BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁINGUYÊN
LƯƠNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
SUY DINH DƯỠNG THIẾU PROTEIN, NĂNG LƯỢNG
Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI XÃ CỦA HUYỆN PHÚ
LƯƠNG TỈNH THÁINGUYÊN.
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG
THÁINGUYÊN-2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁINGUYÊN
--
--
LƯƠNG THỊ THU HÀ
NGHÊN CỨU THỰC TRẠNG
SUY DINH DƯỠNG THIẾU PROTEIN, NĂNG LƯỢNG
Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI XÃ CỦA HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁINGUYÊN.
Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60.72.73
tế của người dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, công tác thực hiện chương trình suy
dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi đã và đang được thực hiện song hiệu quả còn chưa
cao. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em ở đây ra sao? Yếu tố nào ảnh hưởng đến tình
trạng suy dinh dưỡng đó? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
này với mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi
tại 2 xã Phú Đô và Yên Lạc của huyện Phú Lương tỉnh Tháinguyên.
2. Xác định một số yếu tố nguy cơ gây suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em.
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Kháiniệm chung về dinh dưỡng
1.1.1. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các thành phần
dinh dưỡng, đ ảm bảo cho sự ph át triển toàn vẹn, tăng trưởng của cơ thể để đảm bảo
chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào cáchoạt động xã hội [11].
1.1.2. Tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm về chức phận, cấu trúc và hoá
sinh, phản ánh mức đáp ứng n hu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
Tình trạng dinh dưỡng là kết quả tác động của mộthay nhiều yếu tố như: tình
trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập thấp, điều kiện vệ sinh môi trường, công
tác chăm sóc trẻ em, gánh nặng công việc lao động của bà mẹ...
Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình
trạng sức khoẻ. Khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh
dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khoẻ hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai.
1.1.3. Suy dinh dưỡng
vitamin A làm t ăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng và tử vong. Tầm quan trọng của
thiếu vitamin A và bệnh khô mắt đã được chứng minh bằng các số liệu trong các bệnh
viện và các cuộc điều tra dịch tễ học tại cộng đồng. Từ năm 1985 đến năm 1995, Viện
Dinh dưỡng p hối hợp với Viện Mắt Trung ương tiến hành điều tra trên diện rộng về
thiếu vitamin A và bệnh khô mắt cho thấy: t ỷ lệ mắc bệnh nói chung là 0,72%, trong đó
tỷ lệ mắc bệnh có thể hoạt tính có tổn thương giác mạc là
0,07% (trích dẫn t ừ [33]).
Thiếu máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng
hemoglobin trong máu xuống thấp hơn ngưỡng quy định do thiếu mộthay nhiều chất
dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu vì bất cứ lý do gì. Thiếu máu là một trong
những vấn đề mang ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng phổ biến nhất ở các nước đang phát
triển. Các đối tượng có nguy cơ bị thiếu máu caonhất là phụ nữ có thai và trẻ em. Thiếu
máu gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ, tăng trưởng, gi ảm khả năng hoạt động thể
lực và t ăng nguy cơ mắc bệnh [57]. Năm 1995, cuộc diều tra toàn quốc của Viện Dinh
dưỡng với sự hỗ trợ của Tổ chức UNICEF và trung tâm giám sát bệnh Ho a Kỳ đã cho
thấy tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em từ 6 - 24 tháng là 60,5%, trẻ em từ 2 - 5 tuổi là 29,8% [10]
Thiếu iốt: là một vấn đề lớn hiện nay của nhân loại, là nạn đói ''tiềm ẩn'' có ý
nghĩa toàn cầu [15], [34]. Chính vì vậy mà ở nhiều diễn đàn quốc tế, người ta đã đề ra
mục tiêu và kêu gọi các quốc gia tích c ựchành động để loại trừ ''nạn đói dấu
mặt''.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới , hiện nay có hơn 100 quốc gia có rối
loạn thiếu iốt, khoảng 1,5 tỷ người sống trong vùng thiếu hụt iốthoặc có nguy cơ bị rối
loạn do thiếu hụt iốt. Trong đó có hơn 100 triệu người bị trứng ''đần độn'' do thiếu iốt.
Việt Nam nằm trong vùng có sự thiếu hụt iốt. N ăm 1994 và 1995 cuộc điều tra về thiếu
hụt iốt trên toàn quốc cho thấy 94% dân số Việt Nam sống trong vùng thiếu hụt iốt.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long t ỷ lệ mắc biếu cổ là 18%, vùng đồng bằng Sông Hồng
từ 10 - 30 % [18].
