skkn tạo HỨNG THÚ TRONG GIỜ dạy học NGỮ văn BẰNG CÁCH tổ CHỨC THẢO LUẬN NHÓM và TRề CHƠI - Pdf 35

Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Giao Thuỷ
Trường THCS giao châu

Báo cáo sáng kiến
TẠO HỨNG THÚ TRONG GIỜ DẠY
HỌC NGỮ VĂN BẰNG CÁCH TỔ CHỨC
THẢO LUẬN NHÓM VÀ TRề CHƠI

Tác giả: ĐOàN THị NHàI
Trình độ chuyên môn: ĐạI HọC VĂN
Chức vụ: PHó HIệU TRƯởNG
Nơi công tác: trường THCS giao châu

Giao Thủy, ngày 8 tháng 01 năm 2016

1


THễNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tờn sỏng kiến:
“TẠO HỨNG THÚ TRONG GIỜ DẠY HỌC NGỮ VĂN BẰNG CÁCH
TỔ CHỨC THẢO LUẬN NHÓM VÀ TRề CHƠI”
2. Lĩnh vực ỏp dụng sỏng kiến: Áp dụng cho giỏo viờn và học sinh trong quỏ trỡnh
giảng dạy môn Ngữ văn .
3. Thời gian ỏp dụng sỏng kiến: Từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 5 năm 2015
4. Tờn tỏc giả:
Họ và tên: Đoàn Thị Nhài
Năm sinh: 17/3/1977
Nơi thường trú: Giao Tiến - Giao Thủy - Nam Định
Trỡnh độ chuyên môn: Đại học Văn
Chức vụ cụng tác: Phó hiệu trưởng

em. Do đó tôi chọn đề tài “Tạo hứng thú trong giờ dạy học Ngữ văn bằng cách tổ
chức thảo luận nhúm và trũ chơi”.
2) Mục đích nghiên cứu:
Góp phần nâng cao chất lượng học tập, tạo hứng thú học tập các bộ môn cho HS
trong nhà trường nói chung. Giúp HS nắm được những kiến thức chuẩn môn học
một cách nhẹ nhàng thông qua những giờ thảo luận và những trũ chơi phù hợp.
Góp phần giải quyết tỡnh trạng lười học, chán học và không biết cách học môn

3


Ngữ văn của HS trong nhà trường hiện nay. Từ đó tạo điều kiện cho GV hứng khởi
hơn trong những giờ dạy văn.
3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Học sinh bậc THCS - khối lớp 9 trường THCS Giao Châu. Chương trỡnh Ngữ văn
lớp 9.
4) Nhiệm vụ nghiờn cứu:
- Nghiên cứu về phương pháp giảng dạy của các GV bộ môn khác và GV dạy Ngữ
văn trong nhà trường.
- Nghiờn cứu về tỡnh hỡnh học tập của HS đối với các môn học nói chung và môn
Ngữ văn nói riêng về khả năng nắm bắt kiến thức, hứng thú trong học tập bộ môn.
- Nghiên cứu về tâm tư, nguyện vọng và thái độ, sự ham thích của HS trong việc
học môn Ngữ văn.
- Nghiên cứu về chương trỡnh nội dung kiến thức SGK môn Ngữ văn về các
phương pháp giảng dạy HS phù hợp với lứa tuổi.
5) Phương pháp nghiên cứu:
- Tham khảo tài liệu tham khảo và SGK để tỡm ra những kiến thức cơ bản phục vụ
cho việc viết đề tài và áp dụng đề tài vào trong quá trỡnh giảng dạy.
- Điều tra khả năng và hứng thú học tập của HS, tỡm hiểu kỹ về đối tượng HS.
- Dùng phương pháp quan sát thực nghiệm và phân tích nội dung; phương pháp

