TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
QUÁCH THỊ THU
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ
TRIỆU CHỨNG GÂY HẠI CỦA SÂU ĐỤC THÂN
CARMENTA MIMOSA EICHLIN AND PASSOA
TRÊN CÂY MAI DƢƠNG MIMOSA PIGRA L.
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Tên đề tài:
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ
TRIỆU CHỨNG GÂY HẠI CỦA SÂU ĐỤC THÂN
CARMENTA MIMOSA EICHLIN AND PASSOA
TRÊN CÂY MAI DƢƠNG MIMOSA PIGRA L.
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
Cán bộ hướng dẫn:
Bảo vệ Thực vật với đề tài:
Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và triệu chứng gây hại của sâu đục
thân Carmenta mimosa Eichlin and Passoa trên cây Mai dƣơng Mimosa
pigra L. trong điều kiện phòng thí nghiệm
Do sinh viên Quách Thị Thu thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp đƣợc Hội đồng đánh giá ở mức:.................................................
DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & SHƢD
Cần Thơ, ngày....tháng....năm 2015
Chủ tịch Hội đồng
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Quách Thị Thu
Ngày tháng năm sinh: 03/10/1991
Nơi sinh: ấp 5, xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Họ tên cha: Quách Mích
Họ tên mẹ: Thị Bận
Địa chỉ liên lạc: ấp 5, xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Quá trình học tập:
Năm 1997- 2002: học cấp 1, tại trƣờng tiểu học Xà Phiên II
Tác giả
Quách Thị Thu
Quách Thị Thu, 2015. Đề tài “Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và triệu
chứng gây hại của sâu đục thân Carmenta mimosa Eichlin and Passoa trên cây
Mai dƣơng Mimosa pigra L. trong điều kiện phòng thí nghiệm”. Luận văn tốt
nghiệp Đại học, ngành Bảo vệ Thực vật, khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng,
trƣờng Đại học Cần Thơ.
Cán bộ hƣớng dẫn: Ths. Nguyễn Chí Cƣơng.
TÓM LƢỢC
Đề tài: “Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và triệu chứng gây hại của
sâu đục thân Carmenta mimosa Eichlin and Passoa trên cây Mai dƣơng
Mimosa pigra L. trong điều kiện phòng thí nghệm” đƣợc thực hiện từ tháng
4/2014 đến tháng 11/2014 đạt đƣợc kết quả nhƣ sau:
Hình thái của sâu đục thân cây Mai dƣơng (Carmenta mimosa Eichlin and
Passoa) qua 4 giai đoạn: Trứng, ấu trùng, nhộng và thành trùng. Trứng hơi tròn có
kích thƣớc trung bình chiều dài 0,490,03 mm, chiều rộng 0,300,02 mm trứng có
màu nâu nhạt, đƣợc đẻ rải rác từng cụm từ 1-5 quả trên mắt đốt. Thời gian trứng nở
khoảng 8-11 ngày. Sâu non trải qua 4 lần lột xác tƣơng ứng với 5 tuổi: ấu trùng tuổi
1, tuổi 2, tuổi 3, tuổi 4, tuổi 5 có trung bình lần lƣợt chiều dài và chiều rộng ấu trùng
tuổi 1 là 0,880,08 mm và 0,020,01 mm, chiều dài và chiều rộng ấu trùng tuổi 2 là
2,600,24 mm và 0,120,17 mm, chiều dài và chiều rộng ấu trùng tuổi 3 là
13,631,10 mm và 2,130,31 mm, chiều dài và chiều rộng ấu trùng tuổi 4 là
16,531,25 mm và 2,860,32 mm, chiều dài và chiều rộng ấu trùng tuổi 5 là
19,132,00 mm và 2,820,50 mm. Hình dạng ấu trùng mới nở có màu trắng hồng,
ấu trùng đục vào các mắt đốt ở phần ngọn của cây hoặc ở nách lá. Sâu đục thành
đƣờng hầm trong thân, sống ở đó và thải phân ra ngoài. Sâu tuổi lớn lƣợng phân
đƣợc thải ra càng nhiều. Một cành có thể có từ 1-3 sâu non. Sâu non đẫy sức kéo tơ
