BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ- BỘ MÔN LOGISTICS
BÀI TẬP LỚN
MÔN: LOGISTICS CẢNG BIỂN
Tên Đề Tài: Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Xuất
Nhập Khẩu Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát
Triển Cảng Đình Vũ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS.TS DƯƠNG VĂN BẠO
SINH VIÊN
: ĐÀO ANH DUY
LỚP
: LQC54-ĐH2
MÃ SINH VIÊN
: 53370
Hải Phòng, năm 2016
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Container Freight Station - Kho hàng lẻ
Full Container Load – Hàng nguyên container
Less than Container Load – Hàng lẻ
Inland Container Depot - Kho hàng conainer trong nước
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng Biểu:
Bảng 2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa.
Sơ Đồ:
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Cảng
Đình Vũ.
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, trong đó chú trọng đến phát
triển ngoại thương. Ngoại thương của Việt Nam càng phát triển kéo theo sự phát
triển của các nghành khác trong đó có sự phát triển của nghành giao nhận. Nó có
mặt kịp thời để giúp các nhà xuất nhập khẩu thúc đẩy hoạt động của mình được
chính xác, an toàn và hiệu quả, cũng như giúp cho quá trình vận tải hàng hóa được
bắt đầu- tiếp tục- và kết thúc. Điều này không chỉ đạt lợi nhuận trong kinh doanh
của các doanh nghiệp mà còn tăng vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế.Do vậy,
giao nhận là một khâu quan trọng. Nó không chỉ tạo điều kiện thúc đẩy, mở rộng
buôn bán mà còn góp phần đáng kể vào thương vụ xuất nhập khẩu.
Công việc giao nhận đòi hỏi người nhân viên phải giỏi về kỹ thuật giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu, tinh thông về nghiệp vụ, am hiểu về luật pháp và tập quán
quốc tế. Điều này không những giúp hoàn thành tốt khâu giao nhận hàng hóa, đạt
lợi nhuận cao trong kinh doanh mà còn tăng thêm uy tín của doanh nghiệp Việt
Nam nói riêng và của cả nước Việt Nam ta nói chung trên trường quốc tế.
Được thành lập gần 14 năm, đến nay CôngTy Cổ Phần Đầu Tư Và PhátTriển
quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải
hoặc của người giao nhận khác”.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có
liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi
hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).Người giao nhận có
thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của
người thứ ba khác.
1.1.2 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
1.1.2.1 Quyền hạn của người giao nhận
Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền hạn
sau đây:
-
Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách
hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo
ngay cho khách hàng.
1 Giáo trình Giao nhận vận tải quốc tế, TS Dương Văn Bạo, 2014, NXB Hàng Hải
6
-
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách
-
hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
suất do bên thứ ba gây nên mà người giao nhận đã sử dụng để thực hiện hợp đồng.
Trong trường hợp vận tải đa phương thức thì người giao nhận đóng vai tò là một
bên chính khi thu gom hàng lẻ để gửi ra nước ngoài hay là người tự tổ chức vận
chuyển, trong trường hợp này người giao nhận đóng vai trò như một đại lí hay
-
người ủy thác.
Trong các quy định của luật liên quan đến gửi hàng vận chuyển của Việt Nam có
một số điểm mà luật quy định khá rõ ràng, chẳng hạn như người giao nhận không
phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại, tổn thất gồm:
+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng ủy thác.
+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng giao cho thực hiện hoạt động
bảo quản, bốc xếp hàng hóa.
+ Do khuyết tật của hàng hóa.
+ Do hành động bất khả kháng.
- Trách nhiệm của người giao nhận trong mợi trường hợp không được vượt quá giá trị
-
của hàng hóa tại địa điểm đích.
Người giao nhận sẽ không được hưởng miễn trách nếu không chứng minh được
những tổn thất và thiệt hại không phải do mình gây nên.
7
1.1.2.3Giao nhận hàng hóa tại cảng
a. Khái niệm
- Giao nhận hàng hóa tại cảng bao gồm lưu kho, đóng gói, bốc hàng lên tàu,dỡ
hàng ra khỏi tàu,nhận hàng từ người gửi và giao hàng cho người nhận.
