Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Được sự phân công của khoa môi trường, trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội : Căn cứ vào quyết định của hiệu trưởng trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội về việc cử sinh viên lớp ĐH2CM3 đi thực tập tốt nghiệp, em được
phân công đến thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng và
chuyển giao công nghệ Môi trường. Cùng với sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty
TNHH MTV Xây dựng và chuyển giao công nghệ Môi trường, và sự giúp đỡ của các
thầy cô, các cán bộ công nhân viên tại Công ty đã giúp em hoàn thành thời gian thực
tập tại đây.
Trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ đi thực tập đến nay, em đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô, các anh chị nhân viên trong công ty.Em
xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhận viên của Công ty TNHHMTV Xây dựng
và Chuyển giao công nghệ môi trường, Các thầy cô giảng viên của Khoa Môi trường,
trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập. Em xin cảm ơn các anh chị làm việc tại xí nghiệp đã
hướng dẫn chúng em thu thập tài liệu để phục vụ cho việc viết báo cáo thực tập, hệ
thống lại kiến thức chuyên ngành của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới :
Giáo viên hướng dẫn : TS. Lương Thanh Tâm, Giảng viên bộ môn Công nghệ
môi trường, khoa Môi trường, trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội.
Kỹ sư Nguyễn Văn Đức - Kỹ thuật viên - Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao
công nghệ môi trường số 2
Các thầy cô và anh chị đã rất nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực
tập vừa qua.
Mặc dù đã cố gắng hết sức trong công việc cũng như chấp hành đầy đủ các quy
định của Xý nghiệp, song chắc chắn em không thể tránh khỏi khỏi những thiếu sót. Vì
vậy em mong nhận được sự thông cảm sâu sắc từ phía các thầy cô và của phía công ty.
huyện Bắc Quang, Vị Xuyên. Em tiến hành lựa chọn và nghiên cứu chuyên đề thực
tập: “Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn tại huyện
Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”.
2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề
a, Đối tượng
Xây dựng mạng lưới thu gom chất thải rắn trên địa bàn khu vực huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang.
b, Phạm vi
- Chuyên đề thực tập được thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên xây dựng và chuyển giao công nghệ môi trường.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 11 tháng 1 năm 2016 đến ngày 1 tháng 4 năm 2016.
c, Phương pháp thực hiện
- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan tới nội dung chuyên đề (các tài liệu
cần thu thập)
+ Tài liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực cần nghiên cứu.
+ Tài liệu báo cáo hiện trạng môi trường, hiện trạng chất thải rắn,…
+ Tài liệu về hạ tầng và trang thiết bị phục vụ công tác thu gom chất thải rắn.
3
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Bản đồ liên quan
- Tổng hợp dữ liệu phiếu điều tra từ khảo sát thực tế về hiện trạng phát thải
CTR trong khu vực địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
+ Tổng số phiếu đã tổng hợp
+ Số phiếu tại các xã
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1. Tên cơ sở thực tập: Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Môi
trường 2 – Chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng
và Chuyển giao công nghệ Môi trường.
2. Đia chỉ: Số 143, ngõ 85, phố Hạ Đình, P.Thanh Xuân Trung, Q.Thanh
Xuân, Hà Nội.
3. Năng lực đơn vị:
Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao Công nghệ Môi trường 2 - Chi nhánh
Công ty TNHH MTV Xây dựng và Chuyển giao công nghệ môi trường là đơn vị
thành viên và hoạt động theo ủy quyền của Công ty Xây dựng và Chuyển giao
Công nghệ Môi trường. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0104581944,
đăng ký lần đầu: ngày 09 tháng 06 năm 2010, thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1:
ngày 01 tháng 06 năm 2012.
1. Ban lãnh đạo công ty:
- Giám đốc:
Đào Công Thảo
- Phó giám đốc: Vũ Đình Trọng
- Phó giám đốc: Phạm Hoa Cương
2. Bộ máy giúp việc:
- Ban Tổng hợp
- Ban Kế hoạch - Kỹ thuật
- Phòng Công nghệ xử lý ô nhiễm
- Phòng Dịch vụ Môi trường
19
2
Thạc sỹ, Cử nhân Khoa học môi trường
15
3
Kỹ sư Thủy văn môi trường
02
4
Kỹ sư Hóa học
04
5
Kỹ sư Mỏ địa chất
02
6
Kỹ sư Nông nghiệp
- Khí hậu, khí tượng;
Chủ nhiệm bộ môn Sinh thái Môi trường
- Đánh giá tác động môi trường;
Phó phòng Khoa học
- Kinh tế môi trường;
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Mô hình hóa môi trường.
