NGUYỄN ĐỨC THỤ
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHỦC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG Lực HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC THỤ
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHỦC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG Lực HỌC SINH
Chuyền ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN VĂN
NHÂN
3
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian được học tập chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý giáo
dục tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và nghiên cứu thực tiễn tại trường THPT
Đồng Đậu huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn "
Quăn lý dạy học môn Vật lí ở trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh
phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh”. Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này,
: Cán bộ quản lý
: Giáo dục và đào
tạo
: Cơ sở vật chất
GV
: Giáo viên
HS
PPDH
PHT
: Học sinh
: Phương pháp dạy
học
: Phó hiệu trưởng
pp
QL
: Phương pháp
: Quản lý
QLDH
: Quản lý dạy học
TBDH
Bảng 2.10. Ket quả học tập môn Vật lí của học sinh trong 5 năm của 53
trườngTHPT Đồng Đậu.
Bảng 2.11. Ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên về sự cần thiết 57 của
việc quản lí dạy học môn Vật lí.
lên lớp của giáo viên trong hoạt động dạy học.
Bảng 2.16. Đánh giá thực trạng quản lí nền nếp của giáo viên
65
Bảng 2.17. Thực trạng quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH.
67
Bảng 2.18. Thực trạng quản lí tự học, tự bồi duỡng chuyên môn của 68
giáo viên.
Bảng 2.19. Thực trạng quản lí sử dụng và bồi duỡng đội ngũ giáo 70 viên.
Bảng 3.3. Tuơng quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 103 từng
giải pháp.
Danh mục các biểu đồ
của các giải pháp
Trang
cao chất luợng đào tạo ở các cấp học, trong đó có bậc trung học phổ thông.
Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường không chỉ phụ thuộc vào chương trình
giảng dạy (sách giáo khoa, sách tham khảo...), vào các điều kiện vật chất của nhà trường,...
1
mà phụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên của nhà trường. Dạy
học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất
lượng dạy học. Nhiệm vụ của người giáo viên là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên
lí, chương trình giáo dục để giúp học sinh phát huy được năng lực bản thân, chủ động sáng
tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp.
Đổi mới giáo dục phổ thông là đổi mới hoạt động giảng dạy đòi hỏi phải đổi mới
hoạt động quản lí (QL). Đổi mới QL trường học trở thành đòi hỏi cấp bách, trong đó quản
lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động giảng dạy của giáo viên là vấn đề cơ bản, có tác động
trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp
ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Hiệu ữưởng phải có cách QL dạy học nói
chung và QLDH môn Vật lí nói riêng ở nhà trường phổ thông. Công tác QLDH môn Vật lí
có ý nghĩa rất quan trọng vĩ nó là một trong những nội dung cơ bản của QLDH trong nhà
trường.
Đã có nhiều nhà khoa học trong nước, ngoài nước nghiên cứu những vấn đề cơ
bản và chung nhất về vấn đề QL trường học, đó là những thành tựu khoa học rất đáng trân
trọng, được các cán bộ QL nhà trường vận dụng và mang lại những kết quả nhất định. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu QLDH môn Vật lí của Hiệu trưởng ở trường THPT theo hướng phát
triển năng lực của học sinh phổ thông là chưa nhiều.
Hiện nay, các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Yên Lạc nói chung
và trường THPT Đồng Đậu nói riêng, chất lượng dạy học môn Vật Lí có những chuyển
biến tích cực nhưng cũng còn nhiều hạn chế. Điều này đặt ra vấn đề cấp thiết là tìm ra cách
QLDH môn Vật lí để nâng cao chất lượng môn Vật lí trong nhà trường đáp ứng yêu cầu
phát triển năng lực của người học, đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Dựa vào
những quan điểm chỉ đạo của Đảng đề ra trong các Nghị quyết Ban chấp hành trung ương
Đề xuất một số giải pháp QLDH môn Vật lí ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực
học sinh
4. Đối tượng và phạm vi nghiền cứu
4.1.
Đối tượng nghiền cứu
QLDH môn Vật lí của Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn trường THPT Đồng
Đậu huyện Yên Lạc.
4.2.
Phạm vi nghiên cửu
Do điều kiện không cho phép, luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu QLDH môn Vật lí
của trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc. Đối tượng đề tài nghiên cứu hướng tới là đội
ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường và học sinh thuộc khóa 2012 - 2015 trường THPT
Đồng Đậu.
5. Giả thuyết khoa học
QLDH môn Vật lí của trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc vẫn còn bộc lộ một
số hạn chế; từ lập kế hoạch dạy học, tổ chức, quản lý dạy học đến kiểm tra việc thực hiện
quy chế chuyên môn và học tập của học sinh...vì vậy; nếu đề xuất và thực thi được những
giải pháp quản lí phù hợp và khả thi theo hướng phát triển năng lực học sinh sẽ góp phần
nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí của trường THPT.
6. Phương pháp nghiền cứu Luận văn sử dụng
các phương pháp sau:
1
6.1.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết, đánh giá thực trạng dạy học và QLDH môn Vật lí của trường THPT
Đồng Đậu.
6.2.5.
Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của chuyên gia, những giáo sư, phó giáo sư đầu ngành nhằm xem xét
nhận định bản chất của đối tượng nghiên cứu từ đó tìm ra các giải pháp QLDH môn Vật lí
phù hợp và khả thi.
6.3.
Phương pháp thống kê toán học
Dùng một số công thức toán học để xử lí số liệu thu được trước khi rút ra kết luận
định tính.
NỘI DUNG
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ CỦA TRUỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HUỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG Lực
HỌC SINH
1.1.
Lịch sử nghiền cứu vấn đề
Giáo dục định hướng phát triển năng lực nay còn gọi là dạy học định hướng kết
1
quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu
trên con đường tự học. Giáo viên phải là người hướng dẫn, người cố vấn hơn là chỉ đóng
vai trò công cụ truyền đạt kiến thức”[30].
Một quan điểm và cách tiếp cận quá trình dạy học của R.R.Singh (1991) cho rằng
1
tư tưởng dạy học theo hướng phát triển năng lực đặc biệt nhấn mạnh vai trò của người học,
hoạt động học. Người học được đặt ở vị trí trung tâm của hệ giáo dục, vừa là mục đích lại
vừa là chủ thể của quá trình học tập. Vì nhấn mạnh điều này, tác giả đề nghị thay thuật ngữ
“quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm”, “quá trình học tập do người học điều
khiển”. Tác giả đã viết: “Làm thế nào để cá thể hóa quá trình học tập để cho tiềm năng của
mỗi cá nhân được phát triển đầy đủ đang là một thách thức chủ yếu đối với giáo dục” [13] .
Theo tác giả R.c Sharma (1988) viết: “Trong phương pháp dạy học lấy học sinh
làm trung tâm, toàn bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, khả năng, lợi ích của học
sinh. Mục đích là phát triển ở học sinh kĩ năng và năng lực độc lập học tập và giải quyết
các vấn đề... Vai trò của GV là tạo ra những tình huống để phát triển vấn đề, giúp học sinh
nhận biết vấn đề, lập giả thuyết, làm sáng tỏ và thử nghiệm các giả thuyết, rút ra kết luận”
[28] .
M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa học quản lí giảo dục, trường cán bộ quản lí giáo dục và
viện khoa học giáo dục 1984; Harld - Kôntz, Những vẩn đề cốt yếu về quản lí, nhà xuất bản
khoa học kỹ thuật 1992; Tác phẩm “ Kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng”
Xukhômlinxki (dịch và xuất bản năm 1981) đã đưa ra nhiều tình huống QL giáo dục và QL
dạy học trong nhà trường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương pháp thực hiện mục
tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, đặc biệt là vấn đề phân công trong QL dạy học[28]
.
1.1.2.
Những nghiên cứu trong nước
Cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về ý chí quyết
thiết làm theo xu hướng quốc tế: “Chúng ta xây dựng những cái chuẩn nhưng làm sao
chúng ta tạo điều kiện để hỗ trợ giáo viên thực sự là có thể vẫn phải linh hoạt, sáng tạo. Bộ
GD&ĐT xác định tiếp cận theo hướng năng lực làm sao phát triển cho học sinh có được
những năng lực cơ bản, những năng lực chuyên biệt để có thể vào đời. Hướng này sẽ cố
gắng xác lập những loại năng lực mà các học sinh thông qua các lớp đều đạt, các lớp khác
nhau, các cấp học khác nhau để khi các em ra trường rồi các em vẫn sử dụng năng lực áp
dụng việc học vào cuộc sống của mình và vào các công việc chuyên môn của mình”[13].
Trong trường phổ thông, QLDH là hoạt động trọng tâm. Vì vậy có rất nhiều cán
bộ QL trường THPT trong cả nước tập trung nghiên cứu về các biện pháp QL nhà trường,
trong đó có QLDH môn Vật lí, chẳng hạn như các luận văn thạc sỳ của các tác giả Đinh
Thị Tuyết Mai với đề tài “Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường
THPT ở tỉnh Thái Nguyên”(2002); tác giả Phạm Hoàng Phương với đề tài “Một số biện
pháp quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THPT huyện ứng Hòa tỉnh Hà
Tây”(2012);...
1
Các tài liệu trên dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới một khía cạnh nào đó
trong QL dạy học nói chung và QLDH môn Vật lí nói riêng. Đó là những công trình có giá
trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của các tác giả trong việc thực hiện chức
trách Hiệu trưởng trường THPT, đồng thời cũng giúp cho các Hiệu trưởng trường THPT
khác tham khảo để vận dụng trong công tác QL của mình. Qua quá trình học tập và nghiên
cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả đề tài chưa thể bao quát hết được
các đặc thù riêng của từng khu vực, từng vùng miền.
