ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TIẾN HẢI
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỨC SẢN XUẤT CỦA CON LAI F1
(♀ ĐỊA PHƯƠNG X ♂ RỪNG) NUÔI TẠI NÔNG HỘ
YÊN SƠN - TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG HỮU DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Hải
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU ................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của sinh lý sinh sản .......................................................... 4
1.1.1. Những đặc điểm sinh lý sinh sản của gia súc ......................................... 4
1.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ......................... 5
1.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của gia súc................... 8
1.2. Cơ sở khoa học về ưu thế lai và sinh trưởng, cho thịt của gia súc .......... 12
1.2.1. Cơ sở khoa học của ưu thế lai của gia súc ............................................ 12
1.2.2. Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng và cho thịt của gia súc .................. 15
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về công tác chăn nuôi lợn.... 22
1.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về các giống lợn địa phương ở trong nước...... 22
1.3.2. Tình hình nghiên cứu về công tác chăn nuôi lợn trong nước ............... 26
1.3.3. Tình hình nghiên cứu về công tác chăn nuôi lợn ở một số nước trên
thế giới .................................................................................................. 31
1.4. Vài nét về bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi ................................. 33
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 36
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 36
iv
2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 36
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 36
2.3.1. Nội dung nghiên cứ ............................................................................... 36
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 36
2.4. Chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................... 38
2.4.1. Các chỉ tiêu sinh lý động dục, sinh sản của lợn ná ............................... 38
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 71
1. Kết luận ...................................................................................................... 71
2. Đề nghị ....................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 73
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ĐP
Địa phương
ĐVT
Đơn vị tính
F1(♀ĐP x ♂R)
Lợn lai giữa ♀ Địa phương và ♂ Rừng
G
Gram
Kg
Kilograms
KL
phương qua nếm thử ............................................................... 69
viii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn F1(♀ĐP x ♂R) và Địa phương .60
Hình 3.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của F1(♀ĐP x ♂R), Địa phương .............62
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất nước Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á trên dải đất hẹp,
tuy nhiên rất đa rạng về sinh thái tự nhiên, phong phú về văn hóa và hơn 50
dân tộc anh em sinh sống. Là nước có nền nông nghiệp phát triển từ rất sớm,
vì vậy con người đã biết thuần hóa động vật thành vật nuôi phục vụ cho mục
đích sản xuất của mình. Qua nhiều năm tháng và những biến động tự nhiên,
cùng với sự cần cù của các dân tộc Việt Nam đã tạo ra được rất nhiều các
giống vật nuôi bản địa, hiện nay có hơn 50 giống nội địa và đứng đầu về tỷ lệ
con giống trên đơn vị diện tích (Lê Viết Ly và cộng sự, 2004) [41]. Trong đó
có giống lợn ở các vùng như lợn bản Điện Biên, bản Sơn La, lợn Khủa Quảng
Ngãi, Lợn Vân Pa, Lợn Sóc Tây Nguyên, lợn Pác Nặm... các vùng sinh thái
khác nhau xuất hiện từng giống lợn được thuần hóa qua các thế hệ tại vùng
đó. Nói chung các giống lợn này đều cho sản phẩm thịt rất thơm ngon và có
chất lượng dinh dưỡng tốt, an toàn thực phẩm, phù hợp với khẩu vị và nhu
cầu thực phẩm của người dân hiện nay.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía bắc có rất nhiều giống vật nuôi
được thuần hóa, trong đó có giống lợn Địa phương được các đồng bào dân tộc
Khảo sát được đặc điểm sinh lý động dục và khả năng sinh sản của lợn
cái Địa phương nuôi tại nông hộ Yên Sơn - Tuyên Quang.
Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Địa phương cho lai với lợn đực
Rừng và sức sản xuất cho thịt của con lai F1(♀ĐP x ♂R) nuôi tại nông hộ
Yên Sơn, Tuyên Quang.
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Từ những kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản lợn Địa phương,
khả năng sản suất của con lai F1(♀ĐP x ♂R), làm cơ sở cho việc định hướng,
phát triển chăn nuôi lợn tại các nông hộ của địa phương miền núi phía Bắc.
Đề tài đóng góp thêm những số liệu tham khảo để phục vụ cho nghiên
cứu phát triển chăn nuôi lợn trong nông hộ ở các tỉnh miền núi.