Đòi hỏi quan hệ tiếp xúc với nhiều bên.
c.Ý nghĩa
-
Trong công tác giao nhận người giao nhận lấy danh nghĩa của người ủy thác để giao
dịch công việc của người ủy thác do đó phải mẫn cán khi thực hiên nhiệm vụ của
mình, phải trung thực với người ủy thác và phải chịu trách nhiệm trực tiếp với các
-
chủ hàng.
Trong hoạt động sản xuất của cảng, công tác giao nhận liên quan trực tiếp đến mọi
hoạt động sản xuất của cảng.
8
-
Người giao nhận kiểm đếm hàng hóa lập chứng từ nhanh chóng, chính xác tạo điều
kiện cho công nhân, phương tiện xếp dỡ nhanh chóng, đẩy nhanh giải phóng tàu
-
tránh ách tắc do các phương tiên đỗ làm hàng.
Biết cách quy hoạch,sắp xếp hàng hóa có khoa học,tiết kiệm được diện tích và số
-
Ngoài ra còn có 1 số khái niệm khác về cảng như: Cảng là nơi ra vào neo đậu
của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hóa chuyên chở trên tàu, là đầu mối giao
thông quan trọng trong hệ thống vận tải và logistics…
1.2.2 Phân loại cảng biển
-
Theo chức năng: Thương cảng, cảng hành khách , cảng công nghiệp, cảng cá, cảng
thể thao, quân cảng, …
2Giáo trình Logistics Cảng biển, PGS, TS. Nguyễn Thanh Thủy, 2015, NXB Hàng Hải
9
-
Theo quan điểm khai thác: Cảng tự nhiện và cảng nhân tạo
Theo tính chất kỹ thuật của việc xây dựng cảng: Cảng đóng và cảng mở.
Theo quan điểm phạm vi quản lý cảng: Cảng quốc gia, cảng thành phố và cảng tư
nhân.
- Theo quy mô:
+ Cảng loại I: Cảng đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng.
+ Cảng loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển
kinh tế - xã hội của vùng, địa phương,
+ Cảng loại III là cảng có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.3 Ý nghĩa của cảng biển
Xuất phát từ việc cảng biển là một mắt xích trong dây chuyền hệ thống vận tải
quốc gia và quốc tế mà cảng có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng, thể hiện trên một số
mặt:
Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác để
-
bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng.
Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàng
xuất nhập khẩu.
10
-
Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng
Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá trình
-
giao nhận vận chuyển xếp dỡ.
Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có
biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi.
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau:
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng.
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫnnguyên
vẹn
+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do kỹ mã hiệu hàng hoá sai hoặc không rõ(dẫn
đến nhầm lẫn mất mát)
11
12
phần Đoạn Xá, Cảng cổ phần Vật Cách, công ty cổ phần dịch vụ thương mại tổng
hợp cảng HP và cán bộ công nhân viên Cảng Hải phòng.
Các ngành nghề kinh doanh xác định là: Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá, kinh doanh
kho bãi, dịch vụ đại lý vận tải và giao nhận hàng hoá, vận tải hàng hoá đa phương
thức, dịch vụ hàng hải...
Ngày 19/12/2002 là cột mốc quan trọng, đánh dấu sự ra đời của Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ bằng việc Đại hội đồng cổ đông lần thứ
nhất thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.
Thông Tin Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ
Tên doanh nghiệp: CTCP Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ
Tên giao dịch:
Dinh Vu Port Investment & Development Joint Stock
Company
Tên viết tắt: DINH VU PORT
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Cảng Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, HP
(031) 376 99 92
Fax: (031) 376 99 92
Email: [email protected]
Website:
Đầu tư phối hợp cùng Công ty Chứng khaosn Thiên Việt long trọng tổ chức Lễ
Công bố Danh sách Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt nam 2015.
Đây là lần thứ ba liên tiếp, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình
vũ lọt trong "Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam".
2.1.3 Đóng góp được ghi nhận
Sau 12 năm xây dựng và phát triển, DVP đã có một quyết định đúng đắn là
chuyển sang khai thác hàng container, tiếp đó là “lấn sân” sang logistics. Giàu bản
lĩnh và sự năng động đã đưa doanh nghiệp này đến những thành công quan trọng.