PGS.TS Lưu Đức Hải
- Địa chất môi trường;
Chủ nhiệm Khoa Môi trường
- Quy hoạch môi trường;
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Quản lý môi trường trong khai thác
khoáng sản.
Phó chủ tịch Hội Kinh tế môi trường
PGS.TS Vũ Quyết Thắng
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
III. Một số dự án đang thực hiện
Các dự án trong lĩnh vực Môi trường
TT
Thời gian
thực hiện
Tên dự án
Đối tác
Các dự án về quan trắc, giám sát môi trường và xây dựng cơ sở dữ liệu
môi trường
1
2
3
Lập báo cáo giám sát môi trường bệnh viện
Năm 2014
đa khoa huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi
trường tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Năm 2014
Hà Giang
Dự án cải tạo, nâng cấp nhà khám bệnh Năm 2014
Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Ba
Bệnh viện đa
khoa
huyện
Thanh Ba
2
Lập báo cáo đánh giá tác động MT dự án
cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước Năm 2014
hồ Phú Hòa
Công ty TNHH
tư vấn Xây dựng
và Phát triển HT
3
Lập báo cáo đánh giá tác động MT dự án
Đâu tư xây dựng đường Điện Biên Phủ (nối Năm 2014
dài)
Công ty TNHH
tư vấn Xây dựng
và Phát triển HT
Các dự án quy hoạch bảo vệ môi trường
Sở Tài nguyên
và Môi trường
tỉnh Hà Giang
I
Các dự án về Biến đổi khí hậu
1
Điều tra, đánh giá thực trạng suy thoái đất
trên địa bàn tỉnh và xây dựng biện pháp Năm 2014
phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu
V
Các dự án tư vấn, thiết kế, đầu tư và xây dựng các công trình xử lý môi
trường
1
Nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải và
chất thải rắn bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Năm 2014
Quảng Bình
Sở Tài nguyên
và Môi trường
tỉnh Quảng Trị
2
9
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. 1. Nghiên cứu các văn bản pháp lý của nhà nước đối với công tác quản lý
chất thải rắn
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
-
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
-
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
-
Quyết định số 170/QĐ -TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025;
-
Quyết định 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý
tổng hợp chất thải rắn đến 2025, tầm nhìn 2025;
-
-
Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc Quy định xây dựng Báo cáo Môi trường Quốc gia, Báo cáo tình
hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo Hiện trạng môi trường cấp
tỉnh;
-
Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban
hành quy chế quản lý chất thải y tế;
-
Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2050;
10
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-
Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020;
Địa mạo núi thấp, đồi cao
-
Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia thành 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình khoảng
22 - 230C. Lượng mưa trung bình khoảng 4.000 - 5.000 mm/năm, Bắc Quang là một
trong những vùng có số ngày mưa nhiều nhất ở Việt Nam, khoảng từ 180 - 200
ngày/năm.
-
Nhiệt độ
Mùa đông: Khí hậu lạnh, khô hanh, từ tháng 12 đến tháng 2. Lạnh nhất từ
tháng 12 đến 15 tháng 1 của năm sau, nhiệt độ trung bình 13oC ÷ 15oC, nhiệt độ xuống
thấp nhất 4oC ÷ 5oC.
Mùa hè: Từ tháng 6 đến tháng 9, nóng nhất vào tháng 7, tháng 8, nhiệt độ trung
bình 27oC ÷ 28oC, nhiệt độ cao nhất 39oC
-
Độ ẩm
Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt 85% và sự dao động cũng không
lớn. Thời điểm cao nhất (tháng 6, 7, 8) vào khoảng 87 - 88%, thời điểm thấp nhất
11
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Dân số
Theo niên giám thống kê năm 2013, dân số của huyện Bắc Quang có 109.179
người với tổng số hộ là 25.955 hộ, tuy nhiên mật độ dân số phân bố không đồng đều
trên địa bàn huyện; Toàn huyện Bắc Quang có khoảng 19 dân tộc sinh sống, trong đó
chiếm tỷ lệ nhiều nhất là các dân tộc Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng; các dân tộc khác
có khoảng 3.890 người, chiếm 3,68 % dân số toàn huyện.
