Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp - Pdf 36

Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
TÓM LƯC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài....................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài.........................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................2
1.4. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................2
1.5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................3
1.6. Phạm vi giới hạn của đề tài............................................................................6
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH TÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA TX.CAO LÃNH
2.1. Điều kiện tự nhiên Thò xã Cao Lãnh.............................................................9
2.1.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Thò xã Cao Lãnh..........9
2.1.2. Vò trí đòa lý, diện tích, dân số và các đơn vò hành chính ...................9
2.1.3. Đặc điểm về đòa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.................11
2.1.4. Đặc điểm về thời tiết – khí hậu...........................................................14
2.1.4.1. Nhiệt độ..........................................................................................14
2.1.4.2. Độ ẩm không khí............................................................................15
2.1.4.3. Chế độ mưa....................................................................................16
2.1.4.4. Lượng nước bốc hơi........................................................................16

CHƯƠNG 3: CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
MẶT THỊ XÃ CAO LÃNH
3.1. Các nguồn gây ô nhiễm chất lượng nước mặt TXCL..................................31
3.1.1. Các nguồn ô nhiễm và các thông số dùng để đánh giá ô nhiễm nước 31
3.1.2. Các thông số chọn lọc để đánh giá ô nhiễm nước mặt TX.Cao Lãnh..33
3.1.3. Tiềm năng sử dụng nước tại các điểm nghiên cứu...............................35
3.2. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường nước mặt tại TXCL.........37
SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

vi


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

3.2.1. Các ảnh hưởng đến môi trường nước mỗi khi lũ về.........................37
3.2.2. Tình hình khai thác khoáng sản trên đòa bàn TXCL..........................42
3.2.3. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ảnh hưởng đến môi trường nước mặt
tại TXCL..............................................................................................42
3.2.4. Quá trình nuôi trồng thuỷ sản..............................................................43
3.2.5. Đô thò hoá ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt TXCL.......................43
3.2.6. Phát triển công nghiệp.......................................................................44
3.2.7. Nước chảy tràn....................................................................................44
3.2.8. nh hưởng của chăn nuôi đến chất lượng nước mặt............................44
CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯNG NƯỚC MẶT THỊ XÃ CAO
LÃNH
4.1. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích.........................................................46
4.1.1. Phương pháp phân tích.........................................................................46

SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

viii


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước là một phần tất yếu của cuộc sống. Chúng ta không thể sống nếu không
có nước vì nó cung cấp cho mọi chu cầu sinh hoạt trong xã hội. Con người sử
dụng nước trong sản xuất, sinh hoạt hàng ngày (tắm, nước uống, tưới tiêu,…). Với
sự phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội trên thế giới ngày nay thì nước càng trở
nên là vấn đề sống còn không chỉ của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề của
tất cả các tập thể, mỗi cá nhân, mọi vùng, mọi khu vực ở khắp nơi trên trái đất.
Song song với việc phát triển đó thì con người ngày càng thải ra nhiều chất thải
vào môi trường làm cho chúng bò suy thoái và gây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng
đến môi trường xung quanh và sức khoẻ cộng đồng mà trong đó vấn đề về chất
lượng nước là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu. Có quản lý tốt,
kiểm soát được nguồn nước sử dụng đầu vào thì ta có thể làm giảm bớt và khắc
phục tình trạng nước bò ô nhiễm.
Đồng tháp có nguồn nước ngọt quanh năm phong phú được cung cấp bởi sông
Tiền và sông Hậu, với kênh rạch chằng chòt khắp tỉnh. Đặt biệt hàng năm nước
mặt chuyển tải một lượng phù sa lớn làm màu mỡ cho đồng ruộng, tháo chua, rửa
phèn và là yếu tố tạo ra nguồn lợi thuỷ sản to lớn.
Thò xã Cao Lãnh đã và đang trên con đường phát triển công nghiệp hoá – hiện
đại hoá chung của đất nước, từng ngày đổi thay để hoàn thiện mình hơn và qua
đó, quá trình đô thò hoá cũng diễn ra nhanh chóng. Trong những năm gần đây, Thò

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt của Thò xã
Cao Lãnh, đồ án tập trung vào các mục tiêu sau:
• Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên đòa bàn Thò xã
Cao Lãnh, giúp các cấp quản lý môi trường đòa phương theo dõi diễn biến
chất lượng nước mặt.
• Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường và tiến đến ngăn ngừa ô nhiễm.
1.3. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
Nước sông 15 phường xã của Thò xã Cao Lãnh bao gồm:
-

Phường 1, 2, 3, 4, 6, 11, Mỹ Phú, Hoà Thuận.