Năm 2013, kết quả kinh doanh của DVP khả quan hơn so với các công ty cùng
ngành. Sản lượng thông qua cảng đạt 512.254 teus, tăng 9,45% so với năm 2012,
đạt chỉ tiêu đề ra. Tổng doanh thu của công ty đạt 522,7 tỉ đồng, vượt 11,2% so với
kế hoạch, lợi nhuận trước thuế đạt 209,7 tỉ đồng. Công ty cũng thực hiện thành công
việc tăng vốn điều lệ lên gấp đôi từ 200 tỉ đồng lên 400 tỷ đồng. Bước vào năm
2014, đây là một năm mà chính sách biên mậu của Trung Quốc trở nên không rõ
ràng, thị trường trở nên nhỏ hẹp và bị chia sẻ mạnh bởi sự phát triển của hệ thống
cảng biển… Tất cả đang đặt ra những thách thức để tinh thần, trí tuệ của một tập
thể trẻ và giàu khát vọng như Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ
vượt lên.
14
2.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ
chức
2.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá, kinh doanh kho bãi, dịch vụ đại lý vận tải và giao
nhận hàng hoá, vận tải hàng hoá đa phương thức, dịch vụ hàng hải...
2.2.2 Cơ cấu tổ chức3
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển
TRIỂN CẢNG ĐÌNH VŨ
3.1 Nội dung nghiên cứu4
3.1.1Đối với hàng phải lưu kho lưu bãi tại cảng
3.1.1.1 Cảng nhận hàng từ tàu
- Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng bản lược khai
hàng hoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và cơ quan chức năng khác như
hải quan, điều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm
hàng.
- Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát hiện
thấy hàm tàu ẩm ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mật mát
thì phải lập biên bản để hai bên cùng ký.Nếu tàu không chịu ký vào thì mới cơ quan
giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng.
- Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải
để đưa vào kho bãi. Trong quá trình dỡ hàng đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận
cảng kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và
ghi vào Taly Sheet.
- Hàng sẽ được xếp lên xe ôtô và vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển và
ghi rõ số lượng, loại hàng và số B/L.
- Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số
lượng hàng hoá giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet.
- Lập biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC) trên cơ sở Tally Sheet.
Cảng và tàu đều ký vào biên bản kết toán này, xác nhận số lượng thực giao so với
bản lược khai hàng (Cargo Manifest) và B/L.
4 Theo Vận Tải Và Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu:
http://www.dinhvuport.com.vn/vi/chi-tiet-tin-tuc/?ID=122&idmenu=39
17
18
- Khi nhận được thông báo hàng đến (Noitice of arrival), chủ hàng mang B/L
gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O.
- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá chính
chủ hàng có thể đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng
phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt.
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ
nhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng đển xác nhận D/O.
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
3.1.3.2 Nếu là hàng lẻ (LCL/LCL)
- Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại
lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các
thủ tục như trên.
3.1.4 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi tại cảng
Việc giao nhận hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người
cung cấp cho nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó tiến hành giao hàng cho
tàu.
3.1.4.1 Giao hàng xuất khẩu cho cảng
- Giao danh mục hàng hoá xuất khẩu (Cargo List) và đăng ký với phòng điều
độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ.
- Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký hợp đồng lưu kho, bốc xếp
hàng hoá với cảng.
- Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng.
- Giao hàng vào kho, bãi cảng.
3.1.4.2 Giao hàng xuất khẩu cho tàu
- Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu:
+ Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục hải quan.
+ báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận thông báo sẳn
+ Tính toán thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).
3.1.5 Đối với hàng hóa không lưu kho, bãi tại cảng
Đây là các hàng hoá xuất khẩu do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các
kho riêng của mình để giao trực tiếp cho tàu. Các bước giao nhận cũng diễn ra như
đối với hàng qua cảng. Sau khi đã đăng ký với cảng và ký hợp đồng xếp dỡ, hàng
20
cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở tay ba (cảng, tàu và chủ hàng). Số lượng hàng
hoá sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba
bên.
