thôn Đông Mai đợt 1 ....................................... 50
Bảng 3.7. Chất lượng nước mặt thôn Đông Mai đợt 2 ....................................... 51
Bảng 3.8. Chất lượng không khí xã Đại Đồng đợt 1 .......................................... 54
Bảng 3.9. Chất lượng không khí xã Đại Đồng đợt 2 .......................................... 55
Bảng 3.10. Chất lượng nước mặt của xã Đại Đồng đợt 1................................... 57
Bảng 3.11. Chất lượng nước mặt của xã Đại Đồng đợt 2................................... 58
Bảng 3.12. Kết quả điều tra của các hộ sản xuất ................................................ 61
Bảng 3.13. Kết quả điều tra các hộ dân không liên quan đến hoạt động sản
xuất làng nghề ..................................................................................................... 62
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Môi trường là một hệ thống mở luôn chịu tác động của thiên nhiên và
hoạt động của con người, khi sự cân bằng trong môi trường không được thiết
lập nữa sẽ gây ra hiện tượng ô nhiễm, mà ảnh hưởng của nó tác động trực tiếp
tới đời sống và hoạt động sản xuất của con người.
Việt Nam hiện nay đang nằm trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước. Chúng ta đã đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế là ưu tiên hàng
đầu nên vấn đề bảo vệ môi trường đang bị xem nhẹ, đặc biệt là đối với môi
trường làng nghề nói chung và làng nghề tái chế kim loại nói riêng.
Các làng nghề có tác dụng rất lớn đối với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế
khu vực nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân lao động.
Chỉ riêng các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã có 203 làng nghề truyền thống
được khôi phục và phát triển, đồng thời có tới 523 làng nghề mới được hình
thành trong thời gian gần đây.
Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên là một huyện có rất nhiều làng nghề
tái chế kim loại như: Làng nghề đúc đồng ở Lộng Thượng, làng nghề tái chế
kẽm ở Văn Ổ và Xuân Phao, làng nghề tái chế chì ở Lạc Đạo và các làng
nghề thuộc nhóm ngành khác. Do quá trình phát triển đất nước và yêu cầu đời
sống của người dân mà áp lực lên môi trường làng nghề đang ngày càng tăng,
môi trường của các làng nghề tái chế kim loại này đang bị xuống cấp nghiêm
trọng. Trong khi đó sự phát triển của làng nghề lại rất manh mún và không
được quy hoạch cụ thể, làm cho công việc quản lý môi trường của làng nghề
gặp rất nhiều khó khăn.
Công tác quản lý môi trường là một trong những vấn đề quan trọng
nhằm phát triển kinh tế một cách bền vững nhưng công việc quản lý tại các
làng nghề này lại thiếu đồng bộ và chưa đạt được hiệu quả cao. Môi trường
của các làng nghề tái chế kim loại đang xuống cấp nghiêm trọng.
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
3
+ Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế;
+ Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác đánh giá và quản lý môi
trường nói chung, về môi trường các làng nghề tái chế kim loại nói riêng để
phục vụ cho học tập và nghiên cứu sau này.
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết phần nào vấn đề ô nhiễm môi
trường các làng nghề tái chế kim loại, cải thiện cảnh quan môi trường và nâng
cao chất lượng cuộc sống cộng đồng của người dân trên địa bàn huyện Văn
Lâm.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về làng nghề
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, từ những năm đầu của thế kỷ XX cũng có một số công
trình nghiên cứu có liên quan đến làng nghề như: “Nhà máy làng xã” của
Bành Tử (1922); “Mô hình sản xuất làng xã” và “Xã hội hóa làng thủ công”
của N.H.Noace (1928). Năm 1964, tổ chức WCCI (World crafts council
International – Hội đồng Quốc tế về nghề thủ công thế giới) được thành lập,
hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích chung của các quốc gia có nghề thủ công
truyền thống.
