SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
MỤC LỤC
Đề mục
Trang
Phần một: Mở đầu ................................................................ 2
I. Lí do chọn đề tài ........................................................... 2
II. Mục đích nghiên cứu .................................................... 2
III. Đối tượng nghiên cứu ................................................... 3
IV. Phạm vi nghiên cứu ...................................................... 3
V. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................... 3
VI. Phương pháp nghiên cứu .............................................. 3
Phần hai: Nội dung ............................................................... 4
I. Giải pháp cũ thường làm ............................................... 4
II. Giải pháp mới cải tiến ................................................... 4
III. Hiệu quả dự kiến đạt được ............................................ 41
IV. Điều kiện và khả năng áp dụng..................................... 41
Phần ba: Kết luận ................................................................. 43
Tài liệu tham khảo ................................................................ 45
Phụ lục ................................................................................... 46
Giới thiệu giáo án điện tử bài "Phản xạ toàn phần"
Sản phẩm của học sinh sau khi học xong chủ đề 2
1
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
chương trình dạy học vật l , đ ng thời xây dựng tiến trình, phương pháp giảng dạy
một số chủ đề sao cho đạt được hiệu quả dạy học:
1. Phát huy được tính chủ động, tự tin, tự khẳng định, tự thúc đẩy và tự vận động
của người học, xu hướng năng động và cải biến của hành động học tập.
2. Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc phê phán và tính
độc đáo của cá nhân.
2
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
3. Khai thác được các phương tiện, công cụ học tập.
4. Đảm bảo được tính mềm dẻo và thích ứng cao của giáo dục đối với người học,
với đặc điểm cá nhân và nhân cách của họ (nhu cầu, tình cảm, giá trị, mục đích).
5. Rèn luyện được khả năng làm việc theo nhóm,
trong việc giải quyết vấn đề.
thức cộng đ ng, tính hợp tác
6. Hệ thống kiến thức được lưu giữ chặt chẽ, gắn với thực tiễn cuộc sống, thiết
thực với việc học tập của học sinh.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Học sinh khối 10, 11, 12 và giáo viên dạy môn Vật lí trường THPT Đinh Tiên
Hoàng.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đề tài được các giáo viên bộ môn Vật l thực hiện tại trường THPT Đinh Tiên
Hoàng trong thời gian t tháng 08/2014 đến tháng 5/2015. Nhóm đ xây dựng được
một số chủ đề theo phương pháp dạy học theo chủ đề, sau đây là 03 chủ đề cụ thể :
- Chủ đề 1: “Ứng dụng công thức cộng véc tơ - Vật lí 10”
Qua trò chuyện, qua bài kiểm tra đánh giá, qua sản phẩm của học sinh sau giờ
học.
3. Phương pháp thực nghiệm:
Tiến hành thí nghiệm ở các giờ dạy trên lớp của bản thân và đ ng nghiệp.
PHẦN HAI: NỘI DUNG
I. GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với các hiện tượng thực tế trong tự
nhiên, trong đời sống, một số hiện tượng có thể được lí giải bởi các kiến thức tương
đ ng hoặc có liên quan mật thiết với nhau. Trong dạy học vật l các giáo viên đ luôn
cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy, liên hệ thực tế sao cho bài học đạt hiệu quả
cao nhất.
Hiện nay ộ giáo dục đ cho phép giáo viên có thể linh động phân phối lại các
tiết học, các kiến thức sao cho phù hợp mà vẫn đảm bảo được chuẩn kiến thức, tuy
nhiên do phân phối chương trình và bố cục bài học trong sách giáo khoa t xưa tới nay
vẫn luôn được coi là pháp lệnh để giáo viên lên lớp, nhiều giáo viên do tính cách thụ
động, tâm lí ngại tìm tòi, sáng tạo hay các lí do khác, lại kết hợp thêm không có sẵn
ngu n tài liệu một cách chi tiết, phong phú nên vẫn luôn dạy học tuân thủ tiến trình
các bài học trong sách giáo khoa mặc dù một số bài học có tính tương đ ng hoặc liên
quan đến nhau nhưng được sắp xếp giảng dạy cách nhau bởi các bài học khác ít liên
quan hoặc độc lập với nhau. Theo cách dạy học này vô tình làm cho các đơn vị kiến
thức mang tính độc lập tương đối với nhau, các kiến thức học sinh thu nhận được trở
nên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc lưu giữ kiến thức là khó khăn, không bền vững và xa
rời thực tiễn.
