B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN ĐỨC THỤ
QUẢN LÝ DẠY HỌC MỒN VẶT LÝ Ở TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỀN NĂNG L ự c HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2015
B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN ĐỨC THỤ
QUẢN LÝ DẠY HỌC MỒN VẶT LÝ Ở TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỀN NÃNG Lực HỌC SINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN VĂN NHÂN
Ký xác nhận
như tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn BGH và các thầy cô giáo trường THPT Đồng Đậu
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ để tôi
có được các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong
phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết; bản thân dù đã cố gắng rất nhiều,
song chắc rằng luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy
giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn cho
tôi để đề tài hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
Người viết cam đoan
Nguyễn Đức Thụ
II
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Đức Thụ
Công tác tại: Trường THPT Đồng Đậu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Quản lý dạy học môn Vật l i ở trường THPT
Đồng Đậu huyện Yên Lạc tình Vĩnh phúc theo hướng ph át triển năng lực học
sinh
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra,
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Văn Nhân. Luận văn này chưa được bảo vệ ở
Hội đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào.
LÍCỦATRƯỜNG
THÔNG THEO HƯỚNG PHÁTTRIỂN NÃNG
Lực
HỌC SINH.......................................................................................................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề....................................................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước........................................................................ 5
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước........................................................................ 6
1.2. Các khái niệm Ctf bản................................................................................................ 9
1.2.1. Quản lý ................................................................................................................. 9
1.2.2. Quản lý dạy h ọ c................................................................................................ 13
1.2.3. Dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh................. 19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Vật lícủa trường
THPT
Đồng Đậu heo hướng phát triển năng lực học sin h ..................................................35
1.3.1. Phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý (hiệu trưởng và tề trưởng
chuyên môn) ................................................................................................................. 35
1.3.2. Sổ lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên....................................................35
IV
1.3.3. Điều kiện trang thiết bị phục vụ dạy học và cơ sở vật ch ất....................... 36
1.3.4. Sổ lượng và chất lượng tuyển sinh của nhà trường................................... 36
1.3.5. Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương........................................ 37
1.3.6. Các hoạt động xã hội hóa giáo dục................................................................ 37
thức của giáo viên về sự cần thiết đồi mới phương pháp dạy h ọ c ..................... 57
2.4.3. Thực trạng quản lý dạy học môn Vật lí ở THPT Đồng Đ ậ u ..................... 60
2.5. Đánh giá chung những ưu điểm và hạn chế trong quản lý dạy học môn Vật
lí của trường THPT Đồng Đậu, huyện Yên Lạc........................................................72
2.5.1. Những ưu điểm .................................................................................................. 72
2.5.2. Những hạn c h ế .................................................................................................. 74
2.5.3. Nguyên nhân của thành công và hạn chế.....................................................75
Chương 3 ............................................................................................................................ 79
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MỒN VẶT LÍ CỦA TRƯỜNG THPT
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
Lực HỌC
S IN H ...................................79
3.1. Những nguyên tắc đề xuất QLDH môn Vật l í ....................................................79
3.1.1. Nguyên tắc về mặt pháp l í ................................................................................ 79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.................................................................79
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừ a................................................................... 79
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.................................................................79
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển giáo d ụ c .............................................. 79
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu qu ả.................................................................80
3.2. Một số giải pháp quản lý cụ th ể............................................................................ 80
3.2.1. G iảiphápl - Nâng cao năng lực nhận thức của giáo viên và cán bộ quản
lí về yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh......................... 80
3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng kỷ cương, nề nếp dạy học môn Vật lí và đổi mới
phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học......................................... 82
3.2.3. Giải pháp 3: Tăng cường tề chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
giáo viên dạy môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh.................... 87
3.2.4. Giải pháp 4: Phát huy vai trò của tề chuyên môn trong quản lí dạy học
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt trong luận văn
CBQL
: Cán bộ quản lý
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
csvc
: Cơ sở vật chất
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
PPDH
: Phương pháp dạy học
PHT
: Phó hiệu trưởng
pp
Bảng 1.1: Đặc trưng của chương trình định hướng nội dung và
Trang
30
chương trình phát triển năng lực
Bảng 1.2: Các năng lực học tập cần phát triển ở học sinh
33
Bảng 2.1. x ếp loại hạnh kiểm các trường THPT Huyện Yên Lạc
41
Bảng 2.2. x ếp loại học lực các trường THPT Huyện Yên Lạc
41
Bảng 2.3. x ếp loại hạnh kiểm THPT Đồng Đậu
44
Bảng 2.4. x ếp loại học lực THPT Đồng Đậu
44
Bảng 2.5. Đội ngũ cán bộ quản lí của trường THPT Đồng Đậu
48
IX
Bảng 2.16. Đánh giá thực trạng quản lí nền nếp của giáo viên
65
Bảng 2.17. Thực trạng quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH.