Đối với các nước châu Á, sự phát triển kinh tế làng nghề truyền thống
là giải pháp tích cực cho các vấn đề kinh tế xã hội nông thôn. Thực tế nhiều
quốc gia trong khu vực có những kinh nghiệm hiệu quả trong phát triển làng
Ở khía cạnh môi trường: Gần đây, trong các nghiên cứu về làng nghề,
vấn đề môi trường đang được nhiều tác giả quan tâm, thực tế thì vấn đề này
đang gây nhiều bức xúc và nan giải đối với kinh tế xã hội nói chung:
Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường”, [Đặng Kim Chi và
nhóm cộng sự, 2005]: Đây là một công trình nghiên cứu tổng quát nhất về vấn
đề làng nghề và thực trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện nay. Tác
giả đã nêu rõ từ lịch sử phát triển, phân loại, các đặc điểm cơ bản làng nghề
cũng như hiện trạng kinh tế, xã hội của các làng nghề Việt Nam hiện nay.
Cùng với đó là hiện trạng môi trường các làng nghề (có phân loại cụ thể 5
nhóm ngành nghề chính). Qua đó cũng nêu rõ các tồn tại ảnh hưởng tới phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường của làng nghề, nêu dự báo phát triển và
mức độ ô nhiễm đến năm 2010, một số định hướng xây dựng chính sách đảm
bảo phát triển làng nghề bền vững và đề xuất các giải pháp cải thiện môi
trường cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam.
6
Qua nghiên cứu của tác giả, "100% mẫu nước thải ở các làng nghề
được khảo sát có thông số vượt tiêu chuẩn cho phép. Môi trường không khí bị
ô nhiễm có tính cục bộ tại nơi trực tiếp sản xuất, nhất là ô nhiễm bụi vượt tiêu
chuẩn cho phép (TCCP) và ô nhiễm do sử dụng nhiên liệu than củi. Tỷ lệ
người dân làng nghề mắc bệnh cao hơn các làng thuần nông, thường gặp ở
các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, bệnh đường ruột, bệnh ngoài da. Nhiều
dòng sông chảy qua các làng nghề hiện nay đang bị ô nhiễm nặng; nhiều
ruộng lúa, cây trồng bị giảm năng suất do ô nhiễm không khí từ làng nghề".
Nghiên cứu của PGS.TS Đặng Kim Chi cùng các cộng sự tại 3 làng
nghề Bắc Ninh cho thấy môi trường xung quanh các làng nghề đã bị ô nhiễm
ngày càng trầm trọng. Tại làng nghề sản xuất giấy Dương Ổ (Phong Khê –
Bắc Ninh): nồng độ CO cao hơn 5mg/l so với TCCP (28 – 36 mg/l). Bụi ở
khu vực dân cư có nồng độ cao hơn TCCP từ 1,3 đến 3 lần. CO tại khu vực
chiếm 67,7%. Hay đối với các làng nghề Bắc Ninh, điển hình như làng nghề
Phong Khê, Phú Lâm có khoảng 50 xí nghiệp, với 70 phân xưởng sản xuất,
khối lượng hàng hóa từ 18.000 đến 20.000 tấn sản phẩm/năm, nhưng đồng
thời thải vào môi trường 1.200 đến 1.500 m3 nước thải/ngày với hàm lượng
coliform lớn hơn TCCP hơn 100 lần. (nước thải có chứa chủ yếu là xút, thuốc
thẩy, phèn kép, nhựa thông, phẩm màu).
Những đề tài này nhìn chung đã giải quyết được vấn đề lý luận cơ bản
về các làng nghề, hiện trạng và xu hướng phát triển, vấn đề ô nhiễm môi
trường và một số giải pháp. Nhưng các đề tài đi sâu vào một làng nghề nào đó
thì hầu như chưa nghiên cứu một cách toàn diện nhất. Mỗi khu vực làng nghề
có những điều kiện và thực tế khác nhau cho sự phát triển và bảo tồn. Hơn
nữa, mỗi khu vực bị ô nhiễm cũng có những nguồn gây ô nhiễm không giống
nhau, vì vậy việc nghiên cứu cụ thể, chi tiết để có thể đánh giá toàn diện về
tiềm năng, thực trạng cũng như xu hướng của các làng nghề có ý nghĩa quan
trọng cả về khoa học và thực tiễn.
