BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
DƯƠNG THỊ BỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC MÔ HÌNH
TRỒNG VẢI THIỀU TẠI HUYỆN LỤC NGẠN –
BẮC GIANG, MỘT SỐ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
DƯƠNG THỊ BỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC MÔ HÌNH
TRỒNG VẢI THIỀU TẠI HUYỆN LỤC NGẠN –
BẮC GIANG, MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số
: 60 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Nguyễn Bình
Tác giả luận văn
Dương Thị Bền
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
4. Phương Pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
5. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 3
5.1 Địa điểm .................................................................................................. 3
5.2
Thời gian nghiên cứu ........................................................................... 3
6. Ý nghĩa của đề tài..................................................................................... 3
7. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 6
NỘI DUNG ................................................................................................... 7
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 7
1.1. Nguồn gốc cây vải ................................................................................... 7
1.2. Trên thế giới ............................................................................................ 8
1.3. Ở Việt Nam ........................................................................................... 11
1.4. Lịch sử phát triển cây vải thiều ở Lục Ngạn .......................................... 12
1.5. Vị trí của cây vải thiều trong ngành trồng trọt ở huyện Lục Ngạn ......... 14
1.6. Cơ cấu giống vải trồng ở Lục Ngạn ....................................................... 15
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU......... 17
3.2.1. Nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................. 40
3.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều đã có ở
trong huyện ................................................................................................. 40
3.2.2.1. Đối với mô hình thâm canh.............................................................. 41
3.2.2.2. Đối với mô hình xen canh ................................................................ 42
3.2.2.2.1 Cây có múi trồng xen cây vải thiều ................................................ 42
3.2.2.2.2. Trồng xen với cây ngắn ngày ........................................................ 44
3.2.2.2.2.1. Hương bài trồng xen câ vải thiều tính bình quân cho 1ha........... 44
3.2.2.2.2.2. Gừng trồng xen cây vải thiều tính bình quân cho 1ha: ............... 45
3.2.2.3. Kết hợp với chăn nuôi...................................................................... 46
3.2.3. Đề xuất một số giải pháp cho việc lựa chọn mô hình trồng có hiệu quả
kinh tế cao nhất. ........................................................................................... 46
3.2.3.1. Mô hình trồng phù hợp nhất ............................................................ 47
3.2.3.2. Gắn đa dạng hóa sản phẩm thu hoạch .............................................. 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 52
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới ............... 9
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam ......... 11
Bảng 1.3: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Lục Ngạn giai đoạn 2010 2012 ............................................................................................................. 14
Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích các giống vải ở huyện Lục Ngạn giai đoạn 20102012 ............................................................................................................. 15
Bảng 3.1. Mô hình thâm canh vải thiều tính trên 1ha.................................... 41
Bảng 3.2. Mô hình cây bưởi diễn trồng xen cây vải thiều tính trến 1 ha ...... 42
Bảng 3.3. Mô hình hương bài trồng xen cây vải thiều tính trên 1 ha ............. 44
Bảng3.4. Mô hình gừng trồng xen cây vải thiều tính trên 1 ha..................... 45
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
thu nhập đáng kể cho nhân dân trong huyện. Trong các trang trại cây ăn quả
ngoài cây Vải thiều là cây chủ lực (hàng năm cho thu nhập từ 800 - 1250 tỷ
2
đồng) còn có các loại cây ăn quả khác như: Cam Đường, Cam Canh, Cam
Vinh, Táo Đài Loan.... cho thu nhập hàng năm từ 120-150 tỷ đồng. Cây vải là
cây ăn quả đặc sản, trồng thâm canh trên đồng đất Lục Ngạn; là cây ăn quả
chủ lực xóa đói giảm nghèo đồng thời làm thay đổi bộ mặt của huyện. Năm
2011, diện tích trên 18.000 ha, năng suất 65 tạ/ha, sản lượng 120.000 tấn.
Năm 2012, diện tích 18.000 ha, năng xuất 46,3 tạ/ha, sản lượng 83.500 tấn,
giá trị sản phẩm cao. Tuy nhiên những năm được mùa thì thường rớt giá,
mất mùa thì được giá nên việc tiêu thụ rất bấp bênh không ổn định.
Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn. Thuộc họ Bồ hòn
(Sapindaceae) có nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc. Sau đó được du nhập
vào Việt Nam và được trồng đầu tiên ở huyện Thanh Hà - Hải Dương cách
đây khoảng 1500 năm trước và được nhân giống sang một số nơi khác. Việc
đưa cây vải thiều từ huyện Thanh Hà - Hải Dương lên Lục Ngạn – Bắc Giang
đã xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX. Nhưng việc trồng phụ thuộc
vào từng chủ hộ gia đình vì thế có rất nhiều mô hình trồng vải thiều đã xuất
hiện. Tuy vậy để xác định xem mô hình nào cho hiệu quả kinh tế cao nhất thì
chưa có công trình nghiên cứu nào. Hoặc nếu có thì các công trình đó cũng
chưa đánh giá một cách toàn diện, đầy đủ. Với lý do này chúng tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải
thiều tại huyện Lục Ngạn - Bắc Giang, Một số giải pháp.”
2. Mục đích nghiên cứu
- Điều tra và tìm hiểu các mô hình trồng vải thiều hiện đã có tại
huyện Lục Ngạn
- Đánh giá hiệu quả của các mô hình
4
"Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của
người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội". [17]
- Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng
“hiệu quả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã
hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật
kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội ”. [17]
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A.
Samuelson và Wiliam. D. Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới
hạn khả năng sản xuất của nó và “ hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí ”. Nghiên
cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã
hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng
một loại hàng hoá khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả
năng sản xuất của nó ” [42]
- Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm
Vân Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba
khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các
nguồn lực và hiệu quả kinh tế [21]
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu
vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tình
hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào
sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
+ Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một
đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực.
6
để sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối đa. Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trong
sản xuất kinh doanh một cách bao quát như sau:
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện
tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các
nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực
hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
Vì vậy để đạt được hiệu suất kinh tế cao nhất đối với việc trồng vải thiều
ta cũng cần tìm ra mô hình phù hợp nhất đặc biệt đối với địa hình đồi núi bán
sơn địa của huyện Lục Ngạn, từ đó giúp nhân dân có thể tăng năng suất để
xóa đói giảm nghèo.
7. Tính cấp thiết của đề tài
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vải thiều Lục Ngạn nhưng nghiên cứu
đánh giá các mô hình trồng vải thì hiện nay chưa có.
7
NỘI DUNG
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc cây vải
Cây vải (Litchi Chinensis, Sonn) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceac). Theo
nhiều tài liệu trên thế giới cây vải được trồng cách đây 3000 năm và có nguồn
gốc từ phía Nam Trung Quốc. Cụ thể là các tỉnh Quảng Tây, Quảng Đông,
Vân Nam, đảo Hải Nam, ở những vùng này cây vải mọc dại ở núi Hoàng Sơn
(Quảng Đông ), núi Lô Hổ Lĩnh, Kim Cổ Lĩnh (đảo Hải Nam), Thạch Phượng
Sơn (Vân Nam). Cây vải mọc thành rừng, có cây già nhất ở đây chu vi ngang
Indonexia và Nhật Bản. Châu Phi có: Mali, Madagaxca và Nam Phi. Châu
Mỹ có: Mỹ, Braxin, Jamaica. Châu Đại Dương có: Úc, Niudilan.
* Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ vải trên thế giới
- Năm 1999 Trung Quốc có khoảng 580.000 ha vải, sản lượng trên 1,26
triệu tấn. Các vùng sản xuất chính như Quảng Đông, Hải Nam, Vân Nam…
với hơn 60% vải sản xuất được tiêu thụ tươi ngay ở thị trường địa phương,
30% cho sấy khô, phần còn lại là làm kẹo hoặc đông lạnh. Thời vụ thu hoạch
từ cuối tháng 6 đến đầu tháng 8.
Vải thường được đóng gói bằng thùng tre hoặc bìa cứng khi tiêu thụ ở thị
trường gần, dùng túi nhựa và bảo quản lạnh đối với thị trường xa. Công nghệ
bảo quản vải cũng được sử dụng trong quá trình vận chuyển như bảo quản
bằng SO2, bảo quản bằng đá. Giá bán vải tuỳ thuộc vào từng giống và thời
điểm thu hoạch, ví dụ như giống vải thu hoạch sớm nhất có giá khoảng 2
USD/kg, trong khi đó giá vải bán chính vụ có 0,5 USD/kg năm 1999. Tuy
nhiên, trong quá trình sản xuất cũng có những khó khăn như thời vụ thu hoạch
9
ngắn và năng lực bảo quản kém, khâu tổ chức sản xuất chưa được tốt. Chưa
có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà nước, các nhà nghiên cứu, dịch vụ khuyến
nông và người sản xuất [51].
