Nghiên cứu xác lập mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí làng nghề phục vụ công tác giám sát và quản lý chất lượng môi trường không khí thành phố hà nội, giai đoạn 2010 2030 - Pdf 36

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Nghiên cứu xác lập mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí
làng nghề phục vụ công tác giám sát và quản lý chất lượng môi trường không
khí thành phố Hà Nội, giai đoạn 2010 - 2030”

Phần I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Ô nhiễm không khí ngày càng được xem là một yếu tố quan trọng có
tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Các bệnh thường gặp do tiếp xúc
với ô nhiễm không khí: Bệnh về hô hấp (viêm nhiễm đường hô hấp, hen, lao
phổi, viêm phế quản, phổi tắc nghẽn mãn tính, bụi phổi, ung thư); Bệnh về
tim mạch (nhồi máu cơ tìm, suy tim, mạch vành tim).
Các tác nhân gây ô nhiễm không khí: NO 2, O3, SO2. Bụi kích thước nhỏ
(PM10, PM2,5) và các dung môi hữu cơ dễ bay hơi (Benzen, Toluen, Xylen…).
Các tác động bất lợi đối với con người là do các tác nhân này.
Ô nhiễm không khí tại TP.Hà Nội và tổng quan về làng nghề Hà Nội:
Hà Nội mở rộng bao gồm toàn bộ thủ đô Hà Nội cũ, tỉnh Hà Tây, H.
Mê Linh của Vĩnh Phúc và 3 xã thuộc H. Lương Sơn tỉnh Hòa Bình. Hà Nội
đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng bởi sự gia
tăng phương tiện giao thông, triển khai xây dựng công trình hạ tầng cơ sở, khí
thải từ sản xuất công nghiệp, sản xuất làng nghề… Những năm gần đây, các
làng nghề Việt Nam nói chung, làng nghề Hà Nội nói riêng có xu hướng phát
triển mạnh mẽ. Vấn đề ô nhiễm KK tại làng nghề đang dần được quan tâm và
trở thành những điểm nóng.
Tổng số làng nghề khoảng 348 làng phân bố không đồng đều ở các
quận, huyện và thị xã. 10 năm trở lại đây, bên cạnh ngành nghề truyền thống,
tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất
Quy mô các làng nghề phổ biến là sản xuất nhỏ, phân tán, không đồng
đều, quy trình sản xuất đơn giản, tinh xảo mang tính cổ truyền. Loại hình chủ
yếu tại các làng nghề là hộ gia đình, gần đây đã xuất hiện thêm nhiều loại
hình: tổ hợp tác, HTX thủ công nghịêp, HTX dịch vụ, công ty TNHH, … Số

- Năm 2010, 2011 Quốc hội đã thành lập đoàn khảo sát tìm hiểu thực trạng và
đề ra các phương pháp xử lý tại các làng nghề.
-

Năm 2012: Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định ban hành danh mục
16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 – 2015 về làng
nghề.

- Ngày 13/01/2012 UBND TP. Hà Nội đã ký quyết định Về việc phê duyệt
“Quy hoạch mạng lưới quan trắc không khí cố định trên địa bàn thành phố Hà
Nội đến năm 2020”.
Phạm vi của luận văn nằm trong dự án trên, được phép sử dụng các số liệu
khảo sát thực tế, cũng như phương pháp lý thuyết áp dụng. Đóng góp của luận


văn vào đề tài ứng dụng phương pháp chung và tính toán các kết quả trong
lĩnh vực làng nghề.
Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chuỗi số liệu nghiên
cứu, khảo sát CLKK tại làng nghề (tham khảo từ dự án “Lập quy hoạch mạng
lưới quan trắc CLKK cố định trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020”)
được TT Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường thuộc Sở Tài ngyên và
Môi trường Hà Nội tiến hành đo đạc từ năm 2007 đến năm 2010, vào 2 mùa
trong năm (mùa hè tháng 5 - 6, mùa đông tháng 10 - 11).
Năm 2007: đo đạc tại 02 làng nghề trong mùa hè và 08 làng nghề trong
mùa đông; Năm 2008: đo đạc theo hai mùa tại 08 làng nghề; Năm 2009: đo
đạc theo hai mùa tại 15 làng nghề; Năm 2010: đo đạc theo hai mùa tại 43 làng
nghề
Các thông số chủ yếu: độ ồn, độ rung, bụi, CO, SO 2, NO2 , benzene,