8
Nghiên cứu về các giải pháp: Hiện tại, đối với mỗi công trình nghiên
cứu về vấn đề môi trường làng nghề ít nhiều đều có đề cập đến các giải pháp
khác nhau nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền
vững.
Tổng quát nhất có lẽ phải đề cập đến cuốn “Làng nghề Việt Nam và
môi trường” của Đặng Kim Chi và các cộng sự. Dựa trên cơ sở đã nghiên cứu
tổng quan về đặc điểm cũng như thực trạng sản xuất, hiện trạng môi trường các
làng nghề, tác giả đã đi đến các giải pháp chung nhất cho từng loại hình làng
nghề. Ở đây cũng đề cập đến việc định hướng xây dựng một số chính sách đảm
bảo phát triển làng nghề bền vững (như các chính sách về hỗ trợ tài chính,
chính sách về thị trường, về cơ sở hạ tầng, giáo dục môi trường…). Qua đó đề
xuất các giải pháp, nhìn chung tập trung vào hai nhóm chính là giải pháp kỹ
chương trình hoạt động cụ thể nhằm cải thiện về mặt chính sách, ủng hộ về
nguồn vốn, nâng cao kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường, tạo thương
hiệu cho các sản phẩm, quan tâm đến vấn đề môi trường các làng nghề…,
khuyến khích cho các làng nghề phát triển về nhiều mặt.
1.2 Các nghiên cứu về môi trường làng nghề
1.2.1. Các nghiên cứu về làng nghề nói chung
1.2.1.1. Các khái niệm về làng nghề
Làng nghề là danh từ được nhắc tới thường xuyên hiện nay trên các
phương tiện thông tin đại chúng, tuy nhiên hiện nay chưa có một định nghĩa
thống nhất về làng nghề mà “chấp nhận” như một phạm trù trong văn hoá.
“Làng” là một phạm trù lịch sử và văn hoá có sự thay đổi từ thời đại
này sang thời đại khác. “Nghề” theo quan điểm chung là các hoạt động sản
xuất tiểu thủ công nghiệp ở địa phương tạo ra được một khối lượng sản phẩm
chiếm lĩnh thị trường thường xuyên và liên tục, những người sản xuất hoặc hộ
sản xuất đó lấy nghề làm là nguồn thu chủ yếu.
Một làng được gọi là làng nghề khi hội tụ 3 điều kiện:
10
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động làng
nghề nông thôn;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định;
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước;
Như vậy, không phải bất kỳ làng nào có hoạt động ngành nghề cũng
được gọi là làng nghề mà cần phải tuân theo quy định nhất định [1].
* Làng nghề truyền thống
Theo nghị định 66/NĐ-CP của chính phủ tiêu chí công nhận nghề
truyền thống gồm:
- Nghề đã xuất hiện tại địa phương trên 50 năm tính đến thời điểm đề
nghị công nhận;
Có thể nói, làng nghề là một trong các đặc thù của nông thôn Việt Nam.
Nhiều sản phẩm sản xuất tại các làng nghề đã trở thành thương phẩm trao đổi,
góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng lao động dư thừa lúc nông
nhàn.
Đa số các làng nghề trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song
song với quá trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá và nông nghiệp của đất
nước. Ví dụ: Làng nghề đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh) với hơn 900 năm phát
triển, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) đã có gần 500 năm tồn tại, làng nghề
trạm bạc Đồng Xâm (Thái Bình) đã hình thành cách đây hơn 400 năm…
Trước đây, làng nghề sản xuất ra các vật dụng để phục vụ nhu cầu sản
xuất, sinh hoạt của con người trong vùng. Những năm gần đây, trong cơ chế
thị trường làng nghề đang thay đổi nhanh chóng. Hoạt động của làng nghề
hiện nay không chỉ phục vụ cho nhu cầu của con người trong và ngoài vùng
mà còn phục vụ cho hoạt động xuất khẩu và phát triển hoạt động du lịch.
