Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương những định luật cơ bản của dòng điện không đổi nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên vật lý - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN KIÊN CƯỜNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG ''NHỮNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN
CỦA DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI''
NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHUYÊN VẬT LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN KIÊN CƯỜNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG ''NHỮNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN
CỦA DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI''
NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHUYÊN VẬT LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
CHUYÊN NGHÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
( BỘ MÔN VẬT LÝ )
MÃ SỐ: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Quang Báu


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHQG

Đại học Quốc gia

HS

Học sinh

HSG

Học sinh giỏi

Nxb

Nhà xuất bản

GV

Giáo Viên

SGK

Sách Giáo Khoa

TNSP

Thực nghiệm sư phạm.


Vật lý và thành tích của học sinh giỏi Vật lý ở trường THPT chuyên Nguyễn
Trãi………………………………………….25 1.3.2. Thực trạng công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi Vật Lý ở trường THPT chuyên Nguyễn Trãi
…………………………………………………………26 Kết luận chương
1……………………………………………………………28

iii


CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN
HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG NHỮNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN
CỦA DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
CHUYÊN VẬT LÝ… ...........………………………………...30
2.1. Nội dung kiến thức chương Những định luật cơ bản của dòng điện không
đổi……………………………………………………………………………...30
2.1.1. Cấu trúc nội dung chương Những định luật cơ bản của dòng điện không
đổi……………………………………………………………………………..30
2.1.2. Phân tích sơ lược nội dung chương Những định luật cơ bản của dòng
điện không đổi...……………………………………………………………..31 2.2.
Mục tiêu chương "Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi"…35
2.2.1. Kiến thức… …………………………………………………………...35
2.1.2. Kỹ năng...................................... ...........................................................36
2.3. Phương pháp xây dựng và hướng dẫn giải bài tập chương "Những định
luật cơ bản của dòng điện không đổi"......... ....................................................36
2.3.1. Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập chương "Những định luật cơ
bản của dòng điện không đổi"......... ...............................................................36
2.3.2. Phương pháp hướng dẫn giải bài tập chương "Những định luật cơ bản
của dòng điện không đổi"........... ....................................................................36
2.4. Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương
"Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi" ………………………..38

Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số ..............................................................................69
Bảng 3.3 Bảng các tham số thống kê........................................................................69
Bảng 3.4 Bảng thống kê số học sinh đạt từ điểm xi trở xuống.................................69

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc nội dung chương Những định luật cơ bản của dòng điện không
đổi....................................................................................................................................31
Hình 3.1 Đồ thị đường phân bố tần suất...................................................................70
Hình 3.2 Đồ thị đường phân bố tần suất lũy tích hội tụ lùi.......................................70

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo nhân tài là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của
ngành giáo dục, mà các trường chuyên là một trong những mũi nhọn tiên
phong trong quá trình đào tạo nhân tài cho đất nước. Trải qua những năm xây
dựng và phát triển, hệ thống các trường chuyên THPT đóng vai trò quan trọng
trong việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu để đào tạo các nhà khoa học,
nhà quản lý, doanh nhân giỏi.
Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển tư duy
cho học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở các môn,
trong đó Vật lý là môn khoa học Tự Nhiên đề cập đến nhiều vấn đề của khoa
học, sẽ góp phần rèn luyện tư duy cho học sinh ở mọi góc độ đặc biệt là qua
phần giải bài tập Vật lý. Bài tập Vật lý không những có tác dụng rèn luyện kỹ
năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc
giảng dạy chương Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi lớp - Vật
lý 11 Trung học phổ thông ở các trường THPT chuyên khác trong cả nước.
Đồng thời nó còn có giá trị tham khảo cho các thầy cô ở các trường THPT
khi luyện tập cho học sinh giỏi để tham gia các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.
9. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo sách báo, tạp chí
chuyên ngành, sưu tầm tài liệu về bài tập Vật lý - vai trò của bài tập Vật
lý trong dạy học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp TN, phương pháp
điều tra
- Phương pháp thống kê toán học.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 03 chương.