và đánh giá tính khả biến của chất lượng môi trường đối với từng làng nghề.
Ứng dụng cơ sở lý thuyết hàm ngẫu nhiên: Để thiết lập mạng lưới điểm
quan trắc tối ưu (hàm tương quan và hàm cấu trúc không gian của chỉ số tổng
hợp P
Ứng dụng kĩ thuật (công nghệ) tin học môi trường và GIS: Xây dựng
đồ thị, biểu đồ và bản đồ phân bố mạng lưới điểm quan trắc cho làng nghề.
Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia nhằm
bổ sung, sửa chữa những thiếu sót của luận văn.
Phương pháp chỉ số chất lượng không khí tổng cộng (TAQI)
+ Thiết lập công thức chỉ số tổng cộng Pj


+ Thiết lập công thức chỉ số chất lượng không khí tổng cộng (TAQI) để
phân hạng đánh giá chất lượng không khí
+ Xây dựng thang đánh giá
Phương pháp luận của việc thiết lập mạng lưới điểm quan trắc tối ưu
trên địa bàn TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến 2030
+ Đánh giá tính khả biến của chỉ số môi trường không khí tổng cộng P j
theo không gian và thời gian
+ Mô phỏng mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí tại các
làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội
+ Phương thức lựa chọn loại hình đặc trưng và sơ đồ đặt điểm quan trắc
thực tế tại hiện trường

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá chất lượng môi trường không khí làng nghề Hà Nội theo
phương pháp chỉ tiêu riêng lẻ
Hiện trạng và diễn biến CLMT làng nghề đánh giá theo chỉ tiêu riêng lẻ (TCCP
trung bình 1 giờ):
Trong phương pháp đánh giá chỉ tiêu riêng lẻ chất lượng môi trường không


22

1

100

0

50

50

-

-

2

75

12,5

31,3

62,5

-

-

2

0

100

0

18,7

-

16,67

Cả
năm

0

50

25

9,35

-

8,34

2009 1


0

38

19,45

50

-

2007

2008


năm

2010

1

11

0

54,7

27,59



40

Ghi chú: “-” là những chất không quan trắc.

Hình 3.. Đồ thị biểu diễn các điểm vượt QCVN qua các đợt quan trắc làng nghề
a) Đối với bụi lơ lửng (TSP)
- Năm 2007 cả hai đợt số điểm đều vượt TCCP. Cụ thể đợt 1 có 4/4 = 100%,
đợt 2 có 12/16 = 75% vượt TCCP từ 1,1-2,1 lần.
- Năm 2008 đo đạc tại 4/10 vị trí đều không vượt TCCP.
- Năm 2009 đợt 1 và đợt 2 có tương ứng 3/26=12% và 2/26=7,7% vượt
TCCP từ 1,1-1,5 lần.
- Năm 2010 đợt 1 có 8/72=11% số điểm quan trắc vượt TCCP từ 1,4-6,7 lần,
đợt 2 có 2/72=2,8% số điểm vượt TCCP từ 16-22 lần. 2 nhóm làng có nồng độ bụi
vượt TCCP cao là làng cơ khí (vượt TCCP từ 6 - 6,7 lần) và làng sản xuất hàng mỹ
nghệ (vượt TCCP 3,3 - 4 lần).
b) Đối với CO
- Năm 2007, đợt 1 không có điểm nào vượt tiêu chuẩn, tuy nhiên đợt 2 có
2/16= 12,5% số điểm quan trắc vượt TCCP 1,1 lần.


