Tiểu luận: Ảnh hưởng của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đến hệ sinh thái môi trường Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA THỰC PHẨM – MÔI TRƯỜNG – ĐIỀU DƯỠNG

TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ĐẾN HỆ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

STT
GVHD: HOÀNG HỒNG GIANG

1

Sinh viên thực hiện:

2

Lớp:

3

HỌ TÊN

MÃ SV

4
Phần mở đầu:
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm của
Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự
phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử dụng
thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh
lương thực quốc gia là một biện pháp quan trọng và chủ yếu.


Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân huỷ ở mức độ khác nhau.
Tầng mùn thường có mầu thẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng

của đất.
− Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới.
− Tầng tích tụ chứa các chất hoà tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên.
− Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá.
− Tầng đá gốc chưa bị phong hoá hoặc biến đổi
1.1.1 Thành phần vô sinh:
2


Thành phần này gồm khoảng 50% là khoáng chất, phần nữa còn lại là không khí
và nước và một ít chất hữu cơ từ xác bã các động thực vật có trong đất. Chất khoáng
trong đất có được từ sự phân hủy đá mẹ và các nguồn khác đến từ sông hồ, dòng chảy
đại dương, các cơn gió bão…
1.1.2 Thành phần hữu sinh:
a. Vi sinh vật trong môi trường đất
Trong các nhóm vi sinh vật chính cư trú trong đất, vi khuẩn chiếm nhiều nhất về
số lượng. Thường trong các loại đất vi khuẩn chiếm tỷ lệ trung bình từ 80-90% tổng
số vi sinh vật.Trong các loại vi khuẩn háo khí, vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn tự dưỡng, vi
khuẩn dị dưỡng…xạ khuẩn và vi nấm chiếm 8-10%. Còn lại là các nhóm tảo đơn bào
và nguyên sinh động vật. Tỷ lệ này thay đổi tùy theo loại đất, tầng đất chế độ canh tác,
thời vụ khu vực địa lý…
Quần thể vi sinh vật thường phân bố ở tầng 0 – 20cm. Tầng đất này là nơi có điều
kiện môi trường thích hợp nhất cho vi sinh vật phát triển như: độ ẩm, nhiệt độ, ánh
sáng, độ thông thoáng.
Các vi sinh vật đất có vai trò quan trọng trong các quá trình sau:
Phân hủy chất hữu cơ: chúng phân hủy và tiêu hóa các tàn dư thực vật và các

bào. Thực vật trên mặt đất gồm nhiều loài, họ, bộ tạo nên quần xã thực vật, mỗi dạng
môi trường đất đặc trưng cho một hệ sinh thái nhất định.
c. Động vật
Động vật và trên lòng đất như: giun, chuột, mối, kiến, sâu bọ, côn trùng để trứng
trong lòng đất. Mỗi loại đất cũng có hệ động vật nhất định như:cá sặc rằng ở vùng đất
phèn… Các thành phần này liên kết thành chuỗi thực phẩm và năng lượng tồn tại
trong môi trường đất.
1.1.3

Khả năng tự làm sạch của môi trường đất.
Sản xuất đất đai và các hoạt động khác của con người, sẽ thải ra nhiều chất ô
nhiễm. Những chất ô nhiễm đi xuống và tích tụ đến một mức nhất định, sẽ gây cho đất
đai bị ô nhiễm.
Mỗi hệ thống sinh thái đều có khả năng tự làm sạch ở một mức độ nhất định
những chất ô nhiễm, hệ thống sinh thái thổ nhưỡng cũng không nằm ngoài quy luật
đó.
Vi sinh vật ở trong đất đai không những có thể hấp thụ và phân giải thành oxy
hoá những chất hữu cơ phức tạp, mà còn có thể hấp thu và sử dụng chất vô cơ. Do đó,
đất đai là chủ lực quân để làm sạch môi trường. Lúc kim loại nặng làm ô nhiễm; các
chất mục nát, chất mùn trong đất và các hạt hấp thu chúng, làm giảm chất độc tính
4


của các kim loại nặng. Sau đó, rễ cây hấp thu những chất kim loại nặng đã phân huỷ
này để cấu tạo tế bào cây, do đó đã làm giảm ô nhiễm kim loại nặng trong đất. Đồng
thời, trong đất cũng có những thành phần hoá học như axit, kiềm, muối v.v… sẽ xảy ra
phản ứng hoá học đối với chất ô nhiễm mà tạo ra các chất khác. Do đó đã làm giảm
nhẹ môi trường. Tất nhiên, sự làm giảm sạch ô nhiễm của đất chỉ có mức độ nhất
định. Khi lượng ô nhiểm ngấm vào đất quá lớn vượt mức hấp thu của đất, thì các chất
ô nhiễm sẽ giữ nguyên… chất hoá học vốn của nó. Và tính chất của đất sẽ xảy ra sự