Vậy làm thế nào để các kiến thức cần dạy có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, để học
sinh nắm được kiến thức một cách tổng thể, tinh giản, chặt chẽ và phát triển tư duy cao
nhất?
4
Bước 1: Đưa ra ch đ
Đưa ra các nhiệm vụ, tình huống và mục đích của chủ đề
Bước 2: Nghiên cứu ch đ
Thu thập hiểu biết của học sinh, nghiên cứu tài liệu
Bước 3: Giải quyết vấn đ
5
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
Đưa ra phương pháp, đánh giá chọn phương án tối ưu
+ Phương pháp đàm thoại
+ Phương pháp thảo luận, hoạt động nhóm
+ Phương pháp sử dụng các tài liệu trực quan trong giờ dạy: như tranh ảnh, video
clip…
+ Phương pháp dùng lời nói (giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu)
+ Phương pháp thực hành, thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Bước 4: Vận dụng
Vận dụng kết quả để giải quyết bài tình huống, vấn đề tương tự.
Các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh được khai thác t những chủ đề học
tập mà nội dung của nó có thể liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên
ngành khác nhau.
Các kiến thức cần dạy nằm trong một cấu trúc tổng thể có sự liên hệ chặt chẽ với
nhau, việc nhận thức của học sinh đối với những kiến thức đó được định hướng một
cách logic dựa trên hệ thống câu hỏi, t những câu hỏi khái quát cho đến những câu
hỏi bài học và câu hỏi nội dung.
Phương thức chủ đạo là dựa trên những câu hỏi định hướng, những yêu cầu đă
được thỏa thuận giữa giáo viên và học sinh, người học có thể tự hoạt động cá nhân để
nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự biểu hiện, tự kiểm tra, tự đánh giá và tự hoàn
2. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
2.1. Kiến thức
- Trả lời được các câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động.
- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu
là hệ quy chiếu chuyển động.
- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho t ng trường hợp cụ thể của các
chuyển động cùng phương.
- Phát biểu được: định nghĩa lực, định nghĩa phép tổng lực và phép phân tích lực.
- Nắm được quy tắc hình bình hành.
- Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm.
2.2. Kỹ năng
- Giải được một số bài toán cộng vận tốc
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển
động.
- Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đ ng quy
hoặc để phân tích một lực thành hai lực đ ng quy.
2.3. Thái độ
- Học sinh có hứng thú học tập vật l , yêu thích, tìm tòi khoa học, có
dụng những hiểu biết vật l vào đời sống.
thức vận
- Xem xét bài toán t nhiều góc độ, quan sát hiện tượng một cách linh hoạt, nhạy
bén,…
7
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
7. Thế nào là vận tốc tương đối, vận tốc tuyệt đối, vận tốc kéo theo?
8. Hoạt động nhóm: Lớp chia thành 04 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 01 trường
hợp. Viết công thức cộng vận tốc trong 04 trường hợp sau:
- Các vận tốc cùng phương, cùng chiều.
- Các vận tốc cùng phương, ngược chiều.
- Các vận tốc vuông góc nhau.
- Các vận tốc hợp với nhau một góc α.
9
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
9. Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến công thức cộng vận tốc
Tiết 2: Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm
Học sinh nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, sự liên hệ thực tế để hoàn thành
phiếu học tâp sau:
1. Nêu định nghĩa lực?
2. Thế nào là các lực cân bằng? Cho ví dụ?
LỰC. CÂN BẰNG LỰC
Trong trường hợp nào
sau đây, hai lực F1 và
F2 cân bằng nhau ?
F2
nhận xét gì?
- T thí nghiệm trên rút ra được kết luận gì về tính chất của lực?
5. Nêu định nghĩa tổng hợp lực?
Hoạt động nhóm: Lớp chia thành 02 nhóm tìm lực tổng hợp khi vật chịu tác dụng
của 2 lực và 3 lực.
TỔNG HỢP LỰC
THÍ NGHIỆM
F1
F
A
O
F2
6. Nêu quy tắc hình bình hành?
7. Điều kiện cân bằng của chất điểm là gì? Cụ thể trong trường hợp chất điểm
chịu tác dụng của 2 lực và 3 lực.