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, nhân rộng mô hình và khuyến cáo
người dân miền núi phát triển chăn nuôi lợn lai F1 trong nông hộ để đạt hiệu
quả kinh tế.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của sinh lý sinh sản
1.1.1. Những đặc điểm sinh lý sinh sản của gia súc
Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể động vật
đồng thời là chức năng duy trì giống nòi và tái sản xuất của vật nuôi. Sinh sản
hữu tính là hình thức sinh sản cao nhất và phổ biến nhất ở cơ thể động vật, đó
là quá trình có sự tham gia của hai cơ thể đực và cái, là một quá trình mà ở đó
con đực sản sinh ra tinh trùng, con cái sản sinh ra trứng, thụ tinh giữa tinh
làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển được và kết
thúc một chu kỳ động dục.
Khi kết thúc chu kỳ động dục con cái được thụ tinh, hình thành hợp tử,
phát triển thành bào thai, sau hết thời kỳ mang thai thì diễn ra quá trình sinh đẻ.
Theo Trần Tiến Dũng và công sự (2002) [25], gia súc cái mang thai trong một
thời gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới tác
động của hệ thống thần kinh, thể dịch, con mẹ sẽ suất hiện những cơn rặn để
đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi
là quá trình sinh đẻ.
1.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản được đánh giá bằng số lợn con
cai sữa/cái/năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa, hai chỉ tiêu này phụ thuộc
vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra/ổ, số lứa đẻ/năm, tỷ lệ
nuôi sống con theo mẹ. Sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc.
Do đó để tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản thì phải tiến
hành nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa.
Để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái tùy vào mục đích nghiên
cứu, lĩnh vực nghiên cứu mà có thể lựa chọn các chỉ tiêu khác nhau và các chỉ
tiêu này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản:
6
1.1.2.1. Tuổi phối giống và tuổi đẻ lần đầu
Tuổi phối giống lần đầu là chỉ tiêu đánh giá khả năng đẻ sớm của lợn
nái, vì tuổi đẻ lứa đầu ảnh hưởng đến thời gian sinh sản của lợn nái và cũng
ảnh hưởng tới chi phí trong chăn nuôi lợn. Tuổi đẻ lứa đầu, khối lượng con
mẹ lúc phối giống và lứa đẻ có ảnh hưởng rõ rệt đến tính trạng số con sơ
sinh/lứa và khối lượng sơ sinh/lứa (Tạ Bích Duyên, 2003)[26]. Nếu phối
giống sớm cơ thể mẹ chưa thành thục về thể vóc, cơ quan sinh sản chưa thật
hoàn thiện. Do vậy, số con đẻ ra ít, còi cọc và ảnh hưởng tới sự phát triển của
cách cai sữa sớm cho lợn con ở một thời điểm thích hợp là một biện pháp
làm tăng số lứa đẻ/nái/năm.
1.1.2.4. Khoảng cách lứa đẻ
Khoảng cách lứa đẻ là thời gian để lợn nái hoàn thành một chu kỳ sinh
sản gồm: thời gian mang thai + thời gian nuôi con, cai sữa + thời gian động
dục và phối giống có chửa sau cai sữa. Trong đó thì thời gian mang thai là
không thay đổi, các yếu tố còn lại có thể thay đổi. Cai sữa sớm cho lợn con là
biện pháp tích cực nhằm làm tăng lứa đẻ/nái/năm.
1.1.2.5. Số lần phối và phương thức phối giống
theo Ian Gordon, (1997)[87] cho biết số lần phối giống trong một lần
động dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con đẻ ra/ổ, phối đơn trong một chu kỳ
động dục ở lúc động dục cao nhất có thể đạt được số con đẻ ra/ổ cao, nhưng
phối hai lần trong một chu kỳ động dục làm tăng số con đẻ ra/ổ.Theo Ian
Gordon, (1997)[87] thấy rằng: khi phối giống cho lợn nái trực tiếp ba lần,
mỗi lần cách nhau 24 giờ tăng hơn 1,3 con/ổ so với phối hai lần.
