Ứng Dụng Các Phương Pháp Định Lượng Trong Nghiên Cứu Tái Sinh Rừng Tại Huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
-------------------

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRONG NGHIÊN CỨU
TÁI SINH RỪNG TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
MÃ SỐ: B2010 – TN0 – 18

Chủ nhiệm đề tài:

ThS. Đặng Thị Thu Hà

THÁI NGUYÊN - 2012


Phn 1. M U
1. Tớnh cp thit ca ti
Rng c mnh danh lỏ phi xanh ca trỏi t, rng cú vai trũ rt quan trng
trong vic duy trỡ cõn bng sinh thỏi v s a dng sinh hc trờn hnh tinh ca chỳng
ta. Bi vy, bo v rng v bo v ngun ti nguyờn rng ó tr thnh mt ni dung,
mt yờu cu cp thit i vi tt c cỏc quc gia trờn th gii nhm bo v mụi trng
sng ang b hu hoi mc bỏo ng m nguyờn nhõn ch yu l do cỏc hot ng
ca con ngi gõy ra.
Vit Nam, theo cụng b ti Quyt nh s 2410/Q-BNN-TCLN ngy 9 thỏng 8
nm 2010, tớnh n thi im thỏng 12 nm 2009, din tớch rng ton quc l 13,259
triu ha, trong ú cú 10.339.305 ha rng t nhiờn v 2.919.538 ha rng trng, che
ph t 39,1%.

Nghiờn cu quỏ trỡnh tỏi sinh ca rng cú ý ngha quan trng trong thc tin sn
xut cng nh kinh doanh rng. Nú l c s cho vic xỳc tin tỏi sinh t nhiờn tn
dng trit kh nng tỏi sinh t nhiờn ca thc vt rng phự hp vi iu kin t
nhiờn, kinh t, xó hi ca a phng nhm gúp phn xõy dng cỏc cn c lun khoa
hc cho mt s gii phỏp k thut lõm sinh, nõng cao cht lng rng, a dng sinh
hc v cõn bng h sinh thỏi
Xut phỏt t nhng vn trờn, tụi tin hnh thc hin đề tài: ứng dụng các
phơng pháp định lợng trong nghiên cứu tái sinh rừng tại huyn nh Hoỏ - Tnh
Thỏi Nguyờn. Nhằm góp phần nhỏ bé của mình trong vấn đề nghiên cứu tái sinh rừng
tự nhiên theo hớng định lợng để đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh trong
quá trình bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên tại tỉnh trung du miền
núi Thái Nguyên.
1.2. Mc tiờu nghiờn cu
ti nghiờn cu nhm gúp phn hon thin c s lý lun cho vic ng dng
cỏc mụ hỡnh toỏn sinh hc trong nghiờn cu xỏc nh c cu trỳc v tỏi sinh rng
t nhiờn..
xut nh hng cho cỏc gii phỏp k thut lõm sinh nhm xỳc tin tỏi sinh
t nhiờn phc v cụng tỏc khoanh nuụi tỏi sinh v phc hi rng t nhiờn.

2


Phần 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu cấu trúc tái sinh rừng
2.1.1. Cấu trúc tái sinh rừng
Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ sự sắp xếp tổ hợp của các thành phần
cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và theo thời gian (Phùng Ngọc Lan,
1986) [15].
Cấu trúc rừng là một trong những nội dung nghên cứu quan trọng về hình thái
quần thể thực vật. Tuy nhiên, khái niệm về cấu trúc không chỉ bao gồm những nhân tố