-

Xã Mỹ Ngãi, Hoà An, Mỹ Tân, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Tònh
Thới, Mỹ Trà.

SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

x


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
-

Lựa chọn một số chỉ tiêu cơ bản để phân tích, đánh giá, làm cơ sở dữ liệu
cho các quá trình nghiên cứu có liên quan.

-

Khảo sát các nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm theo các loại hình sản xuất.

-

Đề xuất các giải pháp về kỹ thuật và phi kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận:
Nước là một môi trường sống, tập hợp hầu hết các loài thuỷ sinh vật. Vì là
một môi trường rất linh động nên một khi nước bò suy thoái và ô nhiễm thì tất cả
các chất bẩn được chuyển tải từ nơi này sang nơi khác theo dòng nước, tác động
đến các môi trường khác cũng bò ảnh hưởng theo. Thò xã Cao Lãnh đang ngày
một phát triển vì thế chất lượng nước bò suy thoái và ô nhiễm do quá trình sản
xuất, trồng trọt, chăn nuôi, sinh hoạt,… là điều không thể tránh khỏi. Hơn nữa,
người dân thường có thói quen sử dụng nước sông phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt
hàng ngày. Nếu nguồn nước bò ô nhiễm sẽ dẫn đến các bệnh dòch, ảnh hưởng đến
SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

xi


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá

Bước 2: tráng bình bằng nước tại nơi lấy mẫu, dùng tay cầm chai nhựa 2 lít
nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng, cách bề mặt nước khoảng 30-40cm,
hướng miệng chai lấy mẫu hướng về phía dòng nước tới, tránh đưa vào chai lấy
mẫu các chất rắn có kích thước lớn như rác, lá cây… thể tích nước phụ thuộc vào
thông số cần khảo sát.
SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

xii


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

Bước 3: đậy nắp bình, ghi rõ lý lòch mẫu đã thu (thời gian lấy mẫu, người lấy
mẫu…)
Bước 4: bảo quản mẫu theo quy đònh sau:
STT

Thông số phân tích

1
2
3
4
5
6
7



Không
Lạnh 4oC
Lạnh 4oC
Lạnh 4oC,

2ml

H2SO4 40%/1 mẫu
Vô trùng nước, sau

Thời gian bảo
quản tối đa
4 giờ
4 giờ
6 giờ
6 giờ
4 giờ
24 giờ
24 giờ
12 giờ

lấy mẫu, 4oC

Ghi chú PE: chai polyethylen
TT: chai thuỷ tinh
 Phương pháp phân tích:
Các mẫu sau khi lấy được mang về phòng phân tích thử nghiệm Sở Tài

-


DO

trên máy đo DO 330

6

NO3-

máy quang phổ DR/2000

7

NH4+

pp TCVN 5987-1995

8

Coliform

pp lên men nhiều ống (TCVN 6187-2:1996)

SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

xiii


Đồ án tốt nghiệp


cơ sở tổng quan về chất lượng nước của tỉnh Đồng Tháp cũng như chất
lượng nước ở đồng bằng sông Cửu Long.

-

Việc thực hiện đề tài trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 nên chỉ đánh
giá được chất lượng nước mặt trong giai đoạn mùa mưa (mùa lũ nước lên).

SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

xiv


Đồ án tốt nghiệp
Đề cương tổng quát

PP
lấy
mẫu

Đề cương chi tiết

Hiện
trạng
TN
MT

PP
phân
tích

triển
KT
XH

Kết quả xử lý

Đánh giá hiện trạng
môi trường TXCL

Phân tích, tổng hợp
xử lý dữ liệu

Đề xuất các biện pháp
quản lý nguồn nước
mặt của thò xã

Hoàn thành đồ án

SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

v


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ NGHIÊN CỨU


Đồng Tháp.
2.1.2. Vò trí đòa lý, diện tích, dân số và các đơn vò hành chính
 Vò trí đòa lý:
Xuôi nguồn sông Cửu Long, TXCL nằm về phía hữu ngạn sông Tiền, là tuyến
giao thông thuỷ huyết mạch của đồng bằng sông Cửu Long, nối với cảng Cần
Thơ, thành phố Hồ Chí Minh và Campuchia. Phía Bắc và phía Đông giáp huyện
Cao Lãnh, phía Nam giáp huyện Lấp Vò và phía Tây giáp huyện Chợ Mới tỉnh
An Giang với vò trí toạ độ đòa lý như sau:
− Từ 10o24’ đến 10o30’ Bắc
SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

vi


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

− Từ 105o33’ đến 105o41’ Đông
Thò xã Cao Lãnh có hệ thống giao thông thuỷ bộ phát triển khá đồng bộ. Trên
đòa bàn thò xã có Quốc lộ 30 là tuyến quan trọng nhất. Đầu QL30 nối với QL1,
cuối giáp biên giới Campuchia. Do vậy, bằng tuyến này từ thò xã có thể đi Thành
phố Hồ Chí Minh và ngược lại về các huyện phía Bắc của tỉnh và biên giới
Campuchia. Tuyến tỉnh lộ 28 qua phà Cao Lãnh nối với Tỉnh lộ 23 đi thò xã Sa
Đéc, các huyện phía Nam và Châu Đốc – An Giang. Mạng lưới sông rạch chằng
chòt, phong phú là điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông thuỷ. Do đó, thò xã
Cao Lãnh có vò trí thuận lợi trong quan hệ đối ngoại và phát triển kinh tế – văn
hoá – xã hội với các huyện thò trong tỉnh, với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
và quốc tế.

Phường 3
Phường 4
Phường 6
Phường 11
Phường Hoà Thuận
Phường Mỹ Phú
Xã Mỹ Trà
Xã Mỹ Tân
Xã Mỹ Ngãi
Xã Hoà An
Xã Tân Thuận Đông
Xã Tân Thuận Tây

Số khóm ấp

Diện tích
(km2)

Dân số
trung bình
(Người)

Mật độ dân số
(người/km2)

5
2,02
12.359
6.118
4

676
4
10,64
11.067
1.040
3
6,16
3.373
548
6
11,22
11.228
1.001
4
16,27
11.036
678
4
9,78
10.513
1.075
Nguồn: Niêm giám thống kê Thò xã Cao Lãnh năm 2005

2.1.3. Đặc điểm về đòa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất
 Đòa hình:
Đòa hình khu vực thò xã Cao Lãnh tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho canh
tác nông nghiệp, cao ở ven sông Tiền và ven sông Cao Lãnh, thấp dần ở giữa, độ
cao phổ biến từ 1,2 m đến 1,5 m. Khu vực trung tâm các khu dân cư hiện hữu có
cao độ trung bình từ +2,1m đến 2,6m. Các khu vực còn lại chủ yếu là khu vực nhà
vườn, đất nông nghiệp, cao độ trung bình từ +1,5m đến 1,9m. Bề mặt đòa hình bò

Năm

2005

TỔNG SỐ

10.719

1. Đất nông nghiệp

6.900

Cây hàng năm

4.304

Lúa

4.062

Màu và cây CN hàng năm

2.428

Rau, đậu

-

Cây lâu năm


-

Đường giao thông

-

Đất thuỷ lợi

-

4. Đất khu dân cư (đất ở)

