BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN ĐỨC THỤ
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƢỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN ĐỨC THỤ
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƢỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN VĂN NHÂN
Ký xác nhận
Hà Nội, 2015
II
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Đức Thụ
Công tác tại: Trường THPT Đồng Đậu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài:
sinh”.
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra,
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Văn Nhân. Luận văn này chưa được bảo vệ ở
Hội đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào.
Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
Ngƣời viết cam đoan
Nguyễn Đức Thụ
III
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ I
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt trong luận văn .....................................VII
Danh mục các bảng ............................................................................................. VIII
Danh mục các biểu đồ .............................................................................................. X
I. MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
Chƣơng 2 ..................................................................................................................39
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ TRONG TRƢỜNG
THPT ĐỒNG ĐẬU, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC ..........................39
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc ..............................39
2.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................39
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội .........................................................................39
2.1.3. Tình hình giáo dục huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc ...............................40
2.2. Khái quát tình hình trƣờng THPT Đồng Đậu ...............................................43
2.2.1. Chất lượng giáo dục ..................................................................................44
2.2.2. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý .............................................................45
2.2.3. Tình hình đội ngũ giáo viên ......................................................................46
2.2.4. Tình hình cơ sở vật chất và thiết bị dạy học .............................................46
2.3. Thực trạng dạy học môn Vật lí của trƣờng THPT Đồng Đậu, huyện Yên Lạc
...................................................................................................................................47
2.3.1. Quy định chung về dạy học môn Vật lí .....................................................47
2.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Vật lí của nhà trường ....................47
2.3.3. Hoạt động dạy học môn vật lí của giáo viên trong nhà trường ..............49
2.3.4. Hoạt động của tổ chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí
...............................................................................................................................51
2.3.5. Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học môn Vật lí ........................52
2.3.6. Chất lượng học tập môn Vật lí của học sinh trường THPT Đồng Đậu ..53
2.3.7. Môi trường giáo dục của nhà trường .......................................................54
2.4. Thực trạng quản lý dạy học môn Vật lí của trƣờng THPT Đồng Đậu,
huyện Yên Lạc .........................................................................................................55
2.4.1. Mục tiêu, phương pháp, nội dung và quy trình đánh giá thực trạng .....55
V
2.4.2. Nhận thức của cán bộ quản lý về quản lý dạy học môn Vật lí và nhận
thức của giáo viên về sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học ...................57
3.2.6. Giải pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra chuyên môn ......................93
3.2.7. Giải pháp 7: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh ...........................95
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp ......................................................................97
3.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp ....................................98
3.4.1. Mục đích .....................................................................................................98
3.4.2. Nội dung và phương pháp .........................................................................98
3.4.3. Kết quả đánh giá tính cần thiết giải pháp đề xuất ..................................98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................106
1. Kết luận ..............................................................................................................106
2. Khuyến nghị .......................................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................110
PHỤ LỤC ...............................................................................................................113
Phụ lục 1 .................................................................................................................113
Phụ lục 2 .................................................................................................................114
Phiếu điều tra các thầy cô về tính cần thiết của các giải pháp..........................115
Phiếu điều tra các thầy cô về tính khả thi của các giải pháp ............................116
Phiếu điều tra các thầy cô về thực trạng của các nội dung quản lí ..................117
Phụ lục 3 .................................................................................................................118
VII
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt trong luận văn
CBQL
: Cán bộ quản lý
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
: Quản lý dạy học
TBDH
: Thiết bị dạy học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thong
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
VIII
Danh mục các bảng
Trang
Bảng 1.1: Đặc trưng của chương trình định hướng nội dung và 30
chương trình phát triển năng lực
Bảng 1.2: Các năng lực học tập cần phát triển ở học sinh
Bảng 2.9. Cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ dạy học của nhà 52
trường
Bảng 2.10. Kết quả học tập môn Vật lí của học sinh trong 5 năm của 53
trườngTHPT Đồng Đậu.
Bảng 2.11. Ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên về sự cần thiết 57
của việc quản lí dạy học môn Vật lí.