chứng. Đứng trên quan điểm chính trị kinh tế học, tái sinh rừng là quá trình tái sản
xuất mở rộng tài nguyên rừng, tạo tiền đề quyết định cho tái sản xuất mở rộng kinh tế
trong lâm nghiệp. Như vậy tái sinh rừng không còn chỉ là vấn đề tự nhiên, kỹ thuật mà
còn là vấn đề kinh tế, xã hội.
Xét về bản chất sinh học, tái sinh rừng diễn ra với ba hình thức: tái sinh hạt, tái
sinh chồi và tái sinh thân ngầm (các loại tre nứa). Mỗi hình thức tái sinh trên đều có
quy luật riêng và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (Dẫn theo giáo trình lâm sinh học
do PGS.PTS. Ngô Quang Đê chủ biên) [8].
Hiện nay, ngành lâm nghiệp phân loại rừng theo hiện trạng chủ yếu dựa vào tiêu
chuẩn phân loại của Loestchau năm 1966:
Đất nhóm II: Rừng phục hồi:
Rừng phục hồi trong giai đoạn đầu chủ yếu cây ưa sáng mọc nhanh (cây Thẩu
tấu, Hu đay, Màng tang...). Đất trảng cỏ, cây bụi có nhiều cây gỗ tái sinh tự nhiên, mật
độ cây tái sinh > 1000 cây/ha với độ tàn che > 10% – Ký hiệu: IIa.
Rừng phục hồi trong giai đoạn sau chủ yếu cây ưa sáng mọc nhanh (cây Thẩu
tấu, Hu đay, Màng tang...) đã xuất hiện cây chịu bóng, cây gỗ lớn, có hiện tượng cạnh
tranh không gian dinh dưỡng. Mật độ cây > 1000cây/ha với đường kính D1.3 > 10 cm
– Ký hiệu: IIb.
Năm 2001, trong đề tài nghiên cứu “ Bổ sung hoàn thiện tiêu chuẩn phân chia
trạng thái rừng”, Nguyễn Thế Hưng có đưa ra các chỉ tiêu phân loại rừng II của kiểu
rừng lá rộng thường xanh và nửa rụng lá như sau:
Rừng IIa: Rừng phục hồi sau nương rẫy. Đặc trưng bởi lớp cây ưa sáng, mọc
nhanh, đều tuổi, một tầng có đường kính bình quân D trong khoảng 6 - 14,5cm và tổng
diện ngang G trong khoảng 3 - 8.5m2.
Rừng IIb: Rừng phục hồi sau khai thác kiệt. Bao gồm quần thụ cây non, thành
phần loài không phức tạp, không đều tuổi, độ ưu thế không rõ ràng. Trạng thái này có
thể còn sót lại một số cây của quần thụ cũ nhưng trữ lượng không đáng kể. Đường
kính bình quân lâm phần 12 - 17 cm và tổng diện ngang trong khoảng 6 - 12cm2.

4

rừng mưa nhiệt đới đã được Richards P.W (1933-1934), Baur.G (1962), Odum
(1971)… tiến hành. Các nghiên cứu này thường nêu lên quan điểm, khái niệm và mô
tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng .

5


Baur G.N (1976)[2] đã nghiên cứu về các vấn đề cơ sở sinh thái học nói chung và
về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên
cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa
tự nhiên. Từ đó, tác giả đã đưa ra những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý
tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và
các phương thức cải thiện rừng mưa.
Catinot (1965) [3] , Plaudy J [16] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các
phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo
các khái niêm dạng sống, tầng phiến…
Odum E.P (1971) [32] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật
ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm hệ sinh thái được
làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học.
Như vậy, các công trình nghiên cứu của các tác giả Richards, Baur, Catinot,
Odum… được coi là nền tảng cho những nghiên cứu về cấu trúc rừng, đặc biệt là ở
rừng tự nhiên nhiệt đới. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc
rừng tự nhiên phục hồi sau nương rẫy còn rất ít.
2.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới vô cùng phức tạp và còn ít được
nghiên cứu. Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa mà thường
chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng đã ít nhiều bị
biến đổi. Van steenis (1956) [33] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của
rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh
vệt của các loài cây ưa sáng.