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA
CHẤT ĐIỂM
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của
các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
F
= F1 + F2
T
hạ cánh…
- áo cáo 3: áo cáo kinh nghiệm mà em thu được khi thực hiện thí nghiệm:
Đứng vào giữa 2 chiếc bàn đặt gần nhau, mỗi tay đặt lên một bàn r i dùng sức chống
tay để nâng người lên khỏi mặt đất. Em làm lại như thế vài lần, mỗi lần đẩy hai bàn ra
xa nhau một chút.
12
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
- Một số bài tập định tính, định lượng.
Câu 1: Một người đi xe máy chạy với vận tốc 60km/h đuổi theo một đoàn tàu đang
chạy song song với đường cái. Đoàn tàu dài 200m. Thời gian t lúc người đó gặp đoàn
tàu đến lúc vượt qua đoàn tàu là 25s. Vận tốc của đoàn tàu là bao nhiêu?
A. 34,4km/h
B. 25,6km/h
C. 28,8km/h
D. 31,2km/h
Câu 2: Một con thuyền đi t A đến r i đi t
về A mất thời gian tổng cộng là 1h.
ến sông A và bến sông cách nhau 4km, vận tốc của òng nước chảy t A đến là
3km/h. Vận tốc của thuyền so với mặt nước là bao nhiêu?
A. 5km/h
B. 7km/h
C. 10km/h
D. 9km/h
Câu 3: Một con đò vượt qua một khúc sông rộng 360m, muốn con đ đi theo hướng
vuông góc với bờ sông người lái đò phải hướng nó theo phương lệch một góc so với
và Oy.
x
F
α
y
Hình 13. 6
13
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
CHỦ ĐỀ 2: “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG – VẬT LÍ 11”
II.1 . GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM
Chúng tôi thực hiện theo theo phân phối chương trình cũ :
Chương VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tiết 1: Khúc xạ ánh sáng
Tiết 2: ài tập
Tiết 3: Phản xạ toàn phần
Tiết 4: ài tập
Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Tiết 5: Lăng kính
Với cách tiếp cận với t ng đơn vị kiến thức học sinh đạt được kĩ năng làm
bài tốt nhưng khả năng tổng hợp chuỗi kiến thức chưa tốt. Đặc biệt là hứng thú với
- Giải thích được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần, của lăng
kính
2.2. Về kỹ năng
- Vận dụng được các hiểu biết về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn
phần để và công thức lăng kính để giải các bài tập
Ngoài những mục tiêu trên, đề tài còn mong muốn b i dưỡng tư duy cho học
sinh, nhất là tư duy sáng tạo. Cụ thể đạt được các kĩ năng sau:
- Đề xuất
tưởng về vấn đề ô nhiễm ánh sáng
- Tìm tòi và tổng hợp kiến thức một cách hệ thống
- Giải được bài tập có nội dung thực tế.
- Giải được bài tập với nhiều phương pháp khác nhau.
- Giải được bài tập thí nghiệm.
2.3. Về thái độ
- Học sinh có hứng thú học tập vật l , yêu thích, tìm tòi khoa học, có thái độ
khách quan trung thực, tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, có thức vận dụng những
hiểu biết vật l vào đời sống.
-Xem xét bài toán t nhiều góc độ, quan sát hiện tượng một cách linh hoạt, nhạy
bén,…
- Giáo dục thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình,
thức sử dụng tiết kiệm năng lượng.
15
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
1
2
16
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
Sau khi học xong học sinh được giao
PHIẾU HƯỚNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
I. GHI NHỚ KIẾN THỨC
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
……………………………………………………………………………………
…
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
……………………………………………………………………………………
…
3. chiết suất tuyệt đối là
……………………………………………………………………………………
…
Chiết suất tuyệt đối là
……………………………………………………………………………………
…
4. Một số chú
- Nếu góc tới nhỏ thì biểu thức ĐLKX là
……………………………………………………………………………………
…
- Tia sáng chiếu vuông góc với mặt phân cách 2 môi trường thì
……………………………………………………………………………………
D. tani = 1/n
Câu 4. Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao
mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. ánh nắng chiếu theo phương
nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nước là
A. 11,5 (cm)
B. 34,6 (cm)
C. 63,7 (cm)
D. 44,4 (cm)
III. PHIẾU CHUẨN BỊ CHO BÀI MỚI
Câu 1: Phát biểu nội dụng định luật khúc xạ ánh sáng? Viết biểu thức và giải thích các
đại lượng trong công thức?