952

5. Đất chưa sử dụng

28

Đất bằng

28

Đất đồi núi

-

Đất có mặt nước

-


sử dụng cho mục đích này là 756 ha mà cho đến nay đã có 2.839 ha đất đã được
sử dụng, tăng gấp 3 – 4 lần. Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy hầu hết các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất đều chưa có hệ thống xử lý chất thải. Chỉ có những doanh
nghiệp lớn là đã xây dựng nhưng xây dựng với tính chất đối phó với các cơ quan
Nhà nước hoặc hệ thống xư lý hoạt động không hiệu quả. Thế là tất cả các chất
thải đặc biệt là nước thải được đổ trực tiếp xuống sông, kênh, rạch gần đó gây
nên tình trạng ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân nằm trong vùng bò
ảnh hưởng này.
Ngoài ra, đất ở cũng chiếm một phần không nhỏ nên việc ô nhiễm nguồn
nước chủ yếu là do sinh hoạt của người dân. Việc còn tồn tại các cầu cá trên các
con sông, kênh rạch và qua khảo sát cho thấy đa số các hộ dân đều xả nước thải
và rác xuống trực tiếp dòng sông, không được thu gom và xử lý triệt để. Chỉ có ở
các đô thò là có xe thu gom rác thải để đưa đến nơi tập trung để xử lý.
2.1.4. Đặc điểm về thời tiết – khí hậu
TXCL có đặc điểm khí hậu chung của tỉnh Đồng Tháp, chòu ảnh hưởng của khí
hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo thuận lợi cho cây trồng vật nuôi phát triển
quanh năm.
2.1.4.1. Nhiệt độ
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm một số năm gần đây
như sau:

SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

xi


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

9

10

11

12

25,30
26,13
26,30
25,2
25,40
25,7

25,20
26,13
26,30
25,5
26,60
25,7

27,20
27,36
27,60
27,4
28,10
27,7

28,80

27,1
27,7
27,3

27,0
27,83
28,2
27,7
27,20
27,3

27,50
26,93
27,6
27,9
26,90
27,6

27,0
27,06
26,2
27,5
27,30
27,2

25,30
26,57
26,2
27,4
25,20

82
78
80

3
78
82
82
77
80
77

Độ ẩm trung bình tháng (%)
4
5
6
7
8
9
76 81 86 87 88 87
82 87 88 87 84 84
82 86 87 86 88 84
77 81 86 86 86 85
80 86 83 86 85 88
77 84 84 85 86 85

10
85
89
87

83%, cao nhất là 100%, thấp nhất 41%. Mùa ẩm từ tháng 5 – 11, độ ẩm trung
bình từ 81 – 87%, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau độ ẩm trung bình là
78 – 82%.
2.1.4.3. Chế độ mưa
Chế độ mưa ở khu vực thò xã Cao Lãnh cũng như các tỉnh đồng bằng sông Cửu
SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

xii

27,03
27,15
27,31
27,46
27,31
27,19


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

Long phân làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc
vào cuối tháng 11. Lượng mưa trung bình ở mức 1.500 mm/năm, chiếm 90 – 92%
lượng mưa cả năm. Từ tháng 5 bắt đầu mưa nhiều và tập trung cao độ ở tháng 9,
10. Trong đó tháng 9 và tháng 10 chiếm 30 – 40% tổng lượng mưa cả năm, còn
lại mùa khô chiếm 8 – 10%.
Bảng 2.5 Lượng mưa trung bình tháng
Năm
1995


4,0
50,4
11,0
0
1,6
0

0
13,6
0
0
0
0

12,6
57,0
47,9
0
0
0

4,7
137,1
146,2
14,0
10,4
1,0

61,6

154,3
260,7
148,5

337,2
411,0
185,0
317,2
396,1
379,0

229,2
144,3
27,3
136,7
104,2
107,1

28,1
82,8
15,6
98,3
1,6
26,7

TB
1682,4
2005,2
1370,0
1739,0


GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

Số giờ nắng các tháng
1
251,
0
224,
5
264,
2

2
218,8

3

4

225,
4

224,

229

5

247,3 265,5


8
213

9

10

202,

212,

1

8

184

223,
8

11
195

132,4 213,3 182,4 179,5

254,3 189,1 198,5 153,1 193,2

274,4 132,4


240,
8
204,
8
244,4

2592,4
2508,1
2725,0
2522,4
2502,0

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp
2.1.4.6. Chế độ thuỷ văn các sông rạch trong vùng
Khu vực TXCL nói riêng và vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung chòu
ảnh hưởng của sông Mêkông từ thượng nguồn. Vào mùa mưa, trừ khu vực dân cư
có cao độ san nền tương đối cao hoặc nằm trong các đê bao, tất cả diện tích còn
lại đều bò ngập.
Mực nước cao nhất trên sông Tiền tại trạm thuỷ văn Cao Lãnh được thể hiện:
Bảng 2.7 Mực nước cao nhất trên sông Tiền
P%
H (mm)