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động lập kế hoạch
60
Bảng 2.13. Thực trạng quản lí hồ sơ chuyên môn của giáo viên
61
Bảng 2.14. Thực trạng quản lí việc thực hiện nội dung chương trình
62
Bảng 2.15. Đánh giá thực trạng quản lí việc soạn bài và chuẩn bị bài 64
lên lớp của giáo viên trong hoạt động dạy học.
IX
Bảng 2.16. Đánh giá thực trạng quản lí nền nếp của giáo viên
65
Bảng 2.17. Thực trạng quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH.
67
Sơ đồ 1.2: Về chức năng quản lý
12
Sơ đồ 1.3: Các thành tố của năng lực thực nghiệm
22
Sơ đồ 1.4: Các thành tố dạy học theo năng lực
26
Sơ đồ 1.5: Mô tả mô hình bốn thành phần năng lực với bốn trụ
32
cốt giáo dục theo UNESCO
Biểu đồ 2.1: Số người đánh giá về thực trạng quản lí việc dự giờ
59
và đánh giá giờ dạy của giáo viên.
Biểu đồ 2.2: Số người đánh giá về thực trạng QLDH về khâu
66
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Biểu đồ 2.3: Số người đánh giá về thực trạng QLDH về khâu
I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế – xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu
cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự
nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Một trong những định hướng
cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm,
kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực
hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học;
khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách
học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới
tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức
hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa
học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.
Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị
quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp
dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số giải pháp đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng này.
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học. Để đảm bảo được điều
đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều”
sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực
và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên –
học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã
hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học
chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng
lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Trong bối cảnh đó, giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ, phải không ngừng
3
dạy trong trường THPT Đồng Đậu nói riêng mà còn cho các trường THPT ở huyện
Yên lạc nói chung. Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài:
.
2. Mục đích nghiên cứu
trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học môn Vật lí của Nhà trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
-
-
, huyện Yên
Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xu
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
, tổ trưởng chuyên môn trường THPT
Đồng Đậu huyện Yên Lạc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
. Đối tượng đề tài nghiên cứu
hướng tới là đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường và học sinh thuộc khóa
2012 - 2015 trường THPT Đồng Đậu.
5. Giả thuyết khoa học
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
Dùng một số công thức toán học để xử lí số liệu thu được trước khi rút ra kết
luận định tính.
5
NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ CỦA TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục định hướng phát triển năng lực nay còn gọi là dạy học định hướng
kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã
trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm
mục tiêu phát triển năng lực người học.
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc
dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng
năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con
người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Giáo dục
định hướng phát triển năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể
của quá trình nhận thức.
Khác với giáo dục định hướng nội dung, Giáo dục định hướng phát triển
năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối
cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều
khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh.
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước
Quản lí là một trong những hoạt động chỉ tồn tại trong xã hội loài người. Ở
đâu có con người ở đó có QL. Vậy QL là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi
mặt đời sống xã hội của con người, trong đó có giáo dục.
triển vấn đề, giúp học sinh nhận biết vấn đề, lập giả thuyết, làm sáng tỏ và thử
nghiệm các giả thuyết, rút ra kết luận” [28] .
M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa học quản lí giáo dục, trường cán bộ quản lí giáo
dục và viện khoa học giáo dục 1984; Harld – Kôntz, Những vấn đề cốt yếu về quản
lí, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992; Tác phẩm “ Kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu
trưởng” Xukhômlinxki (dịch và xuất bản năm 1981) đã đưa ra nhiều tình huống QL
giáo dục và QL dạy học trong nhà trường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương
pháp thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, đặc biệt là vấn đề phân
công trong QL dạy học[28] .
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
7
Cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về ý chí
quyết tâm trong học tập và rèn luyện, khắc phục vượt qua mọi khó khăn để đạt được
vinh quang. Ngay từ khi nước nhà mới độc lập Bác rất quan tâm đến thế hệ trẻ bởi
Bác nhận thấy tương lai và tiền đồ của dân tộc là ở chính họ.
Trong thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên năm 1945
Bác viết: “ Non sông Việt Nam có vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có bước
tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” (Hồ Chí Minh toàn tập- NXB
Chính trị quốc gia Hà nội) đã đi vào lòng mọi người dân Việt Nam, đó là động lực
to lớn cho đội ngũ những người làm nghề dạy học và người học. Bằng việc vận
dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục
tiên tiến, Người đã để lại cho nền giáo dục cách mạng Việt Nam những tư tưởng có
giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận giáo dục và dạy học.
Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường học chủ
yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học.
Trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay, mà môn Vật Lí là môn khoa
Các tài liệu trên dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới một k
. Đó là những
công trình có giá trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của các tác giả
trong việc thực hiện chức trách Hiệu trưởng trường THPT, đồng thời cũng giúp cho
các Hiệu trưởng trường THPT khác tham khảo để vận dụng trong công tác QL của
mình. Qua quá trình học tập và nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu
của các tác giả đề tài chưa thể bao quát hết được các đặc thù riêng của từng khu
vực, từng vùng miền.
nay mà nhất là đổi mới theo
Yên Lạc và từ đó đề xuất một số giải pháp QLDH mô
yêu cầu đổi mới theo hướng phát triển năng lực người học và đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục theo tinh thần nghị quyết 29/TW.
9
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Một số khái niệm về quản lý
Quản lý xuất hiện ở bất cứ nơi nào, lúc nào, khi nào nếu ở nơi đó có hoạt
động chung của con người. Ở đây có thể liên tưởng ngay đến lời nói của Mác về vai
trò của QL: "Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc
trưởng". Từ lâu lắm rồi, cha ông ta đã có câu thành ngữ: "Một người biết lo bằng
một kho người làm." Người lo chính là nhà QL. Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân.
Trong ngôn ngữ Hán Việt, "quản lý" bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau:
"Quản" là giữ gìn duy trì cho hệ thống ở trạng thái ổn định; "Lý" là sự chỉnh sửa,
đổi mới hệ thống giúp hệ thống luôn phát triển. Từ đó ta hiểu "Quản lý" là quá trình
tạo ra sự ổn định và phát triển của hệ thống[28].
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Khái niệm QL giáo dục hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau:
- Theo tác giả M.I Kônđacốp cho rằng: “Quản lí giáo dục là tập hợp những
biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong
hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như
chất lượng”[33, tr.93].
- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”[1,tr.31]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên
trạng thái mới về chất”[14, tr.61]
Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của
nhà quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch
nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động này có tính khoa học đến nhà
trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy
và học theo mục tiêu đào tạo chung.
1.2.1.3. Chức năng của quản lý giáo dục
Chức năng quản lí là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ
thể quản lí nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lí nhằm
thực hiện mục tiêu[22, tr.11].
Chức năng QL xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự các
công việc của quá trình QL, mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình
liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện.
12
13
thành nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác và mang hết
khả năng để làm việc.
* Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của
một quá trình QL nó có vai trò giúp cho chủ thể QL biết được mọi người thực hiện
các nhiệm vụ ở mức độ tốt, vừa, xấu như thế nào, đồng thời cũng biết được những
quyết định QL ban hành có phù hợp với thực tế không, trên những cơ sở đó điều
chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy cá nhân, tập thể đạt tới các mục tiêu đã
đề ra. Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp
các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định.
Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất
định, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại nhau, làm tiền đề
cho nhau, khi thực hiện hoạt động QL trong quá trình QL thì yếu tố thông tin luôn
có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để
tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng QL và đưa ra được các quyết
định QL.
1.2.2. Quản lý dạy học
1.2.2.1. Dạy học
Theo cách tiếp cận thông tin, GS. TSKH Lâm Quang Thiệp quan niệm
"Dạy học là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng
và hình thành hoặc thay đổi những tình cảm, thái độ". Theo quan niệm này, dạy học
không phải là truyền thụ kiến thức một chiều, càng không phải cung cấp thông tin
đơn thuần, mà chủ yếu là giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh kiến thức[13].
Từ việc phân tích định nghĩa nêu trên, theo đề tài, "Dạy học là một hoạt
động đặc trưng của người dạy nhằm tổ chức, điều khiển, tạo ra nhiều điều kiện và
cơ hội cho quá trình học diễn ra một cách thuận lợi và đạt mục đích". Hoạt động dạy
học không có nghĩa là người dạy rót những kiến thức sẵn có của mình vào đầu
người học, mà phải tổ chức, sắp xếp các điều kiện, tạo ra các cơ hội thuận lợi và