thảo luận nhóm và tham gia các trũ chơi trong dạy học văn sẽ góp phần tạo hứng
thú cho HS trong học tập, nâng cao chất lượng học tập bộ môn Ngữ văn trong
trường THCS.
*) Cơ sở thực tiễn:
Việc dạy học bộ môn Ngữ văn trong trường THCS hiện nay vô cùng quan trọng
bởi qua thực tế giảng dạy tôi kiểm nghiệm thấy rằng học sinh ngày càng không còn
yêu thích môn học này với nhiều lý do như sau: đây là môn học trừu tượng, kiến
thức dài, khó nhớ, khó làm được bài văn hay...
- Thực tế những năm gần đây cho thấy HS nói chung và HS ở trường Giao Châu
nói riêng rất yếu môn Ngữ văn, ít ham thích học văn.
- Hiện nay, HS từ bậc Tiểu học lờn bậc THCS cũn cú rất nhiều em chưa đọc thông
viết thạo. Đây là một trở ngại quá lớn khi các em lại phải tiếp tục tỡm hiểu, khỏm
5


phỏ những kiến thức cao hơn, rộng lớn hơn, trừu tượng hơn. Từ đó dẫn đến việc
mất dần kiến thức và kỹ năng cơ bản, dẫn đến chán học, không hứng thú học văn.
- Hiện nay chương trỡnh vẫn cũn những bài dạy dung lượng kiến thức lớn so với
thời lượng từ 45 – 90 phút nghiên cứu trên lớp nên HS lại càng khó tiếp thu kiến
thức. Chính điều này mà HS bị hạn chế rất nhiều trong việc tiếp thu và cảm thụ
kiến thức Ngữ văn.
- HS lười học, không chịu đầu tư suy nghĩ, phát biểu xây dựng bài trong giờ học,
khâu chuẩn bị bài cũn hời hợt, tiếp thu bài chậm.
- Theo điều tra ban đầu số lượng HS ham thích học môn Ngữ văn cũn rất ớt,
khoảng 30% - 35% số học sinh yờu thớch mụn học Ngữ văn.
- Một số GV cũn lỳng tỳng trong phương pháp giảng dạy, không biết làm thế nào
để tạo sự hứng thú cho HS trong học tập và nắm bắt được những kiến thức trọng
tâm của bài học một cách nhẹ nhàng và sinh động nhất.
- Trên cơ sở đó, việc giúp HS ham thích học môn Ngữ văn, nắm bắt được những
kiến thức cơ bản của bài học, là một yêu cầu cấp thiết mà mỗi GV trong tổ Ngữ văn

3) Tổ chức triển khai thực hiện:
3.1) Hỡnh thức tổ chức thảo luận nhúm:
3.1.1 Cỏch thức tổ chức:
- Để thực hiện một tiết dạy học Ngữ văn có sử dụng hỡnh thức hoạt động nhúm,
chỳng ta hóy bắt đầu bằng cách chia lớp học thành các nhóm nhỏ ( 2,4,6em).
Chúng ta cần phải biết cách chia nhóm, chọn kiểu nhóm nào để phù hợp với điều
kiện lớp bạn. Nhóm: Gồm 2 đến 6 em, tuỳ mục đích và yêu cầu của vấn đề học tập,
các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hoặc lựa chọn chủ định, được duy trỡ ổn định
hoặc thay đổi theo từng phần của tiết học, được giao nhiệm vụ cụ thể. Các nhóm
lớn (6 em, tạo điều kiện cho các thành viên trong nhóm niềm tin lớn nhất về kết quả
làm việc vỡ cú nhiều khả năng tỡm cõu hỏi đúng). Vớí loại nhóm này, thu hút được
nhiều ý kiến, nhiều kinh nghiệm và cú khả năng hiểu đúng, hiểu nhanh chóng
nhiệm vụ. Tuy nhiên nhóm lớn cũng có hạn chế là khó đi đến quyết định thống nhất
và giáo viên khó quản lí. Cỏc nhóm nhỏ ( 2-4 em) các em có nhiều cơ hội để thể
hiện ý kiến của mỡnh, thống nhất ý kiến nhanh hơn và dễ quản lí hơn.
7


*Cơ cấu nhóm:
Để nhóm hoạt động cú hiệu quả, cỏc thành viờn phải biết rừ nhiệm vụ của mỡnh,
vỡ vậy phải phõn cụng nhiệm vụ cho cỏc em:
+ Trưởng nhóm: điều khiển hoạt động nhóm.
+ Thư kí: ghi chép kết quả hoạt động của nhóm sau khi đó thống nhất.
+ Bỏo cỏo viờn: Bỏo cỏo kết quả làm việc của nhúm.
+ Bỏo cỏo viờn: Bỏo cỏo kết quả làm việc của nhúm.
+ Thành viên khác: có nhiệm vụ tham gia tích cực vào các hoạt động của nhóm.
Trong nhóm có học sinh phải thay nhau đóng vai của các thành viên trên hoặc kiêm
nhiệm. Khi hoạt động nhóm các thành viờn trờn cần:
+ Hướng vào nhau ( ngồi thành vũng trũn hoặc xung quanh bàn )
+ Chăm chú lắng nghe người khác phát biểu.