Trích từ Ian Gordon, (1997)[87], phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân
tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ. Phối
giống bằng thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra/ổ đều thấp hơn (010%) so với phối giống trực tiếp (Colin, 1998)[80].
8
1.1.2.6. Thời gian cai sữa
Để rút ngắn khoảng cách lứa đẻ ta chỉ có thể tác động bằng cách rút
ngắn thời gian bú sữa và cai sữa sớm cho lợn con. Nhiều công trình nghiên
cứu đã kết luận: để rút ngắn thời gian sau khi đẻ đến khi phối giống lứa tiếp
theo có kết quả thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt, đặc biệt là phải cai sữa sớm
cho lợn con, như vậy sẽ làm tăng số con cai sữa mỗi năm/nái và làm tăng khối
lượng cơ thể lợn con ở 8 tháng tuổi.
Gaustad - Asa và cộng sự (2004)[84] cho rằng thời gian nuôi con dài
tăng tỷ lệ chết phôi ở lợn nái mới đẻ (theo Ian Gordon, 1997)[87].
Theo Ian Gordon, (1997) [87] cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức
năng lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong
thời kỳ tiết sữa nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú.
Lợn nái nuôi con nên cho ăn tự do để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu
quả là thời gian động dục trở lại dài, giảm tỷ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống
(theo Ian Gordon, 1997)[87]. Theo Chung và cs (1998)[78], tăng lượng thức
ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng
khối lượng của lợn con. Ian Gordon (2004)[87] cho biết: tăng lượng thức ăn
thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn đầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác
dụng giảm thời gian động dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho
lợn nái tiết sữa ở giai đoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết
sữa ở giai đoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai
sữa hơn là tăng ở giai đoạn đầu.
Mục tiêu của nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sản xuất
ít nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có được khối
lượng cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con.
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp
trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại (theo Ian Gordon,
10
1997)[87]. Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho
lợn nái phải huy động dinh dưỡng của cơ thể để nuôi thai, do đó làm giảm khả
năng sống của thai và lợn con khi đẻ cũng như sau khi đẻ, làm giảm khả năng
tiết sữa của lợn mẹ dẫn đến lợn nái sinh sản kém. Nuôi dưỡng lợn nái trong
thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp và protein thấp sẽ làm suy yếu sự
phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng, giảm
chết ở lợn con cao, thu nhận thức ăn thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng, tỷ lệ động
dục trở lại sau cai sữa giảm và tỷ lệ thụ thai giảm. Lợn nái phối giống vào các
tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống, giảm khả năng sinh
sản từ 5 - 20%. Theo Đặng Vũ Bình, (1999) [8] thì tỷ lệ lợn nái động dục trở lại
trong mùa đông không cao bằng trong mùa hè nhưng giá trị trung bình của thời
gian động dục trở lại sau cai sữa trong mùa đông lại thấp hơn mùa hè.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt đến khả năng
sinh sản của lợn nái. Nhiệt độ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và
làm thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản (theo Ian Gordon,
1997)[87]. Số con đẻ ra/ổ khi phối giống vào mùa hè có thể ít hơn một con so
với khi phối giống vào mùa thu, mùa đông (Peltoniemi và cộng sự, 2000
[93]). Các tác giả nhận thấy về mùa hè, nhiệt độ cao làm giảm tính nhạy cảm
bình thường của chu kỳ động dục. Theo Ian Gordon, (1997)[87] cho biết từ
tháng thứ 5 đến tháng thứ 8 khoảng cách từ khi cai sữa đến động dục trở lại ở
lợn nái tăng so với các tháng khác.
Theo Aberth. Youssef (1997)[77], A.Bane (1986)[76], Yao - Ac et al,
(1989)[101], Đặng Đình Tín (1986)[60], trong chăn nuôi thì yếu tố bệnh tật
cũng không kém phần quan trọng có ảnh hưởng rất lớn tới sức sinh sản của
vật nuôi. Đặc biệt là các bệnh ở đường sinh dục. Các quá trình bệnh xảy ra ở
cơ quan sinh dục là các nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng rối loạn sinh
sản và giảm năng suất của gia súc cái.
12
Các hormon có tác dụng chính trong quá trình sinh sản của gia súc cái
bao gồm có kích dục tố (GSH), kích nhũ tố (Prolactin), Oestrogen,
Progesteron, ProlanA, ProlanB, Relaxin và Prostagladin.