- Vải được trồng ở Úc hơn 60 năm trước đây, nhưng nó trở thành cây
hàng hoá chính trong những năm 70, hiện có khoảng 1.500 ha, sản lượng
trên 3.500 tấn, Vùng sản xuất chính ở miền Bắc Queensland chiếm 50%,
miền Nam Queensland chiếm 40%, phần còn lại là miền Bắc New south
Wales. Thời vụ sản xuất kéo dài từ tháng 10 ở các tỉnh miền Bắc tới tháng
3 ở các vùng miền Nam. Đã có tiêu chuẩn phân loại, đảm bảo chất lượng
sản phẩm để cung cấp cho từng thị trường trên thế giới. Sản phẩm sản xuất
ra bán ngay tại cổng trại và được mang đến các chợ bán buôn ở Brisbane,
4. Thái Lan
22.973
81.388
5. Băng-La- Đét
4.800
12.800
6. Nepal
2.830
13.875
7. Úc
1.500
3.500
8. Mỹ
100
40
11
1.3. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây vải được nhà nước cũng như người sản xuất rất quan
tâm, cây vải đã và đang được phát triển mạnh thành vùng tập trung như: Thanh
Hà, Chí Linh (Hải Dương), Đồng Hỷ (Thái Nguyên), Đông Triều, Tiên Yên
(Quảng Ninh), Yên Thế, Lục Nam, Sơn Động, Lục Ngạn (Bắc Giang).
Vùng phân bố tự nhiên của vải ở Việt Nam từ 18 – 190 vĩ độ bắc trở ra.
Vải trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng Sông Hồng, Trung du, miền núi Bắc bộ
và một phần khu 4 cũ.
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
Tổng DT
DT thu hoạch
Sản lượng
(ha)
(ha)
(tấn)
1. Bắc Giang
40.629
33.401
5.620
8.900
6. Phú Thọ
1.603,7
1.280,5
7.374,7
8. Hà Tây
1.501
833
4.906
9. Hoà Bình
1.420
795
1.946
Địa phương
đình như cụ Trịnh, cụ Chiểu (thị trấn Chũ) trồng từ 30 - 60 cây vải, sau 10 - 15
năm đã cho năng suất ổn định. Người ta nhận thấy cây vải thiều trồng tại Lục
Ngạn phát triển tốt, chất lượng cao không kém vải Thanh Hà, sản phẩm sản
xuất ra được thị trường chấp nhận. Từ những năm 1980 các nhà máy đồ hộp ở
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Sơn Tây đã đến Lục Ngạn mua vải thiều để đóng hộp
13
xuất khẩu. Ngoài ra vải thiều tươi còn được tiêu thụ tại các thành phố lớn như
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam. Qua đó người dân
nhận thấy trồng cây vải thiều đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cây trồng khác,
từ đó phong trào trồng vải thiều trong nhân dân bắt đầu một cách tự phát. Đến
năm 1982 toàn huyện đã trồng được 42 ha vải thiều, sản lượng thu hoạch ước
đạt 100 tấn. Như vậy có thể coi đây là một giai đoạn nghiên cứu thực nghiệm,
bước đầu xác định được cây vải thiều là cây trồng phù hợp với điều kiện tự
nhiên, khí hậu và đất đai của huyện Lục Ngạn.
- Giai đoạn 1982 - 1998: Là thời kỳ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng tăng nhanh diện tích cây vải thiều, giảm dần diện tích cây màu lương
thực, cây lâm nghiệp. Để làm được điều đó UBND huyện đã thực hiện tốt chính
sách giao quyền sử dụng đất lâu dài đến hộ nông dân, trong thời gian này đã giao
được 23.000 ha đất trống đồi núi trọc cho các hộ. Đồng thời chính sách tín dụng
cũng được hướng mạnh vào việc đầu tư cho các hộ vay vốn để phát triển sản xuất
nông nghiệp. Vì vậy đến cuối năm 1998 toàn huyện đã trồng được 10.800 ha cây
ăn quả, trong đó có 8.000 ha cây vải thiều, sản lượng đạt hơn 10 nghìn tấn.