3.1.2 Chuẩn bị của giỏo viờn:
+ Phiếu học tập, bảng phụ,…chuẩn bị nội dung cõu hỏi thảo luận.
+ Cõu hỏi thảo luận nờn chia nhỏ, cõu hỏi khú phải cú cõu hỏi gợi mở.
+ Nội dung cõu hỏi phải rừ ràng, phự hợp với đối tượng HS.
+ Câu hỏi phải phát huy khả năng tư duy, kích thích khả năng sáng tạo cho HS.
+ Cỏc cõu hỏi chỉ nờn xoay quanh nội dung chớnh của bài học.
+ Thời gian thảo luận không quá ngắn HS không kịp định hỡnh, cũng khụng quỏ
dài ảnh hưởng tới thời gian tiết học.
+ Phân nhóm cho HS thảo luận không nên quá ít mà cũng không quá đông.
+ HS thảo luận xong, GV gọi ớt nhất hai nhúm trả lời, cũn lại thu bài về nhà chấm
và sửa hụm sau phỏt lại (trỏnh mất nhiều thời gian của tiết học).
+ Phân công một HS nhanh nhẹn làm trưởng nhóm, một HS ghi nhanh
làm thư ký.
+ Việc sử dụng hỡnh thức thảo luận nhúm thỡ cú thể sắp xếp bất kỡ khoảng
thời gian nào trong tiết dạy.
3.1.3 Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ các câu hỏi trong phần bài học.
+ Đọc kĩ các câu hỏi trong phần bài học.
+ Ghi ý kiến của bản thõn về cỏc cõu hỏi cho là khú.
9


+ Mạnh dạn trỡnh bày ý kiến trước lớp.
3.1.4 Một số vớ dụ minh hoạ:
* Khi dạy văn bản Chuyện người con gái Nam Xương, có thể dùng một số câu hỏi
thảo luận như sau:
- Lời trăn trối của bà mẹ chồng giúp ta hiểu thêm điều gỡ về nàng Vũ Nương ?
- Theo em, nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương là gỡ? Em hóy chỉ rừ và
phân tích những nguyên nhân đó ?
- Theo em, có cách nào để kết cục cuộc đời của những con người như Vũ Nương,

- Nội dung của mỗi đoạn trích là gỡ ?
- Yếu tố lập luận trong đoạn trích: Vấn đề cần lập luận, luận cứ, luận chứng,…
- Từ ngữ, kiểu câu dùng trong lập luận (đặc biệt ở đoạn trích 1).
* Văn bản Những ngôi sao xa xôi, thảo luận về ý nghĩa của tờn truyện:
- “Những ngụi sao xa xụi” cú ý nghĩa gỡ ?
* Trên đây chỉ là một vài ví dụ cụ thể về việc áp dụng hỡnh thức thảo luận trong
dạy học văn. Trong chương trỡnh Ngữ văn THCS cũn cú rất nhiều bài học cú thể
ỏp dụng một cỏch linh hoạt hỡnh thức này trong dạy học.
3.2) Hỡnh thức sử dụng trũ chơi trong dạy học văn:
3.2.1 Cỏch thức tổ chức:
Đối với việc sử dụng trũ chơi thỡ cũng cần chỳ ý lựa chọn trũ chơi phù hợp với
từng nội dung bài dạy và thời gian của tiết học. Có thể trũ chơi “Giải ụ chữ”,
“Rung chuụng vàng”, “Tiếp sức”,…
Vớ dụ: Để dạy các văn bản những tác phẩm truyện, chúng ta có thể tổ chức cho
HS chơi trũ chơi “giải ô chữ” bằng cách kẽ sẵn các ô chữ trên bảng phụ và đưa ra
các trũ chơi “giải ô chữ” bằng cách kẽ sẵn các ô chữ trên bảng phụ và đưa ra các
câu hỏi gợi ý để tỡm ra nội dung, nghệ thuật chớnh của truyện.
GV cũng cú thể tổ chức trũ chơi “Rung chuông vàng” ở cuối tiết học bằng cách
phân chia lớp thành nhiều nhóm và và đưa ra những câu hỏi trắc nghiệm để HS
thảo luận, nhóm nào trả lời đúng sẽ được điểm tối đa.
Hoặc khi dạy cỏc bài Tiếng Việt, cú thể tổ chức trũ chơi “Tiếp sức”… Tuy nhiên,
phải chú ý một điều là khi tổ chức cỏc trũ chơi, GV cần lưu ý nờu trước thể lệ trũ
chơi và qui định thời gian cho HS biết để thực hiện. Và đặc biệt phải chú ý kết hợp
11