Ngo ài ra, ngày nay người ta đã biết cơ thể của trẻ em và người lớn ở nhiều
ngày. Tần xuất xuấthiện các thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa trong bữa ăn của trẻ
thấp, thường do điều kiện kinh tế gia đình hoặc do hiểu biết của bà mẹ về chăm sóc dinh
dưỡng trẻ em còn quá hạn chế (trích dẫn từ [21]). Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân
Ninh tại Đồng Hỷ Tháinguyên năm 2004 cho thấy chỉ có 25% bà mẹ kể được bố n
nhóm thực phẩm cần thiết phải bổ sung cho trẻ [17].
- Bệnh tật
Thiếu dinh dưỡng và bệnh nhiễm tr ùng ở trẻ em gây ảnh hưởng tới sự phát
triển chung của trẻ trong thời gian dài. Ở các nước đang phát triển, sự lưu hành của các
bệnh nhiễm tr ùng, thiếu dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em cao hơn ở các nước phát triển.
Thiếu máu có thể donguyên nhân thiếu dinh dưỡng, mắc các bệnh nhiễm trùng và do
mất máu. Thiếu sắt là nguyên nhân chính của 50% các trường hợp thiếu máu [60].
Thiếu một số các vi chất dinh dưỡng khác như vitamin nhóm B ( B6, B12,
riboflavin) và axit folic cũng có thể gây thiếu máu [37].
Nhiễm ký sinh trùng đường ruột cũng là nguyên nhân quan trọng gây ra SDD,
thiếu máu ở trẻ em. Một số nghiên cứu vềnhiễm gi un ở trẻ em cho thấy t ỷ lệnhiễm gi
un rất cao (khoảng 60 -95%) với các loại giun chủ yếu là giun đ ũa và giun móc. Nhiễm
các loại gi un cũng là vấn đề cần được nghiên cứu để tìm ra các giải pháp phù hợp.
Nhiễm ký sinh trùng đường ruột là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng ở các nước đang
phát triển do điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo. Nhiễm giun làm cho trẻ chán
ăn, giảm hấp thu các chất dinh dưỡng, thiếu máu, và gây ảnh hưởng đến tình trạng dinh
dưỡng của trẻ. Nhiễm ký sinh trùng đường ruột với cường độ cao và trong một thời
gian dài có thể gây suy dinh dưỡng như thấp còi, nhẹ cân và ở những trường hợp
nặng có thể gây tử vong [3 ]. Nghiên cứu của Casapí a P và CS tại Belen, Peru [41]
và Diouf S và CS ở vùng nông thôn Sene gal [44] đã đưa ra mối liên quan giữa nhiễm
ký sinh tr ùng đường ruột và SDD trẻ em.
Nguyên nhân gốc rễ của suy dinh dưỡng trẻ em đó là nghèo đói và thiếu kiến
thức. Đóinghèo chủ yếu rơi vàonhững hộ gia đình có trình độ học vấn thấp, khó có cơ
hội tiếp xúc với thông tin và với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ. Mặt khác, phần lớn
quan trọng
LTTP
ở hộ gia đình
Bệnh tật
Chăm sóc
Thiếu dị ch
BMTE
chưa tốt
vụ y tế
VS môi trường
Cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội
Thượng tầng kiến trúc về chính trị và tư tưởng
Nguyên nhân
cơ bản
Cơ cấu kinh tế
Tiềm năng nguồn l ực
Nguồn UNICEF (1990)
Hình 1.1. Mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em [5]
- 2SD
< - 2SD
< - 2SD
< - 2SD
Độ I
Từ
40
Nhẹ c ân (Under weight)
< 10
10 - 19
20 - 29
30
Calo chung
- Cân đối trong bản thân các chất sinh năng lượng.
Số gam protit động vật x 100
+ Tỷ lệ % protit động vật/ protit chung =
Số gam protit chung
Số gam lipit thực vật x 100
+ Tỷ lệ % lipit thực vật/lipit chung =
Số gam lipit chung
- Cân đối giữa vitamin nhóm B vớinăng lượng
Số mg vitamin x 100
+ Vitamin nhóm B (B1, B2, PP )/100 Kcalo =
Calo chung
- Cân đối giữa các chất khoáng.
Số mg Ca
+ Tỷ lệ Ca/P =
Số mg P
1.3.4. Đánh giá mức đáp ứng nhu cầu của khẩ u phầ n [2].
Kết quả tính toán được x 100
Mức đáp ứng nhu cầu đềnghị(%) =
Nhu cầu đềnghị
sự khác biệt (ở thành thị là 15%, nông thôn 18%) [ 52].