Dân số của huyện tập trung nhiều nhất ở thị trấn Việt Quang (13.186 người) và
các xã Hùng An (7.994 người), Quang Minh (9.185 người). Tốc độ tăng dân số tự
nhiên của Bắc Quang năm 2013 là 1,45 %, giảm 0,05 % so với năm 2011. Năm 2013
dân số nông thôn của huyện có 92.374 người, chiếm 84,39 % dân số toàn huyện, cư trú
12
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ở 207 thôn, xóm và các điểm dân cư. Tỷ lệ phát triển dân số hàng năm duy trì ở mức
độ ổn định 1,35 %. Tỷ lệ dân cư nông thôn cao, dân trí của người dân còn thấp, cuộc
sống phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.
-
Lao động
Bắc Quang là một huyện có lực lượng lao động dồi dào với 46.642 lao động,
chiếm 44,38% dân số. Đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy các
ngành sản xuất phát triển, nhưng số lao động có trình độ còn ít (lao động được đào tạo
nghề ngắn hạn chiếm 5,34%) gây khó khăn cho các cấp lãnh đạo của địa phương trong
vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản. iện nay, nhân dân trong huyện đã tận dụng được
các khe, lạch, đầm lầy để cải tạo thành các khu nuôi trồng thuỷ sản với giá trị kinh tế,
mỗi năm sản lượng thuỷ sản đạt gần 1000 tấn. Nhiều địa phương trong xã đã mạnh dạn
đưa con giống mới vào nuôi trồng thử nghiệm và đã cho hiệu quả kinh tế cao như:
Nuôi cá trắm đen ở xã Vô Điếm, nuôi cá Chiên theo lồng tại thị trấn Vĩnh Tuy, nuôi
tôm ở xã Quang Minh...
2. 3. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn trong khu vực
Kết quả tổng hợp thông tin từ các (bao nhiêu) phiếu điều tra do cơ sở thực tập
cung cấp về cho thấy hiện trạng phát sinh CTR trong khu vực nghiên cứu như sau:
A, Chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn: Điều tra, tính toán của Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao công nghệ môi
trường 2 năm 2015
Tổng thải lượng CTR sinh hoạt trên địa huyện Bắc Quang là 30.608,75kg/ngày.
B, Chất thải rắn công nghiệp
Bảng 2.1. Thải lượng CTR công nghiệp của các cơ sở nằm ngoài KCN
trên địa bàn huyện Bắc Quang
TT
Huyện Bắc Quang
Loại hình sản xuất công nghiệp
(kg/ngày)
1
730,35
Nguồn: Điều tra, tính toán của Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao công nghệ môi
trường 2 năm 2015
C, Chất thải rắn nông nghiệp
Có thể thấy trên địa bàn huyện Bắc Quang CTR nông nghiệp phát sinh chủ yếu
từ các nguồn sau: vỏ bao bì phân bón, hóa chất; rơm rạ; phân gia súc, gia cầm.... Tổng
14
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thải lượng CTR nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Quang là332.820,86 tấn.Các chất
thải như phân bón và thân cây, rơm rạ chiếm khối lượng lớn tuy nhiên có thể tận dụng,
các loại bao bì phân bón, hóa chất với khối lượng phát thải nhỏ nhưng không thể tái sử
dụng, nguồn phát sinh phân tán, khó thu gom và xử lý triệt để nhất là bao bì thuốc bảo
vệ thực vật. Trong khi đó, tại các vùng nông thôn hầu như chưa có hệ thống thu gom
xử lý CTR. CTR phát sinh trên địa bàn nông thôn chủ yếu được tái sử dụng một phần
như: rơm rạ, phân chuồng….còn chủ yếu CTR được đổ thải ở vườn nhà, cống rãnh,
kênh, mương, trên cánh đồng… gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
D, chất thải rắn làng nghề
Trên địa bàn huyện Bắc Quang có 7 các làng nghề có quy mô nhỏ, trình độ sản
xuất thấp và công nghệ còn chưa phát triển. Trong đó ngành nghề sản xuất chủ yếu
bao gồm sản xuất chè, giấy, mây tre đan. Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh từ
các làng nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang là 163,23 kg/ngày.