với cỏc phương pháp khác để có hiệu quả cao trong tiết dạy. Khi đưa ra câu hỏi
trong trũ chơi “Giải ô chữ”, GV cần chuẩn bị sẵn những câu hỏi gợi mở để HS
nhanh chóng tỡm ra ụ chữ, khụng để làm ảnh hưởng đến tiết học, và cuối cựng HS
sẽ tỡm ra được từ khoá chính là nội dung bài học hoặc một phần của bài học.

nói ra đầu ra đũa).
* Bài Sự phỏt triển của từ vựng (tiếp theo), ở bài tập 1 trong SGK, chuyển thành trũ
chơi cho hai đội lần lượt thi tỡm từ cú cựng yếu tố gốc.
* Bài Thuật ngữ, bài tập 1 trong SGK ở phần luyện tập, tổ chức cho HS chơi trũ
“Điền thuật ngữ”: Cho 2 đội lên bảng thi điền từ, tính thời gian và tính số từ điền
đúng để tính điểm và xác định đội thắng cuộc.
* Bài Trau dồi vốn từ, phần luyện tập ở bài tập 2 SGK chuyển thành trũ chơi “Điền
vào bảng trống”: GV chuẩn bị những băng giấy ghi nghĩa của các từ có yếu tố tuyệt
chia cho HS để các em dán vào bảng trống trên bảng phụ.
* Bài tập 8 trong bài Trau dồi vốn từ, chuyển thành trũ chơi “Tỡm từ nhanh” (Tỡm
cỏc danh từ, động từ, tính từ có đặc điểm là khi đảo trật tự các thành tố thỡ nghĩa
của từ khụng thay đổi. Ví dụ như: quần áo – áo quần).
* Phần Ôn tập từ tượng thanh, tượng hỡnh trong bài Tổng kết từ vựng, tổ chức
thành trũ chơi: Chia lớp thành hai đội, một đội nêu khái niệm, một đội nêu ví dụ
tương ứng, sau đó đảo ngược lại; đội nào nêu khái niệm không chớnh xỏc hoặc lấy
vớ dụ sai sẽ thua cuộc.
* Bài Tập làm thơ tám chữ, tổ chức thành trũ chơi “Thả thơ”: điền từ thiếu
trong mỗi đoạn thơ hoặc lần lượt sáng tác câu thơ tiếp nối.
* Bài Luyện tập phân tích và tổng hợp, phần Thực hành phân tích một vấn đề, GV
cú thể chuyển thành trũ chơi “Thi hùng biện”.
* Bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập), ở bài tập 3 và 4 chuyển
thành trũ chơi “Tuyển biên tập viên” : thi chỉ ra lỗi liên kết và chữa lỗi liên kết.
* Bài Ôn tập phần thơ, phần Thống kê phân loại các tác phẩm thơ hiện đại Việt
Nam đó học trong SGK Ngữ văn 9, trên cơ sở HS đó chuẩn bị bảng thống kờ theo
mẫu ở SGK Ngữ văn 9 tập 2 trang 89, GV cho HS chơi trũ chơi “Chọn người uyên
bác” :