đến tái sinh rừng. I.D Yurkevich (1960) đã chứng minh độ tàn che tối ưu cho sự phát
triển bình thường của đa số các loài cây gỗ là 0,6 - 0,7.
Như vậy, các công trình nghiên cứu được đề cập ở trên đã phần nào làm sáng tỏ
những đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Đó là cơ sở để xây dựng các
phương thức lâm sinh hợp lý.
Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thế giới
cho chúng ta những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu và một số quy luật tái sinh
tự nhiên ở một số khu vực. Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để
xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững.
2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Rừng nhiệt đới Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới nói
chung. Nhưng do phần lớn là rừng thứ sinh bị tác động của con người nên những quy
luật tái sinh đã bị xáo trộn nhiều. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tái sinh rừng
nhưng tổng kết thành quy luật tái sinh cho từng loại rừng thì còn rất ít.

7


Một số kết quả nghiên cứu về tái sinh thường được đề cập trong các công trình
nghiên cứu về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học và một phần công bố trên các
tạp chí. Từ kết quả điều tra tái sinh, dựa vào mật độ cây tái sinh, Vũ Đình Huề (1969)
[11] đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp: cấp rất tốt có >12000 cây / ha,
cấp tốt có từ 8000 - 12000 cây / ha, cấp trung bình có từ 4000 - 8000 cây / ha, cấp xấu
có từ 2000 - 4000 cây / ha, cấp rất xấu mật độ cây tái sinh
sinh tự nhiên và rừng phục hồi. Qua đó, tác giả đã kết luận: Rừng phục hồi Đông Bắc
chiếm trên 30% diện tích rừng hiện có, lớn nhất so với các vùng khác. Khả năng phục
hồi hình thành các rừng vườn, trang trại rừng đang phát triển ở các tỉnh trong vùng.
Rừng Tây Bắc phần lớn là rừng phục hồi sau nương rẫy, diễn thế rừng ở nhiều vùng
xuất hiện cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và
nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ….
Khi nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn
loại vùng Quỳ Châu Nghệ An. Nguyễn Duy Chuyên (1995)[4] đã nghiên cứu phân bố cây
tái sinh theo chiều cao, phân bố tổ thành cây tái sinh, số lượng cây tái sinh. Trên cơ sở
phân tích toán học về phân bố cây tái sinh cho toàn lâm phần tác giả cho rằng loại rừng
trung bình (IIIa2) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố Poisson, ở các loại rừng khác cây
tái sinh có phân bố cụm.
Nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trong rừng chặt chọn ở Lâm trường Hương Sơn Hà Tĩnh, Trần Xuân Thiệp (1995)[23] đã định lượng các cây tái sinh tự nhiên trong các
trạng thái rừng khác nhau. Theo tác giả, rừng thứ sinh có số lượng cây tái sinh lớn hơn
rừng nguyên sinh. Tác giả còn thống kê các cây tái sinh theo 6 cấp chiều cao, cây tái sinh
triển vọng có chiều cao >1,5m. Khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn tại
Lâm trường Hương Sơn - Hà Tĩnh, Trần Cẩm Tú (1998) cho rằng: áp dụng phương thức
xúc tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm bảo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu sử dụng
tài nguyên rừng bền vững. Tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật tác động phải có tác dụng
thúc đẩy cây tái sinh mục đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác rừng phải đồng
nghĩa với tái sinh rừng, phải chú trọng điều tiết tầng tán của rừng; đảm bảo cây tái sinh
phân bố đều trên toàn bộ diện tích rừng; trước khi khai thác, cần thực hiện các biện pháp
mở tán rừng, chặt cây gieo giống, phát dọn dây leo cây bụi và sau khai thác phải tiến hành
dọn vệ sinh rừng.
Trần Ngũ Phương (1970) [17] khi nghiên cứu về rừng mưa nhiệt đới lá rộng
thường xanh đã có nhận xét: “Rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác

9



giá trị và cây tái sinh phân bố đồng đều trên mặt đất rừng. Với những kết quả đó, tác
giả đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng cho các đối tượng rừng lá rộng ở miền