Do điều kiện vị trí địa lý khác nhau nên sự phân bố của làng nghề trong
các vùng là khác nhau. Trên cả nước làng nghề chủ yếu tập trung tại đồng
bằng sông Hồng 60%, miền trung 30% và miền nam là 10%. Hiện nay, quá
trình phát triển kinh tế của đất nước, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của thị trường
12
trong và ngoài nước thay đổi do đó mà những làng nghề phù hợp với thị
trường có xu thế phát triển mạnh, còn những làng nghề không thích ứng có
khả năng bị suy thoái hoặc không phát triển được nữa [1].
Bảng 1.1. Các xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam đến năm 2015
Loại hình làng nghề
Vùng kinh tế
Đồng bằng sông Hồng
-1
Đông Bắc
1
1
0
1
0
Tây Bắc
1
1
0
1
0
Bắc Trung Bộ
1
1
Đông Nam Bộ
1
1
1
2
-1
Đồng Bằng sông Cửu
Long
1
1
1
2
-1
Ghi chú: - 1: Suy thoái; 0: Duy chì, không phát triển; 1: Phát triển vừa; 2:
Phát triển mạnh
(Nguồn: Đề tài KC 08-09, 2005)
Làng nghề tái chế phế liệu;
•
Làng nghề thủ công mỹ nghệ;
•
Các nhóm ngành khác[1].
Từ công nghệ sản xuất và loại nguyên liệu tại các làng nghề tái chế chất
thải có thể phân chia 3 nhóm làng nghề tái chế cơ bản gồm:
1. Tái chế giấy;
2. Tái chế kim loại;
3. Tái chế nhựa.
Các làng nghề này đã góp phần nâng cao cuộc sống cho người dân địa
phương, làm phong phú thêm loại hình sản xuất làng nghề.
1.2.1.4. Đặc điểm môi trường làng nghề
Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm, tác
động làm suy thoái môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức
khoẻ người dân. Ô nhiễm môi trường ở làng nghề có một số đặc điểm sau:
• Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng phân tán trong phạm vi một
khu vực (thôn, làng, xã…). Do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen với
khu sinh hoạt nên đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát.
• Ô nhiễm môi trường tại làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động
sản xuất theo ngành nghề, loại hình sản phẩm và tác động trực tiếp đến môi
trường đất, nước, không khí trong khu vực.
• Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thường khá cao trong khu vực
sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người lao động [2].
độ màu.
bì, hoá chất.
- Tái chế
- Bụi,CO,hơi kim
- COD, SS, dầu
- Xỉ than, rỉ sắt,
kim loai
loại, hơi axit, Pb,
mỡ, CN-, kim loại.
vụn kim loại nặng.
-BOD5, COD, SS,
- Nhãn mác, tạp ko
Tổng N, Tổng P,
tái sinh, chi tiết
độ màu, dầu mỡ.
Theo như quan trắc trong thời gian gần đây thì ô nhiễm tại các làng
nghề không giảm mà còn có nguy cơ gia tăng [3].
1.2.2. Các nghiên cứu về làng nghề tái chế phế liệu
1.2.2.1. Đặc điểm các làng nghề tái chế phế liệu
Các làng nghề tái chế phế liệu là các làng nghề mới được hình thành, số
lượng ít nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế.
15
Đa số các làng nghề loại này nằm ở khu vực phía bắc, công nghệ sản
xuất đã từng bước được cơ khí hoá.
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008, hiện nay cả
nước có 71 làng nghề tái chế phế liệu trong tổng số 1.468 làng nghề, chiếm
khoảng 4,84%, trong đó tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc như: Hà nội,
Bắc Ninh, Hưng Yên, Nam Định, Thanh Hóa....
Bảng 1.3. Thống kê số lượng làng nghề tái chế phế liệu ở Việt Nam
Khu
vực
Chỉ tiêu
Số làng nghề tái
chế phế liệu
Tỉ lệ (%)
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Tổng cộng
Stt
1
Làng nghề
Sản phẩm
Minh Khai - Văn
Túi nilon, màng nilon...
Lâm - Hưng Yên
Thị trường tiêu thụ
Trong nước.