Danh sách bảng
vi
Danh sách hình
vii
Danh sách từ viết tắt
viii
Mở đầu
1
CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2
1.1 CÂY MAI DƢƠNG (Mimosa pigra L.)
2
1.1.1 Giới thiệu chung về cây Mai dƣơng
2
1.1.2 Nguồn gốc và phân bố
1.4 MỘT SỐ TÁC HẠI CỦA CÂY MAI DƢƠNG VÀ CÁC BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ
6
1.4.1 Một số tác hại của cây Mai dƣơng
6
1.4.2 Các biện pháp quản lý cây Mai dƣơng
6
1.5 SÂU ĐỤC THÂN CÂY MAI DƢƠNG (Carmenta mimosa Eichlin
and Passoa)
11
11
1.5.1 Phân loại
11
1.5.2 Phân bố
1.5.3 Đặc điểm hình thái và sinh học Carmenta mimosa Eichlin and
Passoa
iii
2.2.1 Khảo sát đặc điểm hình thái và sinh học của sâu đục thân cây
Mai dƣơng Carmenta mimosa Eichlin and Passoa trong điều kiện
phòng thí nghiệm
13
a) Khảo sát vòng đời sâu đục thân cây Mai dƣơng Carmenta mimosa
Eichlin and Passoa
b) Khảo sát triệu chứng gây hại của sâu đục thân (Carmenta mimosa
Eichlin and Passoa) trên các bộ phận cây Mai dƣơng (Mimosa pigra
L.) trong điều kiện nhà lƣới
2.2.2 Khảo sát tỉ lệ (đực:cái) của sâu đục thân (Carmenta mimosa
Eichlin and Passoa ) gây hại trên cây Mai dƣơng (Mimosa pigra L.)
trong điều kiện phòng thí nghiệm
16
16
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU
16
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
17
3.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA SÂU ĐỤC THÂN
(CARMENTA MIMOSA EICHLIN PASSOA) GÂY HẠI TRÊN CÂY
MAI DƢƠNG (MIMOSA PIGRA L.)
3.2.2 Giai đoạn ấu trùng
25
3.2.3 Giai đoạn nhộng
26
iv
3.2.4 Giai đoạn thành trùng
26
3.3 KHẢO SÁT TRIỆU CHỨNG GÂY HẠI CỦA SÂU ĐỤC THÂN
(CARMENTA MIMOSA EICHLIN AND PASSOA) TRÊN CÁC BỘ
PHẬN CỦA CÂY MAI DƢƠNG (MIMOSA PIGRA L.) TRONG
ĐIỀU KIỆN NHÀ LƢỚI
27
3.4 TỶ LỆ (ĐỰC:CÁI) CỦA THÀNH TRÙNG SÂU ĐỤC THÂN
CÂY MAI DƢƠNG CARMENTA MIMOSA EICHLIN AND
PASSOA NGOÀI ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
31
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
mimosa Eichin and Passoa) trong điều kiện PTN, ĐHCT, từ tháng
4/2014 đến tháng 11/2014.
17
3.2
Thời gian ủ trứng và phát triển của ấu trùng sâu đục thân Mai
dƣơng (Carmenta mimosa Eichlin and Passoa) trong điều kiện
PTN, ĐHCT, từ tháng 4/2014 đến tháng 11/2014
18
3.3
Chiều rộng vỏ đầu của ấu trùng sâu đục thân Mai dƣơng
(Carmenta mimosa Eichlin and Passoa) qua các tuổi trong điều
kiện PTN, ĐHCT, từ tháng 4/2014 đến tháng 11/2014
19
3.4
Thời gian phát triển giai đoạn nhộng của sâu đục thân Mai dƣơng
(Carmenta mimosa Eichlin and Passoa) trong điều kiện PTN,
ĐHCT, tháng 9/2014.
21
3.5
Trang
2.1
Chuẩn bị nhộng trong phòng thí nghiệm
14
3.1
Kích thƣớc và màu sắc trứng của sâu đục thân cây Mai dƣơng
quan sát bằng kính nhìn nổi ở độ phóng đại (4,5).
18
3.2
Trứng và hình dạng ấu trùng sâu đục thân Mai dƣơng Carmenta
mimosa Eichlin and Passoa
20
3.3
Giai đoạn nhộng của ấu trùng sâu đục thân cây Mai dƣơng
Carmenta mimosa Eichlin and Passoa.