1.2. Cơ sở khoa học về ưu thế lai và sinh trưởng, cho thịt của gia súc
Tăng khối lượng thịt là một trong những tính trạng rất quan trọng trong chăn
nuôi lợn thịt. Lợn nuôi thịt có tăng khối lượng nhanh sẽ cho người chăn nuôi
thu được nhiều lời hơn vì giảm thời gian nuôi, giảm vốn đầu tư, giảm công
nuôi, giảm thời gian chiếm dụng chuồng trại và giảm thức ăn cho duy trì của
lợn, vv. Tăng khối lượng của lợn Móng Cái (MC) đạt 320,04 g/ngày của
Nguyễn Văn Đức, (2010)[27]. Nhưng khi cho lai tạo với những giống có khả
năng tăng trong cao hơn cho ra giống lợn có năng suất tăng khối lượng cao
hơn, tăng khối lượng của tổ hợp lai F1 giữa LR, Y, Pi với MC cho ra là
509,09; 510,56 và 519,89 g/ngày, tỷ lệ nạc của tổ hợp lai F1 giữa LR, Y, Pi
với MC cho ra là 45,6; 45,14 và 47,38%,
Theo Nguyễn Ngọc Phục, (2010)[48], lợn Khùa có khối lượng thành
thục tương ứng là 235 ngày khối lượng là 16,7kg, khi cho lợn đực Rừng lai
với lợn Khùa ở Quảng Bình cho ra tổ hợp lai F1 có khối lượng sơ sinh cũng
như tốc độ sinh trưởng cao. Ngoài ra thì lợn F1(Khùa x Rừng) đã cải thiện tốc
tăng khối lượng trung bình/ ngày từ 7 -11%, tăng tỷ lệ móc hàm (1,5%), tỷ lệ
thịt xẻ tăng (3%), tỷ lệ nạc tăng (4%), tăng màu đỏ giảm tỷ lệ mất nước tổng
số gần 1%, pH sau giết mổ giảm chậm hơn, cải thiện hương vị (mùi thơm, vị
ngọt, độ béo), làm thịt sẫm màu và dai hơn 3%
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer đưa ra từ năm 1964. Ưu
thế lai ở F1: HF1 = dy2, trong đó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai
khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh
hưởng đồng thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus: HF1 = ∑dy2.
Như vậy, ưu thế lai ở F1 phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự
khác biệt giữa hai quần thể.
14
Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những đóng góp, những ảnh hưởng
tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra đối với kiểu hình của đời con. Ảnh hưởng của
mẹ đối với kiểu hình của đời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về
độ di truyền khác nhau. Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống
và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng này có hệ số di
truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, so
với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau, số con đẻ ra/ổ có ưu
thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%, số con cai sữa có ưu thế lai của
mẹ là 11%, khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%, ưu thế lai
của mẹ 18% (Richard, 2000)[97].
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ:
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giống
càng khác xa nhau về di truyền thì ưu thế lai thu được càng lớn. Nếu các
giống hay các dòng đồng hợp tử đối với một tính trạng nào đó thì mức độ dị
hợp tử sẽ giảm dần.
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý, ưu thế lai càng cao. Như
vậy ưu thế lai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh.
1.2.2. Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng và cho thịt của gia súc
1.2.2.1. Đặc điểm của sinh trưởng và cho thịt của gia súc
Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do cơ thể thực hiện sự
đồng hóa và dị hóa. Đó là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang và
khối lượng các bộ phận của toàn bộ cơ thể con vật nuôi, trên cơ sở đặc tính di
truyền sẵn có. Để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần định
lượng chúng định kỳ bằng cân, đo,... các cơ quan, bộ phận hay toàn cơ thể
con vật. Khoảng cách giữa các lần cân, đo,... này phụ thuộc vào loài vật nuôi
và mục đích theo dõi.
16
* Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ giai đoạn sơ sinh đến 60
ngày tuổi thường đánh giá qua các chỉ tiêu: Khối lượng sơ sinh/ổ (kg), khối
lượng 21 ngày/ổ (kg), khối lượng cai sữa/ổ (kg), tăng khối lượng từ sơ sinh