- Năm 2008 đợt 1 không có điểm nào vượt TCCP, tuy nhiên đợt 2 có
6/6=100% điểm vượt TCCP 1,1-1,9 lần.
- Năm 2009 không vượt TCCP.
- Năm 2010 không vượt TCCP.
c) Đối với SO2
- Năm 2007 đợt 1 có 2/4= 50% vượt TCCP khoảng 1,1 lần, đợt 2 có
5/16=31,3% số điểm quan trắc vượt TCCP 1,1 lần.
- Năm 2008 đợt 1 có 8/16=50% vượt TCCP từ 1,1-2 lần, tuy nhiên đợt 2
không có điểm vượt TCCP.

phương pháp chỉ tiêu tổng hợp
Hiện trạng và diễn biến CLMT làng nghề đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp
Căn cứ kết quả khảo sát, đo đạc chất lượng môi trường không khí tại các
làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội trong 04 năm từ năm 2008 đến năm 2011.
Áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí các làng nghề
bằng chỉ tiêu tổng hợp có trọng số và quy đổi tương đương về một thông số cho các
chất: Bụi (300 µg/m3), CO (30000 µg/m3), SO2 (350 µg/m3), NO2 (200 µg/m3), hơi
clo (100 µg/m3), benzene (22 µg/m3), As (0,03 µg/m3), Cd (0,4 µg/m3), Cr (0,007
µg/m3), amoni (200 µg/m3), H2S (42 µg/m3).
Do các đặc thù ngành nghề khác nhau của các nhóm làng nghề mà mỗi loại
hình sản xuất phát thải những dạng khí thải đặc trưng gây ô nhiễm không khí khác
nhau. Để đơn giản tính toán, đặc trưng cho mỗi dạng loại hình sản xuất qui về mỗi
nhóm làng nghề sản xuất tương tự nhau để tính TAQI ứng với n thông số đã quan
trắc. Thang phân cấp đánh giá của TAQI (được làm tròn đến số nguyên) trình bày ở
bảng 3.2:
Bảng 3.2: Thang phân cấp với n = 3
TAQI

CLMTKK

67 < TAQI ≤ 100

Rất tốt

50 < TAQI ≤ 67

Tốt

33 < TAQI ≤ 50




60 < TAQI ≤ 80

Tốt

40 < TAQI ≤ 60

Trung bình

20 < TAQI ≤ 40

Xấu

0

Rất xấu

< TAQI ≤ 20

Bảng 3.5: Thang phân cấp n = 6
TAQI

CLMTKK

83 < TAQI ≤ 100

Rất tốt

67 < TAQI ≤ 83

64 < TAQI ≤ 86

Tốt

43 < TAQI ≤ 64

Trung bình

14 < TAQI ≤ 43

Xấu

0 < TAQI ≤ 14

Rất xấu

Màu

Ta có kết quả nghiên cứu chất lượng môi trường không khí các làng nghề
trên địa bàn thành phố Hà Nội qua các năm được thể hiện ở các bảng và biểu đồ sau:
a> Mùa đông 2007
Bảng 3.7: Chất lượng MTKK làng nghề năm 2007 theo TAQI
J