5


ô nhiễm phân thì thường thấy xuất hiện E. coỉi và vi khuẩn này thường được dùng
trong việc đánh giá sự ô nhiễm của nưốc. Ngoài ra trong một nguồn nước có mặt vi
khuẩn perfringens chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm phân từ trước.
1.2.3 Khả năng tự làm sạch của môi trường nước.

Khi sự ô nhiễm diễn ra bởi quá nhiều chất hữu cơ thì sẽ thấy rõ và phân biệt
được các vùng ô nhiễm và vùng phục hồi. Mỗi vùng được đặc trưng bởi các điều kiện
hoá lý, sinh mà có thể quan sát kiểm tra đánh giá được. Các vùng đó là:
Vùng phân huỷ: Được hình thành ngay sau nguồn nước thải và được biểu hiện
bởi độ đục và màu đen của nước. ở đây sẽ diễn ra sự phân huỷ kỵ khí; sự tiêu thụ oxy
tăng nhanh, xuất hiện CO2 và NH4. Các dạng sinh vật bậc cao, đặc biệt là cá sẽ bị chết
hoặc là chúng phải rời đi nơi khác. Nấm có thể hình thành và xuất hiện thành khối
màu nâu trắng hoặc màu xám như những chiếc đũa nhỏ và chìm xuống; vi khuẩn xuất
hiện ít hơn nấm. Trong cặn lắng có một loài ấu trùng roi; loài này nuốt cặn và thải cặn
ra ở dạng ổn định và lại được các sinh vật khác sử dụng.
Vùng phân huỷ mạnh: Vùng này thấy rất rõ khi nước bị ô nhiễm nặng và đặc
trưng bởi sự vắng mặt ôxy hoà tan, diễn ra sự phân huỷ kỵ khí. Do kết quả của sự phân
huỷ cặn, các bọt khí và bùn cặn có thể xuất hiện trên mặt nước tạo thành váng màu
đen. Nước sẽ có màu xám đen và có mùi hôi thối của các hợp chất chứa lưu huỳnh. Các
vi sinh vật chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí, nấm hầu như đã biến mất; các loài động vật bậc
cao cũng rất ít, chỉ có một ít loài ấu trùng, côn trùng…
Vùng phục hồi: ở vùng này nhiều chất hữu cơ đã lắng đọng xuống ở dạng cặn.
Cặn bị phân huỷ kỵ khí dưới đáy hoặc trong dòng nước chuyển động. Vì nhu cầu tiêu
thụ oxy của nước nhỏ hơn tốc độ làm thoáng bề mặt nên tình trạng được cải thiện,
nước được trong hơn. Lượng CO2, NH4 giảm và ôxy hoà tan, NO2-, NO3- tăng lên. Vi
khuẩn có xu hướng giảm về số lượng vì việc cung cấp thức ăn bị giảm, chúng chủ yếu
là loài hiếu khí. Nấm xanh, tảo xuất hiện đã sử dụng các hợp chất chứa nitrơ và CO2

Không khí là môi trường gần như không có chất dinh dưỡng cho vi sinh vật phát
triển, thêm vào đó lại có ánh sáng mặt tròi càng làm cho vi sinh vật ít có khả nàng
nhân lên và tồn tại lâu trong không khí. Trong không khí ngoài bụi ra còn có vi khuẩn,
virus, ký sinh trùng… các thành phần này liên quan mật thiết với nhau. Bụi càng nhiều
thì số lượng và chủng loại vi sinh vật càng phong phú. Tuv có nhiều chủng loại nhưng
sô’ vi sinh vật sóng sót rất ít chỉ có vi khuân có nha bào vi khuẩn có sinh sắc tổ nấm…
có thể tồn tại một thời gian.
7