10


Bắc nước ta [12]. Vũ Đình Huề (1975) “Khái quát về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng
miền Bắc Việt Nam”, Báo cáo khoa học, Viện điều tra quy hoạch rừng, Hà Nội.
Dựa vào mật độ cây tái sinh, Vũ Đình Huề (1969)[11] đã phân chia khả năng tái
sinh rừng làm 5 cấp, trong đó cấp rất tốt có mật độ cây tái sinh >12000 cây/ha, cấp tốt
từ 8000-12000 cây/ha, cấp trung bình từ 4000-8000 cây/ha, cấp xấu từ 2000-4000
cây/ha và cấp kém có mật độ tái sinh
dụng cây họ đậu để làm tăng độ che phủ, phục hồi nhanh độ phì đất bỏ hoá và làm
tăng năng suất cây trồng nông nghiệp.
Lâm Phúc Cố (1994, 1996) [5,6] nghiên cứu diễn thế rừng thứ sinh sau nương
rẫy ở Púng Luông, Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái đã phân chia làm 5 giai đoạn và kết
luận: diễn thế thứ sinh sau nương rẫy theo hướng đi lên tiến tới rừng cao đỉnh. Tổ
thành loài tăng dần theo các thời gian phát triển từ 4 loài (dưới 5 năm) và tăn dần lên
5loài (trên 25năm). Rừng phục hồi có tầng một gỗ giao tán ở thời gian 10 tuổi và đạt
độ tàn che 0,4.
Qua điều tra đánh giá thực trạng canh tác nương rẫy ở các tỉnh Tây Nguyên (Đỗ
Đình Sâm, Phạm Đình Tam, Nguyễn Trọng Khôi (2000) [19] nhận thấy rằng: sau khi
bỏ hoá 1 năm thảm thực vật đã phục hồi đạt độ che phủ trên 50% và sau 8 năm nếu
không có tác động đốt phá thì độ che phủ đạt 85% có nơi đạt 95%. Đặc biệt là một số
dạng rẫy trồng đậu xanh có thời gian đất nghỉ 1 năm là 8 - 9 tháng thì cây cỏ phục hồi
cũng đạt độ che phủ 40%. Sau khi bỏ hoá từ 3 năm trở lên cây tái sinh mục đích đạt

12


1500cây/ha, độ tàn che của những cây gỗ tái sinh cao trên 3m đạt 0,2 ở đối tượng bỏ
hoá 3 -5 năm, đạt 0,3 ở đối tượng bỏ hoá trên 5 năm và đạt 0,4 ở đối tượng bỏ hoá trên
8 năm. Như vậy, ở dạng bỏ hoá trên 5 năm đã có khả năng đạt được mức độ rừng thưa
và nếu có biện pháp bảo vệ thì độ tàn che có thể càng tăng lên.
Đặng Kim Vui (2002) [30] khi nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy
ở Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên với đối tượng là rừng phục hồi tự nhiên ở các
giai đoạn tuổi khác nhau, đã nghiên cứu về cấu trúc tổ thành loài, cấu trúc dạng sống,
cấu trúc hình thái, mật độ và độ che phủ…của các trạng thái rừng và đã kết luận: tổng
số loài cây của hệ sinh thái rừng phục hồi giảm dần khi giai đoạn tuổi tăng lên, đồng
thời số loài cây gỗ tăng lên, số loài cây cỏ, cây bụi giảm nhanh. Theo quá trình phục
hồi, trạng thái rừng có sự thay đổi về tầng thứ và thành phần thực vật ở các tầng, ở giai
đoạn cuối của quá trình phục hồi từ 10 đến 15 tuổi rừng có cấu trúc 5 tầng rõ rệt. Trên

Định Hóa là huyện miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của tính Thái Nguyên, trung tâm
huyện cách thành phố Thái Nguyên 50km theo quốc lộ 3 và tuyến đường 268, huyện
được chia thành 24 đơn vị hành chính, gồm 23 xã và 1 thị trấn, toàn huyện trên 2000
hộ dân, với dân số 86.500 người, gồm 8 dân tộc anh em sinh sống. Huyện có vị trí địa
lý:
-

Phía bắc giáp huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn)

-

Phía nam giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương tỉnh thái nguyên

-

Phía đông giáp huyện Chợ Mới của tỉnh Bắc Kạn.