67
Bảng 2.18. Thực trạng quản lí tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của 68
giáo viên.
Bảng 2.19. Thực trạng quản lí sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo
70
viên.
Bảng 2.20. Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
71
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các giải pháp
98
Bảng 3.2.Tính khả thi của các giải pháp
100
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
32
cốt giáo dục theo UNESCO
Biểu đồ 2.1 : Số người đánh giá về thực trạng quản lí việc dự giờ
59
và đánh giá giờ dạy của giáo viên.
Biểu đồ 2.2: Số người đánh giá về thực trạng QLDH về khâu
66
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Biểu đồ 2.3: Số người đánh giá về thực trạng QLDH về khâu
69
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % tính rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết
100
và lưỡng lự của từng giải pháp
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % tính rất khả thi, khả thi, không khả thi và
101
lưỡng lự của từng giải pháp
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ % tính rất cần thiết và cần thiết của từng giải
hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa
học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.
Đe thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị
quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp
dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số giải pháp đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng này.
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học. Để đảm bảo được điều
đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều”
sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực
và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã
hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học
chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng
lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Trong bối cảnh đó, giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ, phải không ngừng
nâng cao chất lượng đào tạo ở các cấp học, trong đó có bậc trung học phổ thông.
2
Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường không chỉ phụ thuộc vào
chương trình giảng dạy (sách giáo khoa, sách tham khảo...), vào các điều kiện vật
chất của nhà trường,... mà phụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ
giáo viên của nhà trường. Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ
giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng dạy học. Nhiệm vụ của người giáo
viên là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình giáo dục để giúp
học sinh phát huy được năng lực bản thân, chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp.
Đổi mới giáo dục phổ thông là đổi mới hoạt động giảng dạy đòi hỏi phải
đổi mới hoạt động quản lí (QL). Đổi mới QL trường học trở thành đòi hỏi cấp bách,
hướng ph át triển năng lực học sinh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và xác định thực trạng QLDH môn Vật lí, từ
đó đề xuất giải pháp QLDH môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh của
trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học môn Vật lí của Nhà trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận QLDH môn Vật lí ở trường THPT theo hướng phát triển
năng lực học sinh
- Đánh giá thực trạng QLDH môn Vật lí ở trường THPT Đồng Đậu, huyện Yên
Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất một số giải pháp QLDH môn Vật lí ở trường THPT theo hướng phát triển
năng lực học sinh
4. Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
QLDH môn Vật lí của Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn trường THPT
Đồng Đậu huyện Yên Lạc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện không cho phép, luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu QLDH môn
Vật lí của trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc. Đối tượng đề tài nghiên cứu
hướng tới là đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường và học sinh thuộc khóa
2012-2015 trường THPT Đồng Đậu.
5. Giả thuyết khoa học
QLDH môn Vật lí của trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc vẫn còn bộc
lộ một số hạn chế; từ lập kế hoạch dạy học, tổ chức, quản lý dạy học đến kiểm tra
4
5
NỘI DUNG
Chương 1
C ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẶT LÍ CỦA TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
Lực
HỌC SINH
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục định hướng phát triển năng lực nay còn gọi là dạy học định hướng
kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã
trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm
mục tiêu phát triển năng lực người học.
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc
dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng
năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con
người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Giáo dục
định hướng phát triển năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể
của quá trình nhận thức.
Khác với giáo dục định hướng nội dung, Giáo dục định hướng phát triển
năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối
cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều
khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh.
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước
Quản lí là một trong những hoạt động chỉ tồn tại trong xã hội loài người. Ở
đâu có con người ở đó có QL. Vậy QL là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi
mặt đời sống xã hội của con người, trong đó có giáo dục.
tập và giải quyết các vấn đề... Vai trò của GV là tạo ra những tình huống để phát
triển vấn đề, giúp học sinh nhận biết vấn đề, lập giả thuyết, làm sáng tỏ và thử
nghiệm các giả thuyết, rút ra kết luận” [28] .
M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa học quản lí giáo dục, trường cán bộ quản lí giáo
dục và viện khoa học giáo dục 1984; Harld - Kôntz, Những vấn đề cốt yểu về quản
lí, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992; Tác phẩm “ Kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu
trưởng” Xukhômlinxki (dịch và xuất bản năm 1981) đã đưa ra nhiều tình huống QL
giáo dục và QL dạy học trong nhà trường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương
pháp thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, đặc biệt là vấn đề phân
công trong QL dạy học[28] .
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
7
Cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về ý chí
quyết tâm trong học tập và rèn luyện, khắc phục vượt qua mọi khó khăn để đạt được
vinh quang. Ngay từ khi nước nhà mới độc lập Bác rất quan tâm đến thế hệ trẻ bởi
Bác nhận thấy tương lai và tiền đồ của dân tộc là ở chính họ.