Báo cáo của UNICEF cho biết chỉ có hai khu vực trên thế giới đ ang đi đúng
hướng đáp ứng được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ - gi ảm đựơc t ỷ lệ trẻ em thiếu
cân: Châu Mỹ La tinh, vùng Caribe và Đông Á và Thái Bình Dương, với tỷ lệ thiếu cân
tương ứng là 7% và 15%. Tiến bộ ở Đông Á phần lớn do tiến bộ vượt bậc của Trung
Quốc trong việc gi ảm được t ỷ lệ trẻ em thiếu cân trung bình là 6,7 % mỗinăm kể từ
năm 1990. Những quốc gia khác trong khu vực đang bị tụt lùi đằng sau như Nam Á,
Bănglađét, Ấn Độ và P akixtan [46].
Bảng 1.4. Ước tính t ỷ lệ SDD trẻ em (%) ở các nước trong khu vực
Châu Á 1995-1998 [63]*
Nước
1995
1997
1998
Lào
40
40
40
Campuchia
Philipin
30
28
28
Thái Lan
-
19
19
Trung Quốc
16
16
16
* Nguồn UNICEF (2000)
Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách dinh dưỡng Quốc tế (IFPRI) trên
cơ sở phân tích và tổng hợp các yếu tố, các khu vực đưa ra một tính to án dự báo t ỷ lệ
suy dinh dưỡng (%) đến năm 2020 ở các nước đang phát triển [49].
Bảng 1.5. Dự báo tỷ lệ SDD (%) đến năm 2020 ở các nước đang p hát triển
13,1
12,8
12,6
Đông và Nam Phi
Mỹ La tinh/ Cari bê
14,6
9,5
7,4
4,0
5,0
1,9
3,7
-
Chung các nước đang
phát triển
31,0
21,8
18,4
1985
51,5
59,7
7,0
1990
44,9
56,5
9,3
1995
40,7
46,9
11,6
2000
33,8
36,5
nhất ở nhó m 0 - 12 tháng tuổi (23 ,42 %) [24 ].
Bảng 1.7. Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam phân bố theo
khu vực- Năm 2007[36]
Tên vùng
Thể nhẹ cân
Thể thấp còi
Thể gày còm
To àn quốc
21,2
33,9
7,1
Đồng bằng sông Hồng
18,3
29,8
6,7
Tây Bắc
Tây Nguyên
31,0
42,3
7,8
Đông Nam Bộ
17,9
28,1
6,6
Đồng Bằng sông Cửu Long
20,7
30,8
7,5
Như vậy, t ỷ lệ SDD trẻ em miền núi ở cả 3 thể luôn caonhất. Sự khác biệt khá
lớn về tỷ lệ SDD trẻ em ở các vùng sinh thái khác nhau, nhất là giữa nông thôn và thành
thị ở nước ta một lần nữa khẳng định nguyên nhân gây ra SDD trẻ em ở các vùng các
tỉnh không như nhau.
Kết quả điều tra cơ bản sinh thái môi trường và cơ cấu bệnh tật của nhân dân
một số dân tộc vùng miền núi phí a Bắc Việt Nam năm 1996 của trường Đại học Y
[28].
1.5. Một số đặc điểm về địa điểm ng hiên cứu.
- Phú Đô là một xã miền núi thuộchuyện Phú Lương tỉ nh Tháinguyên, cách
trung tâm thị trấn khoảng 15 km .
+ Phía Bắc giáp với xã Yên Lạc và một phần xã Văn Lăng của huyện Đồng Hỷ.
+ Phía Nam giáp với xã Hoà Bình của huyện Đồng Hỷ.
+ Phía Tây, Tây Nam giáp với xã Tức Tranh.
2
Diện tích xã được trải rộng 21,5km được chia thành nhiều khu vựchành chính,
dân cư, là nơi cư trú của 5 dân tộcanh em sinh sống như: Kinh, Tày, Nùng, H.Mông,
Sán Chí với dân số 5343 người, tỷ lệ phát triển dâ n số tự nhiên là 1,3% và có 1223 hộ
gia đình, trong đó có 696 hộ gia đình dân tộc thiểu số. Trẻ em dưới 5 tuổi trong toàn xã
là 530 trẻ. Đời sống kinh tế của người dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ
đóinghèo còn tương đối cao chiếm 43,1%.
- Yên Lạc là một xã miền núi của huyện P hú Lương tỉ nh Tháinguyên.
+ Phía Đông giáp với xã Phú Đô.
+ Phía Tây giáp với xã Động Đạt.
+ Phía Nam giáp với xã P hấn Mễ , xã Tức Tranh.