CTR làng nghề ngày càng gia tăng về số lượng và đa dạng, phức tạp về thành
phần do đó cần có cơ chế quản lý thích hợp đối với các loại chất thải rắn phát sinh từ
92,5
9,3
2
Làng nghề sản xuất chè Tân
Thành
35
97,6
88,8
8,9
3
Làng nghề sản xuất chè Tân Lập
35
78,4
71,3
7,1
135,1
71,5
63,6
7
Hợp tác xã mây tre đan Việt
Quang
8
35
15
20
15
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(Nguồn: Chương trình điều tra, khảo sát của Xí nghiệp xây dựng và chuyển giao công
nghệ môi trường 2, năm 2015)
E, Chất thải rắn y tế
Toàn huyện Bắc Quang hiện có 24 cơ sở y tế cấp xã, 1 cơ sở y tế cấp
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
và quản lý theo hệ thống, quy mô thu gom còn hẹp, hiện chỉ tập trung tại khu vực
trung tâm một số xã, thị trấn trên địa bàn huyện
2. 4. Dự báo xu hướng phát sinh chất thải rắn trong khu vực
A, Cơ sơ khoa học
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều phương pháp dự báo
CTR.Trong đó, có 3 phương pháp được áp dụng nhiều nhất gồm:
-
Phương pháp dự báo số lượng và thành phần CTR theo “tốc độ phát
thải” trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội. Phương pháp này dựa vào các
yếu tố như: Dân số và tốc độ gia tăng dân số, các điều kiện kinh tế - xã
hội (cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế…) và phong tục tập quán trong
việc sử dụng hàng hóa.
-
Phương pháp hồi cứu quá khứ - dự báo tương lai: Là phương pháp hồi
cứu các số liệu về trạng thái, số lượng và thành phần chất thải và xu thế
diễn biến môi trường của giai đoạn quá khứ trên cơ sở số liệu đã quan
trắc từ nhiều năm liên tục (ít nhất trong vòng 5 năm).
-
Dự báo
khối lượng
CTR phát
sinh khu
vực thành
thị
-
Đơn
vị
(người)
(người)
(người)
(tấn/ngày)
(tấn/ngày)
(tấn/ngày)
1
2015
111.903
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
2016
113.291
17.438
95.853
7,85
25,88
33,73
3
2017
114.696
17.654
97.042
7,94
8,14
26,86
35,00
6
2020
119.016
18.319
100.697
8,24
27,19
35,43
Nguồn: Số liệu tính toán của Xí nghiệp xây dựng và chuyển giao công nghệ môi
trường 2, năm 2015
Từ số liệu các bảng trên cho thấy thải lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa
bàn huyện Bắc Quang ước tính đến năm 2020 là 35,43 tấn/ngày.
-
Chất thải rắn công nghiệp
Bảng 2.2. Dự báo chất thải rắn công nghiệp phát sinh
1003,87
Nguồn: Số liệu tính toán của Xí nghiệp xây dựng và chuyển giao công nghệ môi
trường 2,năm 2015
Như vậy dự báo tổng lượng CTR công nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Quang
đến năm 2020 là 1.003,87 tấn trong đó có 200,774 tấn CTRCN nguy hại.
-
Chất thải rắn nông nghiệp
Bảng 2.3. Dự báo chất thải rắn nông nghiệp
Năm
Dự báo thải lượng vỏ bao bì phân bón hóa học các năm (tấn)
Nguồn
2015
2016
2017
2018
2019
2020
Thải lượng vỏ bao
0,594
0,627
0,661
0,697
Thải lượng rơm rạ
(nghìn tấn)
Thải lượng vỏ bao
bì phân bón hóa
18
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
học các năm (tấn)
CTR từ chăn nuôi
gia súc (nghìn tấn)
276,87
292,1
308,17
(tấn)
(%)
59,58
5
(tấn)
m2
(%)
83,84
10
N2
(tấn)
m3
(%)
116,1
15
N3
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.5. Dự báo khối lượng CTRYT phát sinh tại các cơ sở y tế cấp xã trên địa bàn
huyện Bắc Quang đến năm 2020
Năm
Nguồn
2015
2016
2017
2018
2019
2020