TAQI

CLMT

n


CLMT không khí

CLMT không khí

n


mùa hè

mùa đông

TB năm

TAQI CLMT

TAQI

CLMT

TAQI

CLMT

1

56

Trung bình

100


100

Rất tốt

100

Rất tốt

3

4

0,51

Rất xấu

0,269

Rất xấu

0,5

Rất xấu

4

c> Năm 2009
Bảng 3.9: Chất lượng MTKK làng nghề năm 2009 theo TAQI
J


Rất tốt

17,4

Rất xấu

27,4

Xấu

4

2

100

Rất tốt

65,31

Tốt

100

Rất tốt

5

3


5

100

Rất tốt

100

Rất tốt

100

Rất tốt

4

6

68,3

Tốt

75,33

Tốt

100

Rất tốt


mùa đông

TB năm

n

TAQI

CLMT

TAQI

CLMT

TAQI

CLMT

1

13,95

Rất xấu

0,8234

Rất xấu

8,1


26,62

Xấu

3

4

1,6

Rất xấu

8

Rất xấu

3,9

Rất xấu

7

5

69,19

Tốt

13,95

2008

2009

2010

Đợt

Mức đánh giá theo TAQI (%)
Rất tốt

Tốt

Trung bình

Xấu

Rất xấu

Tổng

1

0

0

0

100


100

2

50

0

25

0

25

100

Cả năm

75

0

0

0

25

100


85,7

0

0

14,3

0

100

1

0

16,67

33,33

16,67

33,33

100

2

0

đợt quan trắc trong năm
Nhận xét:
Diễn biến chất lượng môi trường không khí theo mùa trong năm
Năm 2008, mùa hè, tỷ lệ chất lượng môi trường rất tốt chiếm 25%, đặc trưng
cho CLMT nhóm làng nghề dệt nhuộm; tỷ lệ chất lượng môi trường trung bình
chiếm 50%, đặc trưng cho CLMT nhóm làng nghề sản xuất may mặc, đồ gỗ và mây
tre; tỷ lệ chất lượng môi trường rất xấu chiếm 25% đặc trưng cho CLMT nhóm làng
nghề kim khí, luyện kim. Mùa đông, tỷ lệ chất lượng môi trường rất tốt chiếm 50%
đặc trưng cho CLMT nhóm các làng nghề sản xuất may mặc, đồ gỗ và mây tre; tỷ lệ
chất lượng môi trường trung bình chiếm 25% đặc trưng cho CLMT nhóm làng nghề
dệt nhuộm; tỷ lệ chất lượng môi trường xấu chiếm 25% đặc trưng cho CLMT nhóm
làng nghề kim khí, luyện kim. Nhìn chung nhóm các làng nghề kim khí, luyện kim
có chất lượng môi trường không khí đáng lo ngại thường ở mức xấu, rất xấu.
Năm 2009, mùa hè, tỷ lệ chất lượng môi trường rất tốt chiếm 71,42% đặc
trưng cho CLMT nhóm làng nghề dệt, in hoa, mỹ nghệ, tái chế nhựa, kim khí; tỷ lệ
chất lượng môi trường không khí tốt chiếm 14,29% đặc trưng cho CLMT nhóm
làng nghề chế biến gỗ; tỷ lệ chất lượng môi trường trung bình chiếm 14,29% đặc
trưng cho CLMT nhóm làng nghề dược liệu. Mùa đông, tỷ lệ chất lượng môi trường
không khí tốt và rất tốt chiếm 57% đặc trưng cho CLMT các nhóm làng nghề mỹ
nghệ, dược liệu, kim khí, chế biến gỗ; tỷ lệ chất lượng môi trường không khí xấu và
rất xấu chiếm 43% đặc trưng cho CLMT các nhóm làng nghề tái chế nhựa, chế biến
lương thực, thực phẩm, dệt, in hoa.


Năm 2010, mùa hè, tỷ lệ chất lượng môi trường tốt chiếm 16,67% đặc trưng
cho các làng nghề mây tre, chế biến gỗ; tỷ lệ chất lượng môi trường trung bình
chiếm 33,33% đặc trưng cho nhóm làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, dầy
da; tỷ lệ chất lượng môi trường xấu và rất xấu chiếm 50% đặc trưng cho các làng
nghề dệt nhuộm, sản xuất hàng mỹ nghệ, kim khí, luyện kim. Mùa đông, tỷ lệ chất
lượng môi trường tốt chiếm 16,67% đặc trưng cho các làng nghề sản xuất hàng mỹ


Hình 3.4. Đồ thị hàm cấu trúc không gian D(r) của làng nghề Hà Nội
Từ hình tìm được r thỏa mãn các điều kiện cực trị:
Rmax1 = 6,238 km
Rmin2 = 13,69 km
Rmax3 = 19,018 km
Rmin4 = 32,39 km
D(r) đạt giá trị min tại:
r = 13,69 km
r = 32,39 km
è Mối tương quan mạnh nhất tại khoảng cách r = 32,39
D(r) đạt giá trị max tại
r = 6,238 km
r = 19,018 km
è Mối tương quan yếu nhất tại khoảng cách r = 6,238 km.