22
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
VQGTC
Vƣờn quốc gia Tràm Chim
NSXL
Ngày sau xử lý
ACIAR
The Australian Centre for International
Agricultural Research (Trung tâm nghiên
cứu nông nghiệp Quốc tế ở Úc)
CSIRO
Commonwealth Scientific and Industrial
Research Organisation (Tổ chức khoa học
và nghiên cứu công nghiệp)
ĐHCT
Đại học Cần Thơ
AT
đục thân cây Mai dƣơng, mọt đục hạt, mọt đục hoa, sâu đục ngọn, nấm hại lá thân
đã đƣợc nhiều nƣớc thực hiện. Tuy nhiên cho đến nay các đặc điểm sinh học của
loài sâu đục thân cây Mai dƣơng vẫn chƣa đƣợc biết nhiều ở Việt Nam. Trƣớc tình
hình đó đề tài “Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh học và triệu chứng gây hại
của sâu đục thân (Carmenta mimosa Eichlin and Passoa) trên cây Mai dƣơng
(Mimosa pigra L.) trong điều kiện phòng thí nghiệm” đƣợc thực hiện nhằm góp
phần bổ sung một số đặc điểm sinh thái, sinh học của sâu đục thân cây Mai dƣơng
(Camenta mimosa Eichlin and Passoa) và việc nhân nuôi loài sâu đục thân cây Mai
dƣơng (Carmenta mimosa Eichlin and Passoa) để ứng dụng trong phòng trừ cây
Mai dƣơng (Mimosa pigra L.) bằng biện pháp sinh học.
1
CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 CÂY MAI DƢƠNG (Mimosa pigra L.)
1.1.1 Giới thiệu chung về cây Mai dƣơng
Cây Mai dƣơng còn đƣợc gọi là Trinh nữ thân gỗ, Trinh nữ nâu, cây Ngƣu ma
vƣơng hay cây Vuốt rồng,… có tên khoa học là Mimosa pigra L., thuộc họ
Fabaceae, phân họ: Mimosaceae (Phạm Hoàng Hộ, 1999).
1.1.2 Nguồn gốc và phân bố
Cây Mai dƣơng có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, đƣợc phát hiện ở Ấn
Độ vào năm 1867, ở Châu Phi vào thế kỉ XX. Cây Mai dƣơng có mặt Châu Á từ
cuối thế kỉ XIX. Đầu tiên, cây Mai dƣơng đƣợc nhập vào Thái Lan để làm phân
xanh, cây che phủ đất, chống xói mòn. Tuy nhiên, đến nay cây trở thành loài cỏ dại
phổ biến và nghiêm trọng khó diệt trừ trên khắp nƣớc Thái Lan cũng từ Thái Lan
hạt Mai dƣơng theo dòng Mekong xâm nhập vào các nƣớc Lào, Campuchia và Việt
Nam thuộc hạ lƣu sông Mekong (Londale et al., 1995).
Hiện nay, loài cây này đã trở thành loài nguy hiểm với môi trƣờng và đa dạng
đất trống, đồi trọc chống xói mòn đất tại vùng Bắc Thái Lan. Từ 1982, cây này bắt
đầu phát tán lây lan rộng và đến cuối thế kỉ XX có 23 trong số 74 tỉnh của Thái Lan
bị cây Mai dƣơng xâm lấn gây hại và đặc biệt nghiêm trọng là ở Chiềng Mai,
Pattaya, Hatyai (Napompeth, 1983).
Cây Mai dƣơng ở Malaysia đƣợc ghi nhận lần đầu ở Kelantan vào năm 1980.
Một năm sau cây này đã phát tán lan sang bang Penang, Johore, Selangor. Đã có
360.000 ha đất lúa ở Perlis, Kedah bị cây Mai dƣơng xâm lấn (Sivapragasam et al.,
1995).
Ở Indonesia, có khoảng 3.000 ha đất trồng lúa ở Sumatra, Kalimantan bị cây
Mai dƣơng xâm lấn và còn là mối đe dọa cho vùng đất bờ phía Nam và phía Tây
của hồ Rawa Pening (Weedwatcher, 1988).
Ở Campuchia, cây Mai dƣơng đƣợc phát hiện từ đầu thập niên 1990. Đến
tháng 5 năm 1997, cây này đã lan tràn dọc lƣu vực sông Tonle Sap và vùng phụ cận
Kompong Chnăng, phía Bắc Biển Hồ. Cây Mai dƣơng đã trở thành mối đe dọa lớn
với các hệ sinh thái thuộc vùng Biển Hồ và lƣu vực sông Mekong (Samouth, 2004).
1.2.2 Tình hình gây hại của cây Mai dƣơng ở Việt Nam
Cây Mai dƣơng đƣợc ghi nhận xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1979
tại huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An (Triet et al., 2004).