- Giai đoạn từ 1998 đến 2006: Là giai đoạn phát triển cây vải theo hướng
thâm canh, diện tích, sản lượng vải tăng nhanh trong giai đoạn này. Cây vải
được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển ngành nông nghiệp ở
huyện Lục Ngạn. Đồng thời tích cực đưa các giống vải chín sớm vào trồng
nhằm mục đích dải vụ, kéo dài thời gian thu hoạch. Vì vậy đến năm 2006 toàn
1. Cây lương thực
2. Cây công nghiệp
hàng năm
2011
2012
2011/
2012/
Bình
2010
2011
quân
376.514 406.925 548.800 108,08 134,87 120,73
87.632
99.563
6.697
6.000
113.971 113,62 114,47 114,04
17.195
77,49
Nguồn: Phòng thống kê huyện Lục Ngạn
100,09 88.07
15
1.6. Cơ cấu giống vải trồng ở Lục Ngạn
Hiện nay trên địa bàn Huyện có gần 30 giống vải thiều các loại bao gồm
tập đoàn vải của Úc, Thái Lan,Trung Quốc và Việt Nam. Trong sản xuất có 4
giống vải thiều chính đó là:
- Lai Chua: Có thời gian thu hoạch sớm từ 6/5 đến 16/5 hàng năm. Đặc
điểm của giống này là quả và hạt to, khoảng 35-40 quả/kg, quả ăn chua, năng
suất đạt 39 tạ/ha.
- U Hồng: Có thời gian thu hoạch từ 10/5 đến 25/. Đặc điểm của giống
này là quả to, khoảng 30 - 35 quả/kg, quả tròn, gai nhẵn, ngọt, dễ tiêu thụ,
hiện đang được mở rộng sản xuất thay một phần diện tích vải chính vụ.
- Lai Thanh Hà: Có thời gian thu hoạch từ 25/5 đến 5/6, hiện nay giống
vải không phát triển do hiệu quả kinh tế không cao.
- Giống vải Thanh Hà (chính vụ): Có thời gian thu hoạch từ 28/5
đến 10/7 hàng năm. Đặc điểm của giống này là chùm sai, khoảng 40 - 50
quả/kg, chất lượng thơm ngon, mẫu mã đẹp, hạt nhỏ, cùi dầy, là giống
chiếm tỷ trọng lớn > 81% diện tích và sản lượng lớn.
Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích các giống vải ở huyện Lục Ngạn giai đoạn
2010- 2012
ĐVT: ha
2.072
3.198
255.80
154,34
198,70
Lai Thanh Hà
300
300
290
100,00
96,67
98,32
Thanh Hà
12.307 16.675 15.584
135,49
tương ứng với mức tăng 1.126 ha.
- Giống vải Lai Thanh Hà: Bình quân qua 3 năm giảm 1,68 %, tương
ứng với mức giảm 10 ha.
- Giống vải Thanh Hà: Bình quân qua 3 năm tăng 12,53 %. Trong đó năm
2011 so với năm 2010 tăng 35,49 %, năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,1%.
Biểu đồ 1.1. Cơ cấu các giống vải ở huyện Lục Ngạn năm 2012
17
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phỏng vấn
* Chọn hộ điểm: Chọn những hộ điểm tiêu biểu ở một số xã có trồng
vải thiều theo mô hình thâm canh hoặc xen canh đã đạt được hiệu quả
kinh tế cao.
* Phỏng vấn bán định hướng: Phỏng vấn người dân và cán bộ xã cán
bộ khuyến nông, chủ tịch hội nông dân, về các mô hình hiện có trong
địa bàn huyện.
* Phỏng vấn hộ gia đình: Phỏng vấn các hộ gia đình có các mô hình
trồng khác nhau.
2.1.2 Điều tra thực địa
- Tiến hành khảo sát mô hình trồng từ nơi có vị trí địa hình thấp đến
nơi có vị trí địa hình cao.
- Khảo sát tất cả các loại hình đất được sử dụng trên địa bàn đã được
trồng vải thiều.
2.1.3 Sưu tầm tài liệu liên quan đến đề tài