Trường THPT Đồng Đậu thuộc huyện Yên Lạc là một huyện nông nghiệp, kinh tế
còn rất khó khăn, chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về vấn đề QLDH môn Vật lí của
hiệu trưởng trong bối cảnh thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay mà nhất là đổi
mới theo hướng đánh giá năng lực người học. Vì vậy, trong khuôn khố luận văn này, sẽ đi
sâu hơn về cơ sở lý luận của công tác QLDH môn Vật lí, để tim hiểu thực trạng QLDH
môn Vật lí của trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc và từ đó đề xuất một số giải pháp
hội tụ đầy đủ kiến thức chuyên môn, phẩm chất và được trang bị kiến thức khoa học QL,
xác lập được mục tiêu rõ ràng và có bản lĩnh, quyết tâm điều hành toàn bộ hệ thống tổ chức
của mình đi tới đích bằng hệ thống các biện pháp QL[21].
1.2.1.2.
Quản lý giáo dục
Khái niệm QL giáo dục hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau:
-
Theo tác giả M.I Kônđacốp cho rằng: “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kế
hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thuờng của cơ quan trong hệ thống giáo dục để
tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số luợng cũng nhu chất luợng”[33, tr.93].
-
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành phối hợp của các lực luợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu xã hội”[l,tr.31]
-
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo
đuờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đuợc các tính chất của nhà truờng xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đua
hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất”[14, tr.61]
2
2
nhân.
*Chức năng tổ chức thực hiện: Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong
quá trình QL nó có vai trò hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt là chức năng
tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan đơn vị thậm chí của cả hệ
thống nếu việc phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực đuợc khoa học và hợp lý.
*
Chức năng chỉ đạo: Chức năng chỉ đạo là chức năng thứ ba trong quá trình QL nó có vai
trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hóa các mục tiêu. Chức năng chỉ đạo đuợc xác
định từ việc điều hành và huớng dẫn các hoạt động nhằm đạt đuợc các mục tiêu có chất
luợng và hiệu quả. Thực chất của chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh huởng của
chủ thể QL tới những nguời khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức, hệ thống
giáo dục và nhà truờng thành nhu cầu của mọi nguời, trên cơ sở đó mọi nguời tích cực, tự
giác và mang hết khả năng để làm việc.
* Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá
trình QL nó có vai trò giúp cho chủ thể QL biết đuợc mọi nguời thực hiện các nhiệm vụ ở
mức độ tốt, vừa, xấu nhu thế nào, đồng thời cũng biết đuợc những quyết định QL ban hành
có phù hợp với thực tế không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay
thúc đẩy cá nhân, tập thể đạt tới các mục tiêu đã đề ra. Nhu vậy, chức năng kiểm tra thể
hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ
theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định.
Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định,
chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh huởng qua lại nhau, làm tiền đề cho nhau,
khi thực hiện hoạt động QL trong quá trình QL thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả
các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phuơng tiện để tạo điều kiện cho chủ thể
QL thực hiện các chức năng QL và đua ra đuợc các quyết định QL.
1.2.2. Quản lý dạy học
1.2.2.1.
Các sở giáo dục và đào tạo phải chỉ đạo các nhà trường thực hiện các hoạt động đổi mới
phương pháp dạy học thông qua tổ chức các hội thảo, các lớp bồi dưỡng, tập huấn về
phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm chuyên môn, cụm trường;
tổ chức hội thi GV giỏi các cấp, động viên khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích
trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và các hoạt động hỗ trợ chuyên môn khác.
-
Triển khai việc “Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu đánh giá bài học”.
Đây là hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy hoạt động của HS làm trung tâm, ở
đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: HS học như thế nào?
HS đang gặp khó khăn gì trong học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có
gây hứng thú cho học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không?
cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?
-
Triển khai xây dựng Mô hình trường học đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của HS. Mục tiêu của mô hình này là đổi mới đồng bộ phương
pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng khoa học, hiện đại; tăng cường mối quan hệ
thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo
dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; thực hiện
trung thực trong thi, kiểm tra. Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới
2
phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy
học, kiểm tra đánh giá phục vụ đổi mới chương trình và sách giáo khoa trong thời gian tới.
-
2
dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó
khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tuợng chính
sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
7. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục
và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nuớc.
Quản lí dạy học cũng phải thực hiện 4 chức năng cơ bản của quản lí nói chung.
Quản lí học do nhà truờng huớng dẫn , tổ chức và chỉ đạo nhung nó có quan hệ tuơng tác,
liên thông với các tổ chức giáo dục khác, hoặc các cơ quan, tổ chức văn hóa, khoa học,
TDTT, các tổ chức đoàn thể quần chúng ngoài xã hội, nơi tham gia hoạt động, vui chơi,
giải trí có tổ chức.
Để quản lí tốt dạy học nhà quản lí phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau
đây[4]:
-
Cụ thể hóa các mục tiêu dạy học , các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao kiến thức, kĩ năng,
bồi duỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực phẩm chất tốt đẹp của nguời
học.
-
Quản lí xây dựng và thực hiện nội dung dạy học. Nội dung dạy học phải đảm bảo bao gồm
hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
-
Quản lí giảng dạy của giảng viên: biên soạn giáo trình, giáo án, chuẩn bị đồ dung dạy học
lên lớp, kiểm tra, theo dõi quá trình học tập của học sinh , phân công chuyên môn cho GV,
1.2.2.3.
Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng và to trưởng chuyên môn trong quản lý
dạy học ở trường trung học pho thông
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu truởng