Một cuộc điều tra của Viện Bảo vệ Thực vật Quốc gia tại 1.169 xã thuộc 89
huyện của 8 tỉnh vùng ven biển miền Trung và Tây Nguyên đã kết luận rằng có
31,3% số huyện và 18,1% số xã có sự hiện diện của Mai dƣơng và tổng diện tích bị
nhiễm là 680 ha. Cây Mai dƣơng tập trung chủ yếu dọc đƣờng lộ của tỉnh Quảng
Nam và trên vùng cao của tỉnh Gia Lai (Cam et al., 1997).
Thực trạng tƣơng tự đƣợc quan sát ở các tỉnh miền Bắc cho thấy cây Mai
dƣơng tập trung quanh các hồ nhƣ Đồng Mô, Núi Cốc, Ba Bể, Đại Nải và những
nơi khác. Tại vùng ĐBSCL, cây Mai dƣơng đƣợc quan sát thấy mọc thành từng
cụm nhỏ ở huyện Tân Hồng và Hồng Ngự của tỉnh Đồng Tháp. Sau đó, cây Mai
dƣơng xâm lấn sang các huyện Thanh Bình, Tam Nông tỉnh Đồng Tháp (Duong
Van Chin, 2008).
3
lần/năm sản sinh đƣợc 95.000 hạt/năm và ở Australia con số này lên tới 220.000
hạt/năm (Lonsdale, 1992; Lonsdale et al., 1988; Wanichanantakul. P. and
Chinawong, 1979).
1.3.2 Tiềm năng xâm lấn
Cây Mai dƣơng có khả năng cạnh tranh xâm lấn mãnh liệt với các cây khác, có
khả năng tăng trƣởng nhanh về chiều cao (tốc độ 1 cm/ngày) và thành thục nhanh,
có thể ra hoa đậu quả ngay giai đoạn đầu (Lonsdale et al., 1985;Walden et al., 2004;
Wanichanantakul, P. and Chinawong, 1979).
4
Cây Mai dƣơng đƣợc tổ chức hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN,
2003) xếp vào danh sách 100 loài ngoại lai xâm hại nguy hiểm trên thế giới.
Hạt của cây Mai dƣơng có lớp lông cứng dày, có thể bám dính vào lông, da
của các loài động vật, quần áo của con ngƣời, trôi nổi theo dòng nƣớc hoặc cùng với
bùn bám vào bánh xe của các phƣơng tiện giao thông và phát tán đi rất xa (Lonsdale
et al., 1985; Miller et al., 1981).
Hạt Mai dƣơng có thể nẩy mầm ngay hoặc sau 1 – 2 năm, hoặc duy trì miên
trạng tới 20 – 23 năm (phụ thuộc vào độ sâu trong đất). Hạt ngủ nghỉ dài là nhờ có
vỏ hạt rất cứng. Trên đất cát, hạt có thể duy trì sự sống cao hơn. Mật độ hạt Mai
dƣơng lƣu giữ ở trong đất rất cao (Lonsdale, 1992; Lonsdale et al., 1988; Walden et
al., 2004; Wanichanantakul and Chinawong.., 1979).
Cây Mai dƣơng là loài rộng sinh thái, có thể chịu đƣợc ngập lụt trong thời gian
dài do có khả năng kỵ khí và mọc rễ phụ ở gần mặt nƣớc để lấy oxy từ nƣớc. Đồng
thời cây Mai dƣơng cũng chịu đƣợc khô hạn (Lonsdale, 1993; Miller et al., 1981;
Miller, 1983).
Khi bị đốn, cây Mai dƣơng rất dễ mọc tái sinh từ phần gốc còn lại. Nếu bị đốt,
bộ lá bị khô và rụng nhƣng sau đó có tới 90% cây thành thục và 50% cây con mọc
tái sinh (Wanichanantakul, P. and Chinawong, 1979; Walden et al., 2004).
Cây Mai dƣơng có thể sinh trƣởng đƣợc trên nhiều loại đất nhƣ : đất hoang,
Ảnh hƣởng kinh tế: gây ô nhiễm nguồn nƣớc sinh hoạt và môi trƣờng nuôi
thủy sản do lá Mai dƣơng rụng xuống nƣớc cản trở hoạt động nông nghiệp, gia tăng
chi phí kiểm soát. Ở một số khu bảo tồn đất ngập nƣớc nhƣ VQGTC thì cây Mai
dƣơng cũng gây thiệt hại làm giảm các giá trị du lịch của khu bảo tồn quốc gia
(Duong Van Chin, 2008).