5
260

10
242

20

muộn hơn so với các huyện đầu nguồn.
Thò xã Cao Lãnh nằm trong vùng ngập nông, độ ngập sâu nhất là 2,0 m, nông
nhất là 1,0 m. Thời gian ngập lũ chòu sự tác động của tổng lượng lũ thượng nguồn,
mưa tại chỗ và thuỷ triều biển Đông. Một số năm, tuy đỉnh lũ ngoài sông không
bằng các năm khác, song do tiêu thoát chậm và gặp thời kỳ triều cường nên mực
nước trong đồng cao hơn các năm khác. Theo số liệu thống kê trong 50 năm, lũ
năm 1961 được xem là lũ lớn nhất với tầng suất khoảng 2%, kế đó là lũ năm
2000, 1966, 1978, 1996. Lũ chính vụ năm 2000 tuy không bằng năm 1961 nhưng
là số liệu đầy đủ và gần đây nhất nên chọn làm tiêu chuẩn chống lũ triệt để đối
với các công trình bảo vệ dân cư, cơ sở hạ tầng, sản xuất vụ 3 và bảo vệ vườn cây
ăn trái.
2.1.5. Về khoáng sản:
Cát trên sông đòa bàn TXCL phân bố dọc theo sông Tiền (xã Tân Thuận Đông
và Tân Thuận Tây), dạng trầm tích theo dòng chảy, được khai thác sử dụng có
hiệu quả trong công nghiệp xây dựng, gồm cát xây lắp mặt bằng và cát xây dựng.

SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

xv


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
Đồng Tháp là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế vào loại cao so với các tỉnh
miền Tây Nam Bộ trong đó thò xã Cao Lãnh giữ vai trò quan trọng, là động lực
trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong những năm vừa qua và

18,92%

17,45%

17,95%

Khu vực TM - DV

11,16%

12,85%

13,11%

15,07%

15,28%

2,12%

4,12%

7,21%

11,3%

9,37%

Phân theo khu vực


trưởng bình quân 18,71%/năm trong giai đoạn 2001 – 2004.
Giá trò sản xuất tăng 205,7 tỷ năm 1999 lên 922,68 tỷ năm 2004 (chiếm
45,45% giá trò sản xuất toàn ngành). Tốc độ tăng trưởng ở mức cao so với toàn
tỉnh, bình quân thời kỳ 1999 – 2004 vào khoảng 17%. Hiện có 1.012 cơ sở với
8.080 lao động (tăng 170 cơ sở, 2.804 lao động so với năm 1999). Ước tính 9
tháng đầu năm trên đòa bàn thò xã, giá trò sản xuất ước đạt 1.068 tỷ đồng, đạt 71%
kế hoạch và tăng 18% so với cùng kỳ năm 2005. Giá trò sản xuất công nghiệp chủ
yếu là ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, nước uống và hoá chất. Các mặt
hàng sản xuất đã có thò trường tương đối ổn đònh, chất lượng ngày càng cao.
Theo đònh hướng đầu tư đến năm 2010, việc đầu tư cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp Trần Quốc Toản, các làng nghề trên đòa bàn thò xã Cao Lãnh sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư, phát triển ngành may mặc, chế biến, sản
xuất sửa chữa cơ khí và hàng tiêu dùng.

SVTH: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương

xvii


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: GS-TSKH Lê Huy Bá
Th.S Thái Lê Nguyên

2.3.3.2. Thương mại – Dòch vụ
GDP khu vực tăng 15,07%, chiếm 27,8% trong cơ cấu GDP của thò xã. Hiện có
5.738 cơ sở trong đó thương mại 3.541 cơ sở, dòch vụ 909 cơ sở, khách sạn, nhà
hàng 1.288 cơ sở với tổng số người tham gia kinh doanh là 11.050 người. Các loại
hình dòch vụ công cộng, tài chính, tiền tệ, giao thông, bưu điện có bước phát triển
mới, tương xứng với vò trí trung tâm của tỉnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status