-

Phía tây giáp huyện Yên Sơn của tỉnh tuyên quang

Định Hóa là huyện có địa hình đa dạng và phức tạp chủ yếu là vùng núi cao, có độ
dốc lớn, địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh. Những vùng đất tương đối bằng phẳng
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe, ven
sông suối và các thung lũng đá vôi.
Với đặc điểm và quá trình sản xuất huyện Định Hóa chia làm 3 tiểu vùng sinh thái:
Tiểu vùng núi cao, tiểu vùng thung lũng long chảo, tiểu vùng đồi thoải.
2.4.2. Khí hậu, thuỷ văn
a. Nhiệt độ:
Trung bình cả năm là 22,50C, cao nhất là 39,50C (tháng 6), thấp nhất là 30C


nhiên
nhiên
trồng (ha)
cho LN)
( ha)
(ha)
(ha)
1
Bảo Linh
2.760,00
806,72
808,2
126,2
2
Phú Tiến
1.478,68
779,3
128,6
85,5
3
Kim Sơn
920,00
245,8
126,15
103,5
4
Phúc Chu
1.350,00
391,9

10
Bình Thành
2.820,00
352,00
529,56
298,2
11
Sơn Phú
1.524,00
237,00
192,97
215,6
12
Đồng Thịnh
1.279,00
308,4
95,43
102,4
13
Định Biên
695,2
178,8
71,2
89,3
14
Thanh Định
1.804,00
774,9
27,7
78,1

Tân Thịnh
5.700,00
3.631,5
114,57
1.003,3
21
Bộc Nhiều
2.590,00
978
250,6
22
TTChợ Chu
446,80
90,
2,0
23
Phượng Tiến
2.170,00
1.019,5
8,2
403,5
24
Quy Kỳ
7.158,4
2.651,5
1.568,24
1.869,6
Tổng cộng
52.272,2
17.150,1

20,7
47,4
58,9


(Nguồn số liệu lấy tại UBND Tỉnh Thái Nguyên)
Qua bảng 2.1 cho thấy các xã có diện tích rừng tự nhiến lớn là: Xã Tân Thịnh,
Quy Kỳ, Linh Thông, Phú Đình, Phượng Tiến…. Độ che phủ rừng của huyện tuy
không đều, nhưng cũng khá cao 14/24 xã có độ che phủ từ 40% trở lên, 1 số xã có độ
che phủ trên 65 % như: Xã Linh Thông ( 79,8%), Lam Vĩ ( 70,5%), Tân Thịnh (
66,7%)….
Hệ thực vật ở đây khá đa dạng, phong phú có nhiều loài cây có giá trị kinh tế
như Sến, Chò chỉ, Chò nâu, Giẻ các loại, Kháo vàng…. Và rất nhiều loài cây rừng
khác, đặc biệt có nhiều loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh xuất hiện ở những trạng
thái rừng phục hồi sau nương rẫy và sau khai thác không qui tắc nhiều lần như Chẹo
tía (Engelahardtia roxburghiana), Thành ngạnh (Cratoxylon polyanthum), Lim xẹt
(Peltopphorum tonkinensis)…. chúng tạo nên quần xã thực vật rất đa dạng, phong phú,
sinh trưởng – phát triển tốt và có giá trị trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là tác dụng phòng
hộ bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước và giữ gìn cảnh quan, môi trường sinh thái cho khu
vực.
2.4.4.Tình hình kinh tế, xã hội
Trong năm qua dưới sự lãnh đạo của huyện ủy, HĐND và sự chỉ đạo sát sao
của UBND huyện, sự nỗ lực của các ban, ngành, đoàn thể và các xã, thị trấn, sự cố
gắng của các dân tộc trên địa bàn huyện nền kinh tế của huyện đã có bước phát triển rõ
rệt như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) duy trì được mức tăng trưởng khá cao và
cao hơn so với mức tăng trưởng bình quân của tỉnh, dự báo trong năm 2010 mức tăng
trưởng kinh tế của huyện sẽ tăng ở mức 11,5%; cơ cấu kinh tế của huyện tiếp tục theo
hướng tăng dần tỷ trọng của ngành dịch vụ và công nghiệp, giảm dần tỷ trọng của
ngành nông- lâm nghiệp. Dự báo trong năm 2010 cơ cấu kinh tế của huyện: Nông- lâm
nghiệp chiếm 45,34%; dịch vụ chiếm 42,39%; công nghiệp và xây dựng chiếm