1.4.2 Các biện pháp quản lý cây Mai dƣơng
Phòng ngừa: Nhằm đối phó với sự xâm nhiễm, tỉnh Đồng Nai đã cố gắng du
nhập những cây cạnh tranh nhƣ tràm để trồng xung quanh hồ Trị An nhằm khống
chế sự sinh trƣởng của cây Mai dƣơng (Duong Van Chin, 2008).
Các biện pháp thủ công: Những thí nghiệm tại VQGTC đã chứng minh rằng
nhổ bằng tay có thể kiểm soát hoàn toàn cây Mai dƣơng. Tuy nhiên, biện pháp này
chỉ áp dụng đƣợc khi cây còn nhỏ. Chi phí nhổ cỏ bằng tay tùy thuộc vào chiều cao
và độ tuổi của cây. Cây dƣới 2 tháng tuổi và có chiều cao thấp hơn 100 cm tốn
khoảng 150 USD/ha trong khi cây già hơn thì chi phí lên 200 USD/ha. Tuy nhiên
biện pháp này phải triển khai liên tục hàng năm vì thế hệ mới mọc lên từ hạt
(Duong Van Chin, 2008). Tại Vƣờn Quốc gia U Minh Hạ nhờ phát hiện sớm nên đã
tiêu diệt đƣợc sự xâm lấn của cây Mai dƣơng (Triet et al., 2004).
Biện pháp vật lý và cơ học: Các kết quả nghiên cứu tại vùng đất phù sa dọc
sông La Ngà đã cho thấy biện pháp đốn sát gốc và cho ngập nƣớc chỉ hiệu quả đối
với những cây còn nhỏ nhƣng là biện pháp hữu hiệu nhất trong việc kiểm soát Mai
dƣơng. Ngoài ra, biện pháp đốt đƣợc tiến hành thử nghiệm cũng cho thấy dễ tiến
hành ở những nơi có nguồn nguyên liệu dễ cháy nhƣ các loài cỏ thân thảo dƣới mặt
đất cung cấp đất khô. Tuy nhiên, biện pháp này không tỏ ra hiệu quả sau cơn mƣa
đầu tiên của mùa mƣa và hay đƣợc dùng ở Australia vào cuối mùa khô (Robert,
1982). Hơn nữa, thí nghiệm đốt còn cho thấy đốt lửa kích thích hạt Mai dƣơng trong
6
đất nẩy mầm. Quá trình kiểm soát cây Mai dƣơng còn non dễ kiểm soát bằng các
biện pháp vật lý và cơ học (Duong Van Chin, 2008).
Tại Australia từ năm 1965 đã bắt đầu thử nghiệm thuốc trừ cỏ diệt cây Mai
dƣơng và từ năm 1984 đã hợp tác với Thái Lan để nghiên cứu mở rộng áp dụng
biện pháp hóa học trừ cây này (Forno et al., 1990).
Biện pháp hóa học hiện nay vẫn đang nghiên cứu sử dụng ở nhiều nƣớc nhƣ
Australia, Pakistan, Sri Lanka, Lào, Campuchia, Indonesia, vv…(Marambe et al.,
7
2004; Miller, 2004; Searle, 2004; Wingrave, 2004;...). Ở Australia, để phun thuốc
diệt cỏ cây Mai dƣơng tại các vƣờn quốc gia, ngƣời ta phải sử dụng máy bay trực
thăng. Thuốc trừ cỏ sử dụng là Metsulfuron methyl (20%) với liều lƣợng 120g/ha.
Hiệu lực diệt cây Mai dƣơng của thuốc trừ cỏ này rất thấp vì thuốc chỉ có tác dụng
diệt phần chồi non mới mọc và hoa của cây mà thôi. Với hiệu lực diệt hoa, thuốc
Metsulfuron methyl đã góp phần hạn chế sự sinh sản của cây Mai dƣơng (Phạm
Văn Lầm và ctv, 2010).