D(r) và R(r) của P là hai hàm ngược nhau, vì vậy khi D(r) đạt max thì tương
ứng R(r) có giá trị nhỏ nhất (tương quan yếu) và ngược lại, khi D(r) đạt giá trị nhỏ
nhất thì hàm tương quan có giá trị lớn nhất (tương quan tốt nhất).
Khi hàm cấu trúc biến đổi trong khoảng từ min đến max đã khái quát được
bức tranh định lượng tổng quát về tính khả biến của P từ nhỏ đến lớn nhất.


* Mô phỏng mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí tại các làng nghề trên
địa bàn thành phố Hà Nội
Các khoảng cách Rmax, Rmin tính từ điểm trung tâm của khu vực nghiên cứu
(điểm O), vì vậy điểm O được chọn làm gốc tọa độ để tính toán. Khi đó sơ đồ mạng
lưới điểm quan trắc được mô phỏng bằng các đường tròn đồng tâm như sau:

Hình 3.5. Sơ đồ mô phỏng mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí tại các

ESE
E
S
W
NNE
SE’
NE’
SE
NE

Hình 3.7. Sơ đồ đặt điểm quan trắc thực tế tại hiện trường
Dựa trên các tính toán và mô phỏng mạng lưới điểm quan trắc bằng lý
thuyết, dựa trên các sơ đồ phương thức lựa chọn và khảo sát thực tế tại hiện trường
xác định được vị trí đặt các trạm (điểm) quan trắc đối với làng nghề trong thực tế.
Kết quả đặt điểm quan trắc thực tế trình bày ở bảng 3.12.
Bảng 3.12: Hệ thống điểm quan trắc chất lượng không khí làng nghề


T
T

Tên cơ sở

1

Mây tre đan BĐB
Vạn Phúc,
H.Thanh Trì ĐB

2


Thôn 5 Đông Mỹ - cách đê
300m

ĐĐN

0592054 2312890

Thôn 5 Đông Mỹ cách thôn 3
Vạn Phúc 100m (cánh đồng)

Làng Sơn BĐB
mài Hạ Thái,
xã Duyên ĐB
Thái,
H.
Thường Tín
ĐN

0589858 2311588

Cổng làng Hạ Thái – cách khu
dân cư 20m

0590039 2311480

Xóm Tràng Hạ, cách nhà Bà
Tranh 10m

0590014 2311926


0593737 2297469

Cánh đồng cách thôn 20m

ĐĐN

0593454 2297352

Ngã ba cạnh quốc lộ 1A (Phố
Ga-Đỗ Xá-Thường Tín)

Làng Khảm BĐB
Trai thôn
Đồng Vinh ĐB
xã Chuyên
Mỹ, H. Phú
ĐN
Xuyên

0588371 2293723

Cuối xóm Mới, thôn Đồng
Vinh (cách 10m)

0588397 2293647

Cánh đồng cuối xóm Mới cách vị trí ĐB 100m

0588319 2294029

0594586

2319568

Cổng Công ty cổ phần gốm sứ
Bát Tràng (cách cổng 10m)

ĐN

0594783 2320764

Trước cổng nhà lò Phương tú xóm 1 - Giang Cao - Bát Tràng
(cách 5m)

ĐĐN

0594732 2320492

Trước cổng miếu Giang Cao
(cách 10m)

Làng chế BĐB
biến lương
thực, thực ĐB
phẩm Bá
Dương
ĐN
Nội, H.Đan
Phượng


Khai,
H.Hoài
Đức
ĐN

0569551 2328922

Làng Dương Liễu - Đội 7A,
cách xã Minh Khai 100m, cách
hàng Internet Đài Thúy 10m

0569648 2328916

Cuối xã Minh Khai - thôn
Minh Hiệp 2, cách chợ Sấu
30m

0569398 2329668

Thôn Minh Hiệp 1 - xã Minh
Khai, cạnh cánh đồng (cách
khu dân cư 10m)