Số lượng vi sinh vật có trong không khí tũỳ thuộc vào vấn để môi sinh ồ từng khu
vực: không khí ở thành thị có nhiều vi sinh vật hơn nông thôn, không khí ở bệnh viện
có nhiều vi sinh vật gây bệnh hơn ở các nơi khác. Một số vi sinh vật gây bệnh đưòng hô
hấp như: vi khuẩn lao, trực khuẩn bạch hầu, liên cầu tan máu nhóm A, tụ cầu vàng,
virus cúm, virus sỏi… từ bệnh nhân, từ người bệnh không triệu chứng bài tiết ra không
khí và làm lây lan từ người này sang người khác chủ yếu là hình thức gián tiếp.
1.3.3. Khả năng làm sạch của môi trường không khí.
Cây trồng trong nhà là cách tuyệt vời để làm đẹp căn phòng của bạn với lá, hình
dạng, màu sắc của cây. Hơn thế nữa, cây xanh giúp cải thiện chất lượng không khí
trong nhà bằng cách loại bỏ một danh sách dài các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOCs
độc hại (benzen, xylem, hexan, heptan, octan, decan, triclo êtylen (TCE) và mêtylen
clorua).
Nghiên cứu của NASA đã cung cấp 10 loại cây trồng trong nhà giúp loại bỏ các
chất ô nhiễm trong nhà như VOC benzene, formaldehyde và trichloroethylene từ
không khí. Benzene được tìm thấy trong sơn, sợi và các loại nhựa tổng hợp,
formaldehyde có trong các vật liệu cách nhiệt, gỗ dán, và sơn, vecni là nguồn chứa
chất trichloroethylene.
Chương 2: Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật
2.1 Khái niệm
Thuốc BVTV là những hợp chất hóa học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh

2.3 Thành phần cấu tạo chủ yếu của thuốc BVTV – Mức độ độc hại của thuốc
















Tùy theo từng loại thuốc BVTV mà cấu tạo thành phần khác nhau từ đó nó dẫn
đến những đặc trưng về tính chất hóa học, mức độ độc hại của riêng từng loại thuốc,
ví dụ như:


Thuốc trừ sâu Clo hữu cơ: trong công thức hóa học của thuốc trừ sâu có chứa
nguyên tố Cl và C, H, O…Thuốc này thường gây độ mãn tính, thuốc lưu tồn lâu
trong môi trường, gây tích lũy sinh học mạnh và dễ dàng gây hiện tượng ung



thư.
Thuốc trừ sâu Lân hữu cơ: là dẫn xuất axit phosphoric, trong công thức hóa học

Loại thuốc DDT và Dicofol có công thức hóa học rất giống nhau nhưng chỉ khác H
có trong DDT được thay bằng OH trong Dicofol, nhưng DDT có tác dụng trừ sâu còn
Dicofol lại có tác dụng trừ nhện hại cây trồng.

10


2.4 Các dạng thuốc BVTV

ND: Nhũ dầu, EC: Emulsiflable Concentrate.
DD: Dung dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension.
BTN: Bột thấm nước, BHN: Bột hòa nước, WP: Wettable Powder,
DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder.
HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate.
H: hat, G: granule, GR: anule.
P: Pelleted (dạng viên).
BR: Bột rắc, D: Dust.
2.5 Phân loại

Dựa vào đối tượng phòng chống
11




Thuốc trừ sâu (Insecticide) gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng diệt,
hay xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môt trường.
Trong thuốc sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng,




cây trồng.
Dựa vào con đường xâm nhập (hay cách tác động của thuốc) đến dịch hại: Tiếp




xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp.
Dựa vào nguồn gốc hóa học:
Nguồn gốc thảo mộc: Làm từ cây hay cỏ, hay các sản phẩm chiết suất từ cây cỏ



có khả năng tiêu diệt dịch hại.
Nguồn gốc sinh học: Gồm các loaig sinh vật (các loài ký sinh thiên địch). Các sản
phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh...) có khả năng tiêu diệt



dịch hại.
Nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung dịch Boocđô, lưu huỳnh,



lưu huỳnh vôi...) có khả năng tiêu diệt dịch hại.
Thuốc có nguồn gốc hữ cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu

diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbarnat...).
2.6 Tình hình sử dụng
Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở nước ta đến năm 2013 đã lên tới

ngay tại nơi pha thuốc.
Theo đánh giá của các chuyên gia quốc tế, có tới 80% thuốc bảo vệ thực vật tại
Việt Nam đang được sử dụng không đúng cách, không cần thiết và rất lãng phí.
Cục Bảo vệ thực vật- Bộ NN&PTNT cho biết, kết quả thanh, kiểm tra tình hình sử
dụng thuốc BVTV trong thời gian gần đây đối với 13.912 hộ nông dân sử dụng thuốc
BVTV, thì có đến 4.167 hộ (chiếm 29,9%) sử dụng thuốc BVTV không đúng quy định
13


như không đảm bảo lượng nước, không có bảo hộ lao động, sử dụng thuốc BVTV
không đúng nồng độ, liều lượng, bao bì sau khi sử dụng vứt bừa bãi không đúng nơi
quy định… Các vi phạm chủ yếu là người nông dân không có phương tiện bảo hộ lao
động, sử dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ, liều lượng, bao bì vứt bừa bãi không
đúng nơi quy định…
Đối với các cơ sở buôn bán thuốc BVTV, qua tra kiểm tra tại 12.347 cơ sở, cơ
quan chức năng cũng phát hiện 1.704 cơ sở vi phạm quy định, chiếm 13,8%. Các hành
vi vi phạm chủ yếu là không có chứng chỉ hành nghề, không có giấy phép kinh doanh,
buôn bán thuốc BVTV ngoài danh mục, kém chất lượng, hết hạn sử dụng…
Hiện đại đa số nông dân vẫn dựa vào thuốc BVTV hóa học là chính, tỷ lệ sử dụng
thuốc sinh học đạt rất thấp. Trong khi đó, các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật an
toàn, hiệu quả trong BVTV chậm được nhân rộng... nên việc mất an toàn khi sử dụng
thuốc BVTV vẫn tồn tại từ rất lâu cho đến nay.
Thực tế, hiện nay dịch vụ về hoạt động BVTV đã phát triển khá mạnh ở nhiều địa
phương, song hiệu quả vẫn còn hạn chế. Theo điều tra năm 2014 của Cục BVTV (Bộ
NN&PTNT), cả nước có khoảng trên 600 tổ dịch vụ BVTV, nhưng chủ yếu chỉ thực hiện
việc... phun thuốc (chiếm trên 60%), còn dịch vụ trọn gói từ điều tra sâu bệnh, cung
ứng, phun thuốc thuê còn rất thấp (chỉ đạt 2,6%).
Với lượng thuốc BVTV sử dụng rất lớn, ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV
tồn lưu gây ra tại Việt Nam đang trở nên ngày một nghiêm trọng hơn.
Chương III. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến hệ sinh thái.

Ảnh hưởng khi tiếp xúc với liều lượng cao có thể gây bất tỉnh co giật hoặc tử
vong.
3.2 Tác hại đối với môi trường nước.
Theo chu trình tuần hoàn của hóa chất, thuốc tồn tại trong môi trường đất sẽ rò
rỉ ra sông ngòi theo mạch nước ngầm hay do quá trình rửa trôi, xói mòn khiến đất bị
nhiễm thuốc trừ sâu. Mặt khác, khi sử dụng thuốc, nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu
do người nông dân đổ hóa chất dư thừa, chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửa…Điều
này đặc biệt có ý nghĩa nghiêm trọng khi các nông trường, vườn tược nằm gần kề
sông bị xịt thuốc xuống. trong nước thuốc có thể tồn tại ở các dạng khác nhau và điều
có thể ảnh hưởng đến môi trường. Tác động của nó đối với vi sinh vật là: hòa tan hoăc
bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh và hữu sinh lơ lửng trong nước hoặc lắng tụ và
tích tụ trong cơ thể sinh vật.
3.3 Tác hại đối với môi trường đất.
15