n
α
α
n
Câu 2: Một khối bán trụ trong suốt có chiết suất n=1,41 Một chùm tia sáng hẹp nằm
trong mặt phẳng của tiết diện được chiếu tới khối bán trụ như hình vẽ. Xác định góc
khúc xạ ló ra ngoài không khí trong trường hợp sau đây của góc α:
a. α=600
b. α =450
……………………………………………………………………………………
…
Cấu tạo:
Ứng dụng:
……………………………………………………………………………………
…
b. Giải thích ảo giác
c. Lăng kính phản xạ toàn phần ……………………… dùng làm kính
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Chiết suất của nước là 4/3, benzen là 1,5, thủy tinh flin là 1,8. Chỉ có thể xảy ra
hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng t :
A. Nước vào thủy tinh flin
C. enzen vào nước
. Chân không vào thủy tinh
D. enzen vào thủy tinh flin
Câu 2. Khi ánh sáng đi t nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn
phần có giá trị là:
A. igh = 41048’.
B. igh = 48035’.
C. igh = 62044’.
D. igh = 38026’.
Câu 3. Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi
trường thì
A. cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
C. OA’ = 6,00 (cm).
D. OA’ = 8,74 (cm).
III. PHIẾU CHUẨN BỊ CHO BÀI MỚI VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tìm hiểu cấu tạo lăng kính ? Khí ánh sáng đi qua mép kính thủy lực các em
quan sát thấy hiện tượng như thế nào?
Các loại lăng kính
2. Tìm hiểu đường đi của tia sáng qua lăng kính
II. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA
LĂNG KÍNH:
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng:
20
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
3. Hiện tượng phản xạ khúc xạ có những ứng dụng gì trong thực tế ? (Ngoài 3
ứng dụng đ nêu)
4. Trong đời sống hiện nay có rất nhiều ngu n sáng như đèn đường, đèn quảng
cáo, sàn sân khấu, ánh sáng t các ngu n đó phản xạ hoặc khúc xạ đến mắt ảnh hưởng
đến thị lực của chúng ta . Đó là vấn đề của ô nhiễm ánh sáng , vậy chúng ta làm thế
nào để giảm thiểu vấn đề ô nhiễm ánh sáng đặc biệt ở những thành phố lớn
Đối với sức khỏe con người:
Ô nhiễm ánh sáng, đặc biệt là ánh
sáng màu gây những bất lợi đối
C. 45o
D. 60o
21
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
Câu 3: Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị
lệch về phía
A. trên của lăng kính.
. dưới của lăng kính.
C. cạnh của lăng kính.
D. đáy của lăng kính.
Câu 4: Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên môt lăng kính có tiết diện là
tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai. iết
lăng kính đặt trong không khí. Chiết suất của chất làm lăng kính là
A. 3 / 2 .
B.
2/2.
Khúc xạ, phản xạ ánh sáng –
Thiên đường và thảm họa
22
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
Tích hợp bảo vệ môi trường
2. Sơ đ tư duy
3. Sản phảm đèn cước và khảo sát đường đi qua ống quang
23
SÁNG KIẾN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ
CHỦ ĐỀ 3: “NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN - VẬT LÝ 12”
III.1 . GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM
Ngày nay, năng lượng của các phản ứng hạt nhân đ tạo nên một ngu n năng
lượng mới cho nhân loại. Có ba loại phản ứng hạt nhân: phản ứng phân hạch, phản
ứng nhiệt hạch và phân r phóng xạ, trong đó phản ứng phân hạch được ứng dụng chủ
yếu vì tính hiệu quả của nó. Hiện nay, có khoảng 10-15% sản lượng điện của thế giới
được tạo ra bằng năng lượng của phản ứng phân hạch dây chuyền.
Trong chương trình Vật lí 12 cơ bản, Chương VII: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
g m 5 bài được phân phối trong 10 tiết dạy.
Dạy trong 4 tiết, có thể thêm 1 tiết tự chọn
Tiết 1: Bài 36 mục III – Phản ứng hạt nhân
Tiết 2: Hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng:
Phản ứng phân hạch – Phản ứng nhiệt hạch
Tiết 3,4: Bài tập về năng lượng hạt nhân
2.2 - Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
- Phát biểu được định nghĩa Học sinh phát triển được các kĩ HS yêu thích
phản ứng hạt nhân và nêu được năng tư duy bậc cao như:
khoa học, say
các định luật bảo toàn trong
mê với các ứng
25