+ Phía Bắc giáp với xã Yên Đổ, xã Động Đạt .
2
Xã có diện tích là 43,29 km , trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp, địa hình
phần lớn là đồinúi. To àn xã có 23 thôn với tổng số hộ gia đình là 1586 hộ. Tổng số dân
trong toàn xã là 6900 người. Số trẻ em dưới 5 tuổi trong toàn xã là 410 trẻ. Trong xã có
nhiều dân tộc thiểu số sinh sống: Sán Chí , Sán Dì u, Tày, Nùng... chiếm tỷ lệ 47,93%
dân số của xã. Đời sống của người dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đóinghèo
chiếm tới 40%.
với độ chính xác 0,05 thì z = 1,96; d là sai số ước lượng lấy là 0,05;
p là 0,4 (tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số, theo điều tra
tại một số khu vực miền núi phía Bắc là 40% [6]).
Thay vào công thức trên ta tính được n = 384 cho mỗi xã.
- Kỹ thuật chọn mẫu:
+ Chọ n xã: Chọn chủ đích hai xã Yên Lạc và Phú Đô thuộc huyên Phú
Lương - Tháinguyên.
+ Do số trẻ ở 2 xã xấp xỉ cỡ mẫu tính đ ược, do đó chọn t oàn bộ trẻ em dưới 5
tuổi của xã.
- Cỡ mẫu chonghiên cứu bệnh chứng:
Z
2
(1 a / 2)
Tính theo công thức n=
1
p1q1
ln(1- )
1
p2q2
2
Trong đó:
đồng vớinhó m bệnh về tuổi, giới, dân tộc.
- Cỡ mẫu điều tra khẩu phần:
n
2
.N
Z
.
2
2
(e .N)(Z .
2
2
)
Trong đó: n : Số khẩu phần cần điều tra
Z: Độ tin cậy ( với độ tin c ậy 95% thì Z = 1,96)
e: Sai số cho phép (chọn e = 50 kcal)
: Độ lệch chuẩn của năng lượng trung bình ăn vào theo điều tra trước
là 250 kcal [25]
N: Tổ ng trẻ 13 - 60 tháng tuổi tại điểm điều tra là 666 trẻ.
Từ đó ta có số trẻ cần điều tra khẩu phần là 84, làm tròn thành 100 trẻ cho mỗinhóm
trẻ suy dinh dưỡng và không suy dinh dưỡng.
2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu
+ Yếu tố nguy cơ vềnhân khẩu học: trình độ học vấn của mẹ, tuổi mang thai
của mẹ, dân tộc, điều kiện kinh tế, số con trong gia đình
+ Yếu tố nguy cơ thuộc về thựchành chăm sóc trẻ: thời gian cho bú sau đẻ,
thời gian ăn bổ sung, thời gian cai s ữa, chất lượng của thức ă n bổ sung
+ Yếu tố nguy cơ thuộc về bản thân trẻ: cân nặng l úc đẻ thấp, NKHHC,
tiêu chảy
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giácác chỉ số nghiên cứu
Các chỉ tiêu kinh tế, văn hoá, xã hội:
- Hộnghèo: Theo qui định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Quyết định số 170/2005 QĐ - LĐTBXH ngày 8/7/2005 về chuẩn hộnghèo giai đoạn
2005 - 2010. Chuẩn này đ ược tính theo mức thu nhập bình quân đầu ng- ười trong hộ
cho từng vùng cụ thể nh ư sau:
+ Vùng nông thôn 200.000 đồng/tháng, 2.400.000 đồng/năm
+ Vùng thành thị 260.000 đồng/tháng, 3.120.000 đồng/năm
Trình độ học vấn:
- Mù chữ là những người không biết đọc, không biết viết
- Biết đọc biết viết là những ngư ời có học chưa hết lớp 4/10 hoặc 5/12
- Tiểu học là những ngư ời đã họchết lớp 4/10 hoặc 5/12
- Trung học cơ sở (THCS) là những người đã họchết lớp 7/10 hoặc lớp
9/12 trở lên
- Trung học phổ thông ( THP T) là những ngư ời đã họchết lớp 10/10 hoặc lớp
12/12 trở lên
Chỉ số về chăm sóc sức khoẻ trẻ em:
- Bú sớm là bú sữa mẹ trong vòng nửa giờ đến một giờ đ ầu sau đẻ
- Ăn bổ sung đ úng thời gian là bổ sung khi trẻ đủ 6 tháng tuổi
- Ăn bổ sung không đúng thời gian là ăn khi trẻ trước 6 tháng tuổi hoặc sau