3.1.6 Đối với hàng hóa đóng trong container
3.1.6.1 Nếu gửi hàng nguyên (FCL/FCL)
- Chủ hàng hoặc người dược chủ hàng uỷ thác điền vào Booking Note và đưa
cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với danh mục hàng xuất
khẩu.
- Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ
hàng mượn và giao Packing List và Seal.
- Chủ hàng lấy container rỗng về địa chỉ đóng hàng của mình - Chủ hàng mời
đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc
đóng container. sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì
container. Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, nếu cần.
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định hoặc hải
quan cảng, trước khi hết thời gian quy định (closing time) của từng chuyến tàu
(thường là 8 tiếng trước khi tiếng hành xếp hàng) và lấy Mate’s Receipt.
- Sau khi nhận hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s Receipt để đổi lấy
vận đơn.
3.1.6.2 Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL)
- Chủ hàng gửi Booking Note cho hàng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp
cho họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu. sau khi Booking Note được
: 01 bản copy
: 01 bản copy
Đối với hàng hóa nội địa
1- Lệnh giao hàng của chủ tầu hoặc đại lý của chủ tầu : 01 bản gốc
(hoặc phiếu vận chuyển)
2- Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có)
: 01 bản gốc
(xin vui lòng xuất trình chứng minh thư bản gốc)
3- Chi tiết đóng gói hàng hóa (Parking list)
: 01 bản copy
3.2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa
Bảng 2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa
Các
bước
1
2
3
4
Nội dung công việc
Đổi lệnh tại Phòng cấp lệnh
Nộp cước phí cho nhân viên thu ngân
Đăng ký xe vào Cảng với bảo vệ cổng
Đăng ký làm hàng
4.1 Đối với hàng container nguyên chiếc
Kho-Bãi
Văn phòng giao nhận
Cổng cảng
3.3 Nhận xét chung
Tuy mới đi vào hoạt động được gần 13 năm nhưng có thể thấy rằng Công Ty
Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triền Cảng Đình Vũ không non trẻ như số tuổi của nó mà
đã được những thành tựu đáng kể và giành được một vị thế không nhỏ trong hoạt
động giao nhận hàng hóa xuấtnhập khẩu. Tất cả những điều này là do một phần lợi
thế vốn có của công ty nhưng không thể không kể đến những nỗ lực của ban lãnh
đạo công ty cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên.
Tuy nhiên trước tình hình ngày càng có nhiều công ty cạnh tranh trong nước
cũng như nước ngoài như hiện nay thì để có thể tiếp tục giữ vị trí của mình trong
long đối tác và tiếp tục phát triển mạnh mẽ hơn nữa thì Công Ty Cổ Phần Đầu Tư
Và Phát Triển Cảng Đình Vũ cần có những hướng đi đúng đắn, nhất là các lĩnh vực
về đầu tư mua sắm trang thiết bị, đầu tư tài chính, cân đối sử dụng nguồn vốn có
hiệu quả.
23
3.4 Nhận xét về các bước thực hiện trình
tự giao nhận
3.4.1 Ưu điểm
Có mối quan hệ rộng rãi với hải quan nên các lô hàng được các nhân viên giải
quyết trong thời gian sớm nhất để đáp ứng yêu cầu của khác hàng. Hàng hóa luôn
được giao đúng địa điểm, thời gian đảm bảo số lượng chất lượng trong suốt thời
gian giao nhận.
Đội ngũ nhân viên giáo nhận hầu hết à những nhân viên trẻ, năng động, nhiệt
tình trong công việc, thường xuyên được đào tạo nâng cao nghiệp vụ, đặc biệt có
chứng từ cũng như các chứng từ không hợp lệ, kéo theo thời gian giao nhận, phát
sinh các chi phí không đáng có.
Vì nhân viên giao nhận phải lo kiểm tra chứng từ, vừa phải đi làm thủ tục hải
quan nên việc giao hàng hóa cho khách hàng diễn ra chậm dẫn tới bỏ lỡ nhiều lô
hàng khác.Một số trường hợp nhân viên chứng từ đã áp mã thuế hoặc cộng tiền thuế
sai, do đó gây khó khăn cho người giao nhận, ảnh hưởng tiến trình làm việc.
25