Trong thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên năm 1945
Bác viết: “ Non sông Việt Nam có vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có bước
tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” (Hồ Chí Minh toàn tập- NXB
Chính trị quốc gia Hà nội) đã đi vào lòng mọi người dân Việt Nam, đó là động lực
to lớn cho đội ngũ những người làm nghề dạy học và người học. Bằng việc vận
dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục
tiên tiến, Người đã để lại cho nền giáo dục cách mạng Việt Nam những tư tưởng có
giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận giáo dục và dạy học.
Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường học chủ
các tác giả Đinh Thị Tuyết Mai với đề tài “Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học
của Hiệu trưởng trường THPT ở tỉnh Thái
N g u y ê n ” (2 0 0 2 );
tác giả Phạm Hoàng
Phương với đề tài “Một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các
trường THPT huyện ứ n g Hòa tỉnh Hà
T â y ” ( 2 0 1 2 ) ;...
Các tài liệu trên dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới một khía cạnh
nào đó trong QL dạy học nói chung và QLDH môn Vật lí nói riêng. Đó là những
công trình có giá trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của các tác giả
trong việc thực hiện chức trách Hiệu trưởng trường THPT, đồng thời cũng giúp cho
các Hiệu trưởng trường THPT khác tham khảo để vận dụng trong công tác QL của
mình. Qua quá trình học tập và nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu
của các tác giả đề tài chưa thể bao quát hết được các đặc thù riêng của từng khu
vực, từng vùng miền.
Trường THPT Đồng Đậu thuộc huyện Yên Lạc là một huyện nông nghiệp,
kinh tế còn rất khó khăn, chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về vấn đề QLDH môn
Vật lí của hiệu trưởng trong bối cảnh thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục hiện
nay mà nhất là đổi mới theo hướng đánh giá năng lực người học. Vì vậy, trong
khuôn khổ luận văn này, sẽ đi sâu hơn về cơ sở lý luận của công tác QLDH môn
Vật lí, để tìm hiểu thực trạng QLDH môn Vật lí của trường THPT Đồng Đậu huyện
Yên Lạc và từ đó đề xuất một số giải pháp QLDH môn Vật lí nhằm đáp ứng được
yêu cầu đổi mới theo hướng phát triển năng lực người học và đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục theo tinh thần nghị quyết 29/TW.
tâm điều hành toàn bộ hệ thống tổ chức của mình đi tới đích bằng hệ thống các biện
pháp QL[21].
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Khái niệm QL giáo dục hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau:
- Theo tác giả M.I Kônđacốp cho rằng: “Quản lí giáo dục là tập hợp những
biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong
hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như
chất lượng”[33, tr.93].
- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”[l,tr.31]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên
trạng thái mới về chất”[14, tr.61]
Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của
nhà quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch
nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động này có tính khoa học đến nhà
trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy
và học theo mục tiêu đào tạo chung.
1.2.1.3. Chức năng cửa quản lý giáo dục
Chức năng quản lí là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ
thể quản lí nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lí nhằm
thực hiện mục tiêu[22, tr.ll].
Chức năng QL xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự các
công việc của quá trình QL, mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình
liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện.
thành nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác và mang hết
khả năng để làm việc.
*
Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của
một quá trình QL nó có vai trò giúp cho chủ thể QL biết được mọi người thực hiện
các nhiệm vụ ở mức độ tốt, vừa, xấu như thế nào, đồng thời cũng biết được những
quyết định QL ban hành có phù hợp với thực tế không, trên những cơ sở đó điều
chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy cá nhân, tập thể đạt tới các mục tiêu đã
đề ra. Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp
các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định.
Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất
định, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại nhau, làm tiền đề
cho nhau, khi thực hiện hoạt động QL trong quá trình QL thì yếu tố thông tin luôn
có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để
tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng QL và đưa ra được các quyết
định QL.
1.2.2. Quản lý dạy học
1.2.2.1. Dạy học
Theo cách tiếp cận thông tin, GS. TSKH Lâm Quang Thiệp quan niệm
"Dạy học là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng
và hình thành hoặc thay đổi những tình cảm, thái độ". Theo quan niệm này, dạy học
không phải là truyền thụ kiến thức một chiều, càng không phải cung cấp thông tin
đơn thuần, mà chủ yếu là giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh kiến thức [13].
Từ việc phân tích định nghĩa nêu trên, theo đề tài, "Dạy học là một hoạt
động đặc trưng của người dạy nhằm tổ chức, điều khiển, tạo ra nhiều điều kiện và
cơ hội cho quá trình học diễn ra một cách thuận lợi và đạt mục đích". Hoạt động dạy
học không có nghĩa là người dạy rót những kiến thức sẵn có của mình vào đầu