Trong tự nhiên có rất nhiều loại sâu hại khác nhau, có loại sâu ẩn núp dưới lá, có
loại đục vào thân cây, có loại lại chui vào đất, nên phải dùng nhiều loại thuốc khác
nhau để tiêu diệt chúng. Việc này gây khó khăn cho người sử dụng, nhất là những
người nông dân có trình độ văn hoá thấp. Nhiều người chỉ thích mua thuốc rẻ để phun,
không cần biết phạm vi tác dụng của chúng ra sao. Có người hay phun quá liều chỉ dẫn
để cho "chắc ăn", làm tăng lượng thuốc thừa tích đọng trong đất và nước.
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, tiếp nhận từ
các nguồn khác nhau. Thuốc tồn tại trong đất để lại các tác hại đáng kể trong môi
trường. Thuốc đi vào đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc rơi vào đất do
mưa lũ theo xác sinh vật vào đất khi vào đất được cây hấp thụ và phần phần được keo
đất giữ lại.
Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng, nghĩa là có thể diệt được nhiều
loại côn trùng. Khi dùng thuốc diệt sâu hại một số côn trùng có ích cũng bị diệt luôn,
đồng thời ảnh hưởng tới các loại chim ăn sâu, vì chim ăn phải sâu đã trúng độc. Nói

động của thuốc với giai đoạn sinh trưởng của cỏ dại. Không phun thuốc khi trời

3.

sắp mưa, có gió lớn, khi cây trồng đang thời kỳ xung yếu (dễ mẫn cảm với thuốc).
Dùng đúng nồng độ và liều lượng: Liều lượng là lượng thuốc tối thiểu trên đơn vị
diện tích để đảm bảo tiêu diệt hết cỏ dại nhưng không gây hại tới cây trồng
(thường tính bằng lít, kg thuốc thành phẩm hoặc nguyên chất cho 1 ha). Nồng độ
là độ pha loãng của thuốc để trừ dịch hại nói chung và cỏ dại nói riêng thường
được tính bằng %, gam, ml. Riêng nguyên tắc này với thuốc trừ cỏ cần căn cứ

4.

vào loài cỏ dại, mật độ cỏ và nơi cần trừ cỏ.
Dùng đúng cách: Cần phun rải đều để thuốc tiếp xúc tốt với cỏ dại sẽ làm tăng
hiệu quả của thuốc. Phun thuốc đúng cách còn được hiểu là dùng phương pháp
phun, cách phun làm tăng hiệu quả tiêu diệt cỏ dại của thuốc trừ cỏ và hạn chế
đến mức thấp nhất ảnh hưởng của thuốc đối với cây trồng.

Ngoài 4 nguyên tắc trên cần chú ý:
Chỉ được dùng nước sạch để pha chế thuốc trừ cỏ.
Trên ruộng lúa không được tự hỗn hợp các loại thuốc trừ cỏ. Không hỗn hợp
thuốc trừ cỏ với các loại thuốc trừ sâu và bệnh khác nếu không được hướng dẫn
và không được phun lặp lại.
Trên vườn cây ăn quả, cây trồng cạn để tiêu diệt cỏ dại nhanh và tăng hiệu quả
của thuốc ta có thể pha thêm phân đạm vào thuốc trừ cỏ nhằm làm tăng hiệu quả hấp
phụ thuốc của cỏ dại.
Kết luận và Kiến nghị
Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam các loại thuốc BVTN đã được sử dụng từ
nhiều năm trước đây. Tuy nhiên thời kỳ đó, do tình hình phát sinh, phát triển của sâu

của các đối tượng sản xuất, buôn bán và sử dụng thuốc BVTV, đặc biệt là các loại
thuốc hóa học có độc tính cao, thời gian phân hủy lâu, lượng tồn dư lớn.

Về phía các nhà khoa học:
+

Nghiên cứu các loại thuốc có tính an toàn đối với con người, môi trường cũng
như cây trồng, vật nuôi, các loại thuốc có tính đặc tính cao.

Về phía doanh nghiệp:
+

Thực hiện sản xuất và cung ứng các loại thuốc BVTV an toàn, nằm trong danh
mục cho phép của nhà nước. Không nhập khẩu các loại thuốc BVTV không đảm
bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.

18


+

Áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến, các sản phẩm đạt yêu cầu về các
tiêu chuẩn của nhà nước cũng như các tiêu chuẩ ISO…

Về phía người sản xuất nông nghiệp:
+

Cập nhật liên tục những tiến bộ khoa học, năng cao nhận thức về tác hại của các

+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status