- Nghiờn cu mng hỡnh phõn b s cõy tỏi sinh trờn b mt t rng
- Nghiờn cu kt qu iu tra nhanh mt cõy tỏi sinh bng ụ o m 6 cõy
- xut mt s bin phỏp k thut lõm sinh trong khoanh nuôi tái sinh và phục
hồi rừng ti a bn nghiờn cu.
3.3. Phng phỏp nghiờn cu
3.3.1. iu tra thu thập số liệu ngoi nghip
3.3.1.1. Thu thp ti liu c bn khu vc nghiờn cu
- K tha nhng ti liu, s liu iu tra v iu kin t nhiờn, kinh t xó hi khu
vc nghiờn cu v cỏc ti liu tham kho liờn quan n ti ca cỏc tỏc gi trong v
ngoi nc.
- Trờn c s ti liu thu thp c v iu kin t nhiờn, din tớch t ai v bn
hin trng ti nguyờn rng, chỳng tụi tin hnh iu tra, kho sỏt s b khu vc
nghiờn cu.

17


3.3.1.2. Phng phỏp iu tra thc a
Xut phỏt t c im ti nguyờn rng ti khu vc nghiờn cu theo hin trng
thm che, cn xỏc nh chớnh xỏc trng thỏi rng theo tiờu chun phõn loi rng ca
Loestchau ( 1966).
- Trờn cỏc trng thỏi rng tin hnh lp các ô tiêu chuẩn, din tớch OTC l
2500m2 (50m x 50m). Cỏc ễTC c chn theo phơng pháp điển hình, có tính đại
diện cho khu vực nghiên cứu và cho từng trạng thái rừng, mi trng thỏi rng c
iu tra trờn 3 OTC trờn a bn 3 xó, phơng pháp đo đếm thống kê, ghi chép theo
cỏc mu biu.
3.3.1.3.Thu thp s liu tra tng cõy g
Trờn mi ụ tiờu chun o m nhng ch tiờu v ng kớnh ngang ngc, ng
kớnh tỏn v chiu cao vỳt ngn.
- ng kớnh ngang ngc (D1.3, cm). S dng thc kp kớnh o tất cả các cây


Tên khoa học

1
2
..

n

18

D1.3

Hvn

Dt

(cm)

(m)

(m)

Ghi chú


3.3.1.4.Điều tra tầng cây tái sinh:
- Trong mỗi ô tiêu chuẩn của từng trạng thái rừng lập 12 ô dạng bản, diện tích 25 m2 ( 5m
x 5m). Sơ đồ đợc bố trí ô dạng bản nh sau :



Vị trí.

Hớng phơi..

Tiểu khu

ÔTC..

Ngày điều tra.

Trạng thái rừng

Độ dốc..

Ngời điều tra.

Độ cao
TT

Loài cây

HVN (m)

Ghi
chú

< 0.5
T


Mẫu biểu 03 : Biểu ghi khoảng cách cây tái sinh
Khoảnh.

Vị trí.

Hớng phơi..

Tiểu khu

ÔTC..

Ngày điều tra.

Trạng thái rừng

Độ dốc..

Ngời điều tra.