13





+ Từ chỡa khoỏ: hàng dọc gồm 8 chữ cỏi, bắt đầu bằng chữ N, là ngôi kể của đoạn
trích.
NGUYấNHễNG
TRONGLONGME
BEHễNG
CONNINĐI
TễI
HễNGHễC
THÂMNƯƠCMĂT
* Hoặc tổ chức ngoại khoỏ trũ chơi “Giải ô chữ” để ôn tập một số kiến thức về văn
học trung đại mà HS đó học bằng một số cõu hỏi gợi ý như sau:
+ Hàng 1 gồm 6 chữ cái: “Truyện Kiều” là loại truyện thơ viết bằng…(CHỮ
NÔM)
+ Hàng 2 gồm 7 chữ cái: Nhân vật chính trong truyện “Chuyện người con gái Nam
Xương” (VŨ NƯƠNG).
+ Hàng 3 gồm 13 chữ cái: Tuỳ bút viết trong những ngày mưa (VŨ TRUNG TUỲ
BÚT).
+ Hàng 4 gồm 6 chữ cái: Ngoài biện pháp ước lệ, đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
cũn sử dụng biện phỏp nghệ thuật nào để miêu tả chị em TK ?(ĐềN BẨY)
+ Hàng 5 gồm 15 chữ cái: Một nhà thơ lớn của dân tộc sớm phải chịu cảnh mù loà
ở tuổi 27 (NGUYỄN ĐèNH CHIỂU).
+ Hàng 6 gồm 6 chữ cái: Tác phâm “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô Gia văn
phái viết bằng chữ gỡ ? (CHỮ HÁN). + Hàng 7 gồm 8 chữ cỏi: Tỏc giả truyện
“Chuyện người con gái nam Xương” (NGUYỄN DỮ)
+ Hàng 8 gồm 14 chữ cái: Thể văn ghi chép những điều kỡ lạ vẫn được lưu truyền
(TRUYỀN Kè ).
CHỮNễM
VŨNƯƠNG

đầu là vượt trên 70%.
- Cú thể thấy qua bảng so sỏnh sau:
Khi chưa áp dụng ( Năm học 2009-2010)
16


TIấU CHÍ

TỶ LỆ (%)

Học sinh yêu thích môn Ngữ văn

40

Học sinh không yêu thích môn 60
Ngữ văn
Điểm TBM loại Giỏi

0

Điểm TBM loại Khá

12

Sau khi áp dụng ( Năm học 2012-2013)
TIấU CHÍ

TỶ LỆ (%)

Học sinh yêu thích môn Ngữ văn

tiện nhất là về máy chiếu và máy tính xách tay. Bản thân tôi, trong quá trỡnh giảng
dạy cũng nhận thấy cũn một số thiếu sút, hạn chế khi ỏp dụng cỏc hỡnh thức trờn.
Những đề xuất trên chỉ là kinh nghiệm chủ quan của cá nhân tôi và những kinh
nghiệm đó bản thân tôi cũng mới áp dụng được ở một số tiết ở lớp 9 bởi trong mấy
năm học gần đây. Tuy nhiên, tôi cũng xin được chia sẻ cùng các bạn đồng nghiệp
mong góp một chút sức mỡnh vào cụng tỏc đổi mới phương pháp dạy học văn
trong nhà trường. Để kinh nghiệm này có tính khả thi cao, ngoài việc mỗi giáo viên
phải không ngừng trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, tâm huyết với nghề, bản thân tôi
cũng như các giáo viên khác rất mong được sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp lónh
đạo nhà trường và ngành giáo dục như đầu tư thêm tài liệu tham khảo về môn Văn,
có thể trang bị thêm cho mỗi trường máy chiếu, máy tính xách tay để việc giảng
dạy thuận lợi hơn, nên tăng cường mở rộng các hội nghị, chuyên đề trao đổi về
phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
Trên đây là một chút kinh nghiệm trong quá trỡnh giảng dạy của bản thõn.
Trong quỏ trỡnh thể nghiệm và viết lớ thuyết những kinh nghiệm này không tránh
khỏi thiếu sót, rất mong đựơc sự góp ý của các đồng nghiệp.
Xin trõn trọng cảm ơn!
IV. CAM KẾT KHễNG SAO CHẫP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN
Tụi xin cam kết: Trên đây là báo cáo sáng kiến kinh nghiệm được đúc rút từ nhiều
năm trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn của bản thân, không sao chép hoặc vi phạm
bản quyền.

18


CƠ QUAN ĐƠN VỊ

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh)
5) Sách Ngữ văn 9 nâng cao ( NXB Giáo dục)

20


21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status