ĐĐN

0569181 2329501

Cánh đồng cuối thôn Minh
Hiệp 3 - đối diện xưởng gỗ nhà
ông Chiến (cách 20m)

Xá (chỗ biển chỉ tên làng),
cách nhà dân 10m
9

Làng dệt in BĐB
La
Nội
Dương Nội,
Q.Hà Đông ĐB

0577371 2320063

Ngã tư giao giữa Lê Trọng Tấn
và đường vào phường Dương
Nội, cách khu nhà dân 10m

0577471 2319898

Ngã ba Lê Trọng Tấn, giao với
đường vào tổ dân phố Hoàng
Hanh (cách 10m)

ĐN

0577708 2320781

Chùa Hếu - cuối thôn La Nội
(cách cổng chùa 10m)

ĐĐN

* Thông số khí tượng:
+ Thông số đo đạc: Hướng gió, tốc độ gió, độ ẩm tương đối, áp suất, bức xạ
mặt trời;
+ Tần suất quan trắc: tối thiểu 06 lần/năm (quan trắc đồng thời với quan trắc khí
và bụi)
Ghi chú: Thiết kế chương trình quan trắc, thực hiện chương trình quan trắc, phương
pháp đo, phân tích và lấy mẫu không khí tại hiện trường và phương pháp phân tích
các thông số trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo thông tư của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, trình bày ở phụ lục đính kèm.
* Quan trắc tiếng ồn
+ Thông số quan trắc :
- Mức âm tương đương (LAeq);
- Mức âm tương đương cực đại (LAmax);
- Mức âm phần trăm (LAN,T).
+ Tần suất quan trắc: tối thiểu 04 lần/năm.
+Thời gian quan trắc: đo liên tục trong giờ làm việc.


KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu có thể đưa ra một số kết luận sau:
1) Áp sụng cơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc triển khai quy
hoạch mạng lưới điểm quan trắc CLKK tối ưu đối với làng nghề Hà Nội.
2) Dựa vào chuỗi số liệu 04 năm (2007 – 2010) để tính toán hàm cấu trúc
không gian D(r) đặc trưng cho CLKK của làng nghề, trên cơ sở đó xây dựng các sơ
đồ mô phỏng hệ thống điểm quan trắc cho các đối tượng này.
3) Sử dụng tổ hợp phương pháp đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường
(phân vùng chất lượng môi trường theo 5 cấp: rất xấu, xấu, trung bình, tốt và rất
tốt), phương pháp mô phỏng bằng mô hình và kiểm tra mô hình tại thực địa, đã đề
xuất một mạng lưới điểm quan trắc cho làng nghề thể hiện được tính tối ưu không
chỉ về mặt kinh tế mà còn đảm bảo độ tin cậy cao của phương pháp luận, có tính


30

30x2=60

2010

86

86x2=172

Mạng lưới quan trắc mới (tính cho 1 lần quan trắc)
2012 - 2020

9

4x9=36


KIẾN NGHỊ
1. Quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc CLKK cố định đối với các TP. Hà
Nội nói riêng và trên phạm vi cả nước nói chung là nhiệm vụ rất quan trọng, là cơ
sở để tiến hành quan trắc, thu thập các thông tin về CLKK, biến đổi theo thời gian
và không gian phục vụ công tác giám sát, quản lý và bảo vệ môi trường hướng tới
phát triển bền vững. Hệ thống mạng lưới điểm quan trắc cũ của thành phố Hà Nội
còn nhiều bất cập, không đáp ứng được quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của
thủ đô mới. Vì vậy, đề nghị sở tài nguyên và môi trường Hà Nội tiến hành quan trắc
theo quy hoạch mạng lưới điểm đã được nghiên cứu (gồm 36 điểm đặt trạm thuộc
09 loại hình đặc trưng). Đảm bảo yêu cầu về tính khoa học, kỹ thuật thiết kế theo
đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật do bộ tài nguyên và môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status