Độ cao

Điểm

Khoảng cách cây tái sinh (m)

đo

1

2

n: S cõy ca loi cn tớnh h s.
n: Tng s cỏ th trong ễTC ó iu tra.
b. Mt

20


Cụng thc xỏc nh mt nh sau:

N=

n
x 10.000 (cõy/ha)
S

Trong ú: n: S lng cỏ th ca loi hoc tng s cỏ th trong ễTC.
S: Din tớch ễTC (m2).
3.2.2. Phng phỏp xỏc nh mt s ch tiờu a dng sinh hc loi cõy tng cao
Nhng nghiờn cu mi õy ca mt s tỏc gi trong v ngoi nc ó s dng
mt s ch s ỏnh giỏ mc phong phỳ, a dng loi thc vt, trong phm vi
ti ny chỳng tụi s dng mt s ch s sau :
A - Ch s Simpson
õy l ch tiờu u tiờn nghiờn cu a dng sinh hc c Simpson xut
nm 1949. Cụng thc cú dng :
s

D=1-

P
i 1

B Phng phỏp xỏc nh ch tiờu a dng sinh hc bng lý thuyt thụng tin.
Khi tt c cỏc loi v cỏ th mt qun c thm nh c thỡ tớnh a dng tuyt
i ( H) c tớnh theo cụng thc ca Brillouin :

21


H=

1
Ni
log 6
N
n1!n 2 !...n s !

Do vic tớnh toỏn log6 gp nhiu khú khn nờn tỏc gi chuyn v dng tng
ng :
H=

C
( lgN ! N

lg N! )

Vi C = 2,302585
H l tớnh a dng tuyt i ca qun c.
C Hm s liờn kt Shannon Weaver
Khi rỳt ngu nhiờn cỏc cỏ th ca cỏc loi mt qun c thỡ ta dựng hm s liờn
kt Shannon Weaver (H) nh sau:
H = - pi ln( Pi )

trong tương lai cho từng lâm phần cụ thể.
Phương pháp tính tỉ lệ tổ thành và xác lập công thức tổ thành như sau :
a, Tổ thành cây tái sinh
Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:
m

n=

∑n

i

i =1

m

Trong đó: n là số cây bình quân cho mỗi loài trên trạng thái.
m là số loài có mặt trên các ô đo đếm trên một trạng thái.
ni là số lượng cây của một loài trên trạng thái.
Nếu : ni≥ n thì loài đó tham gia vào công thức tổ thành
ni ≤ n thì loài đó không được tham gia vào công thức tổ thành.
Sau khi xác định được số loài chủ yếu tham gia vào công thức tổ thành ta xác
định tỉ lệ tổ thành và hệ số tổ thành như sau :
Xác định tỷ lệ tổ thành và hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công thức:
N(%) =

ni

x 100




Chất lượng cây tái sinh được biểu thị qua 2 chỉ tiêu : Hình thái biểu thị cây tái
sinh và tuổi cây tái sinh. Do tuổi cây tái sinh khó xác định nên thường căn cứ vào hình
thái biểu hiện của cây tái sinh để đánh giá chất lượng.
Hình thái biểu hiện của cây tái sinh được thể hiện trên ba phương diện : kỹ
thuật kinh tế và sinh vật học.
-

Về kỹ thuật: Cây tốt là cây có ngoại hình đẹp, có khả năng phát triển đường

kính tán, đường kính thân, chiều cao vút ngọn. Cây không cong queo, sâu bệnh, không
lệch tán, lệch tâm, rễ phát triển đều cả chiều sâu và bề rộng.
-

Về kinh tế: Cây tốt là những cây có triển vọng đáp ứng được mục tiêu kinh

doanh tốc độ sinh trưởng nhanh, phát huy tốt chức năng phòng hộ và lợi dụng lâm
sản, dễ gây trồng…
-

Về sinh vật học: Cây tốt là những cây hiện tại và sau này chúng không có

những ảnh hưởng xấu đến tình hình vệ sinh rừng. Là cây phù trợ cho những loài cây
chủ yếu sinh trưởng và phát triển tốt.
Trên đây là mức độ đánh giá hình thái biểu hiện của cây tốt, còn đối với những
cây trung bình và xấu cũng dựa trên những biểu hiện hình thái biểu hiện nó nhưng
mức độ giảm dần.
Nghiên cứu cây tái sinh theo cấp chất lượng tốt, xấu, trung bình và đồng thời xác
định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status