Ngoài ra còn một nghiên cứu khác đƣợc thực hiện với hai loại thuốc diệt cỏ
không chọn lọc là Paraquat và Glyphosate cùng với 2 loại thuốc diệt cỏ lá rộng là
Metsulfurol methyl và Triclopyl butoxyethyl este. Tất cả thí nghiệm đƣợc sử dụng ở
mức 1,5 lần so với khuyến cáo. Kết quả cho thấy ngoại trừ nghiệm thức Paraquat,
các loại thuốc diệt cỏ trên bắt đầu giết chết các nhánh của Mai dƣơng từ 15 đến 30
ngày sau khi xử lý (NSXL). Quan sát lúc 90 NSXL cho thấy Glyphosate có hiệu
quả cao nhất khi diệt đƣợc 90,6%, tiếp theo sau là Troclopyr butoxyethyl este
(68,7%), Metsulfuron methyl giết chết 44,7% số nhánh. Ở một nghiên cứu khác,
Glyphosate giết chết cả cây già và nhánh non, Triclopyl butoxyethyl este và
Metsulfurol methyl chỉ diệt đƣợc nhánh non. Sau khi các nhánh bị chết bởi các hóa
chất (trừ Paraquat) thuốc tiếp tục giết chết các phần khác của cây Mai dƣơng bao
gồm thân chính và hệ thống rễ. Tuy nhiên, Glyphosate giết chết toàn cây ở tất cả
các độ tuổi, kích thƣớc và giết chết 89,3% lúc 90 NSXL. Triclopyl butoxyethyl este
và Mesulfurol methyl không diệt đƣợc gốc thân và cây già, chúng chỉ kiểm soát
đƣợc 48% và 15,3% tƣơng ứng. Có thể kết luận rằng thuốc diệt cỏ triệt sinh
phòng trừ sinh học độc lập hay kết hợp với nấm Phloeospora mimosa – pigra (hoạt
động tích cực trong mùa mƣa). Nấm Phloeospora mimosa – pigra thể hiện tính độc
và tính chuyên biệt trên cây Mai dƣơng cao, gây ra bệnh vàng lá, ghẻ trên gai,
nhánh và cả trên thân. Trong điều kiện thuận lợi bệnh tiếp tục tiến triển và gây chết
cành, nhánh hàng loạt trên cây Mai dƣơng (Hennecke, 2004).
Không giống nhƣ D. cubenssis (nấm kí sinh bắt buộc), P. mimosae –pigra có
thể nhân nuôi phân lập và nuôi cấy dễ dàng trong các môi trƣờng nuôi cấy nhân tạo
(môi trƣờng nƣớc ép trái cây V-8). Nấm P. mimosa –pigra có khả năng sinh sản
khối lƣợng lớn bào tử nên rất thích hợp để ứng dụng loài nấm này tạo ra thuốc trừ
cỏ vi sinh có hoạt tính cao để phòng trừ cây Mai dƣơng. Bƣớc đầu thuốc trừ cỏ vi
sinh từ nấm P.mimosa- pigra đang đƣợc thử nghiệm tại Úc và mang lại hiệu quả
kiểm soát Mai dƣơng nhất định (http://www.skhcn.dongthap.gov.vn,2011).
Nấm Phloeospora mimisae –pigra chứng tỏ rất chuyên biệt đối với Mai dƣơng
và không tấn công bất cứ loài nào trong 25 loài đã đƣợc thử nghiệm thuộc các họ
Mimosaceae, Fabacaea, Graminae, Cruciferaceae, Rosaceae, Solanaceae,
Amanranthaceae, Compositae, Basellaceae, Convolvulaceae, và Rutaceae. Tiềm
năng sử dụng giống nấm này để kiểm soát cây Mai dƣơng đã đƣợc đánh giá trong
nhà kính với ẩm độ cao. Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh gia tăng với nhiệt độ cao. Kết
quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm Phloeospora mimosa –pigra có thể sử dụng để
kiểm soát cây Mai dƣơng (Duong Van Chin, 2008).
Nấm gây bệnh chết cành Botryodiplodia theobromae hoạt động tích cực và
gây chết cành hàng loạt trên Mai dƣơng tại vùng phía Bắc của Úc vào mùa khô
nhƣng loài này không tự xâm nhiễm và gây bệnh cho Mai dƣơng nếu không có sự
hỗ trợ của một tác nhân phòng trừ sinh học khác là sâu đục thân Neurostrota
9
gunniella. Do đó nấm B. theobromae đƣợc khuyến cáo phóng thích đồng thời với
sâu đục thân N. gunniella để tăng hiệu quả phòng trừ cây Mai dƣơng
(http://www.skhcn.dongthap.gov.vn,2011).
+ Sự lây lan của hạt giống Mai dƣơng bằng các phƣơng tiện không
kiểm soát đƣợc nhƣ nƣớc lũ, động vật bản địa, hoang dã và con ngƣời
+ Chủ sở hữu những vùng đất không đem lại các giá trị kinh tế thƣờng
không kiểm soát cây Mai dƣơng trên vùng đất đó
10