Khối lượng CTRYT phát sinh tại 3689,3 3763,1 3838,3 3915,15
3993,46 4073,329
các cơ sở y tế cấp xã(kg/năm)
4
27
89
7
khối lượng CTRYT phát sinh tại
Trần Thu Thủy –Lớp DH2CM3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giang đến năm 2025. Lượng rác phát sinh trên địa bàn huyện Bắc Quang tính đến năm
2020 được thể hiện ở bảng dưới đây:
Tỷ
lệ
thu
gom
(%)
Lượng
rác thu
gom
T
T
Địađiểm
Tuyến thu gom
Rác phát
sinh
(kg/ngày
)
1
Thu về trạm trung chuyển
Vĩnh Tuy
1.063,02
60
637,81
4
Đông Thành
Thu về trạm trung chuyển
Vĩnh Tuy
707,40
60
424,44
5
Vĩnh Phúc
Thu về trạm trung chuyển
Vĩnh Tuy
2.185,21
1.527,8
5
8
Việt Hồng
Thu về cầu thủy Việt
Quang
680,03
60
408,02
9
Quang Minh
Thu về cầu thủy Việt
Quang
2.764,85
60
1.658,9
1
Bằng Hành
VC về Trạm Trung chuyển
thôn Minh Khai
1.318,84
60
791,30
13
Hữu Sản
VC về Trạm Trung chuyển
thôn Minh Khai
871,97
60
523,18
14
Đức Xuân
VC về Trạm Trung chuyển
thôn Minh Khai
rác thu
gom
T
T
Địađiểm
Tuyến thu gom
Rác phát
sinh
(kg/ngày
)
15
Vô Điếm
VC về Trạm Trung chuyển
thôn Minh Khai
1.613,22
60
967,93
16
60
406,60
19
Tân Thành
Thu về TrạmTân Quang
974,71
60
584,82
20
Đồng Tâm
Thu về TrạmTân Quang
1.357,70
60
814,62
21
592,30
60
355,38
Tổng
lượng
rác từng
trạm
3351,91
5
2903,03
8
2.5.2. Xây dựng mạng lưới thu gom
Từ kết quả đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội, phát sinh CTR và dự báo xu
hướng phát sinh CTR trong khu vực nghiên cứu.Kết hợp với các dữ liệu hệ thống
thông tin địa lý (GIS) của khu vực. Nghiên cứu đề xuất xây dựng mạng lưới thu gom
CTR trong khu vực như sau:
T
T
KH
Tên bãi
chôn lấp
Ngày
Vận
chuyể
n
Địađiểm
Đặc điểm
thôn Bưa, xã
Đồng Yên
Thu về trạm
trung chuyển
Vĩnh Tuy
24,5
8,81
2,5
Thu về trạm
trung chuyển
Vĩnh Tuy
20,5
9,18
3
TK02
Điểm tập
kết thôn
Ba Luồng
thôn Ba Luồng,
xã Vĩnh Hảo
Thu về trạm
trung chuyển
Vĩnh Tuy
0,5
6,09
3,6
4
TK03
Điểm tập
kết thôn
Kim
thôn Kim, Tiên
chuyển thị
trẫn Vĩnh
Tuy
TT Vĩnh Tuy
Thu về khu XL
Việt Quang
23,5
41,11
4,7
7
TK04
Điểm tập
kết Kim
Bàn
thôn Kim Bàn,
TT Hùng An
Thu về cầu thủy
Việt Quang
17
Điểm tập
kết Bế
Triều
thôn Bế Triều,
xã Quang Minh
Thu về cầu thủy
Việt Quang
13,5
11,61
3,6
10
TK07
Điểm tập
kết thôn
Linh
thôn Linh, xã
Việt Vinh
Thu về cầu thủy
Việt Quang
Lập
13
TK12
Điểm tập
thôn Nậm Mu,
kết rác, thôn
xã Tân Thành
Nậm Mu
5
6
Tên bãi
chôn lấp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Địađiểm
Đặc điểm
35,51
Thu về
TrạmTân Quang
Ngày
Vận
chuyể
n
T
T
KH
14
TK13
Điểm tập
thôn Pha, xã
kết rác, thôn
Đồng Tâm
Pha
Thu về
TrạmTân Quang
15
5,70
3,6
Trung chuyển
thôn Minh Khai
22,5
2,78
2,5
TK09
Điểm tập
kết thôn
Quyết
Thắng
thôn Quyết
Thắng, xã Hữu
Sản
VC về Trạm
Trung chuyển
thôn Minh Khai
18
3,66
2,5
VC về Trạm
Trung chuyển
thôn Minh Khai
8,5
5,54
3,6
20
TK14
Điểm tập
thôn Dung, xã
kết rác, thôn
Vô Điếm
Dung
VC về Trạm
Trung chuyển
thôn Minh Khai
7,5
6,78
3,6
Tự xử lý
2,25
2,5
BR02
Bãi chôn
lấp thôn
Chàm
thôn Chàm, xã
Đồng Tiến
Tự xử lý
2,49
2,5
15
16
17
21
22
cứu khoa học, làm việc thực tế.
- Rèn luyện cho sinh viên ý thức tổ chức kỉ luật, trách nhiệm trong công việc,
tinh thần tập thể, nâng cao và bổ sung kiến thức đã được học trong nhà
trường.
- Rèn luyện tư tưởng đạo đức nghề nghiệp, ý thức làm việc trong công ty sau
khi tốt nghiệp đại học.
25