3


Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy giải bài tập Vật lý phổ
thông .
Chương 2: Hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập
chương Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi .
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ

huống thuộc môn vật lý dù là đơn giản để từ đó khơi gợi tính tò mò, đòi hỏi
phải được lý giải - và như vậy dần dần bạn sẽ tìm thấy được những cái hay, cái
đẹp của bộ môn này mà yêu thích nó.
Rèn luyện cho chúng ta một trí nhớ tốt vì có như thế chúng ta mới nắm bắt
được bài mới ở lớp cũng như các kiến thức đã học trước đó. Rèn luyện như thế
nào? Đó là trước khi học bài mới chúng ta nên xem lại các bài học cũ. Như thế
sẽ mất nhiều thời gian chăng? Câu trả lời là "Không" vì những bài đó chúng ta đã
học, đã biết, đã nhớ nên xem lại sẽ rất nhanh. Khi được tái hiện lần nữa, ta sẽ
nhớ được lâu hơn, chắc hơn. Thực tế đã cho thấy, trong quá trình làm bài thi
trắc nghiệm, chỉ cần ta quên (hoặc không hiểu) một thuật ngữ nào đó thôi là mất
điểm ngay.
Luôn tìm tòi mở rộng kiến thức. Chương trình trong sách giáo khoa vốn là
kiến thức chuẩn, căn bản nhưng không thể giải thích cặn kẽ hết mọi vấn đề vì thời
lượng chương trình không cho phép. Cho nên, để hiểu rõ và nắm chắc kiến thức
trong sách giáo khoa chúng ta cũng cần tìm đọc thêm sách tham khảo (chứ
không phải là sách giải bài tập). Đồng thời, nên làm bài tập thật nhiều, bắt đầu
từ những bài đơn giản rồi đến những bài tập khó…Việc làm bài tập nhiều sẽ giúp
ta rèn luyện tư duy nhanh, tích luỹ thêm kiến thức bổ sung cho lý thuyết; đọc
thêm nhiều sách chúng ta mới nắm chắc và hiểu đúng, sâu sắc hơn những kiến
thức trong sách giáo khoa.
Nói chung học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý đều có đặc điểm là tích
cực, chủ động, sáng tạo trong học tập có năng lực tư duy phát triển. Trong quá
trình dạy học để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp giáo viên luôn phải
quan tâm đến những dặc điểm này.
1.1.1.2. Học sinh THPT Chuyên
Học sinh được tuyển chọn vào các trường THPT chuyên hầu hết là các
em có tư chất thông minh, ham học hỏi, tích cực và chủ động trong quá trình
học tập, nghiên cứu. Chương trình và phương pháp dạy học cho học sinh ở
trường THPT chuyên được lựa chọn và xây dựng phải căn cứ vào đặc điểm
6


7


Từ năm 1985, "Trung Quốc phải thừa nhận phải có một chương trình
giáo dục đặc biệt dành cho hai loại đối tượng học sinh yếu kém và HSG, trong
đó cho phéo các HSG có thể học vượt lớp." [23, tr.2]
Trong chiến lược phát triển giáo dục phổ thông, nhiều nước ghi riêng
thành một mục dành cho HSG hoặc coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt.
Trong thực tế đã có những phân tích về quá trình phát triển của giáo dục học
sinh giỏi trên thế giới.
1.1.2.2. Mục tiêu dạy học sinh giỏi
Mục tiêu chính của chương trình dành cho HSG nhìn chung ở các nước
đều tương đối giống nhau. Có thể nêu lên một số điểm chính sau đây:
Nhằm xác định rõ kế hoạch, nhiệm vụ của giáo viên phải dạy như thế
nào để cho học sinh học tốt, đi thi có giải.
Khích lệ cổ vũ phong trào học tập của học sinh trong đội tuyển, tạo tiền đề
cho bồi dưỡng các đội tuyển 11, 12.
Xác định được phương hướng ôn tập, học tập cho học sinh, tạo điểm
nhấn sức vượt cho học sinh khi tham dự đội tuyển HSG môn Vật lí.
Giúp học sinh nâng cao kiến thức, kỹ năng tìm ra phương hướng học bộ
môn để học sinh yêu thích học bộ môn hơn nữa.
Giúp cho bản thân người dạy cũng như đồng nghiệp bổ sung vào
phương pháp dạy học bộ môn của mình một số bài học thực tiễn.
Góp phần đẩy mạnh phong trào tự học, tự nghiên cứu của giáo viên và
học sinh.
Tạo đà phát triển cao hơn cho việc bồi dưỡng đội tuyển trong các năm học
tới.
Tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm từ đồng nghiệp cùng đơn vị.
Cũng như mong muốn sự đóng góp kinh nghiệm để đồng nghiệp, góp ý kiến

+ Biết thu gọn các vấn đề và trật tự hóa các vấn đề để dùng khái niệm
trước mô tả cho khái niệm sau.
Năng lực lao động sáng tạo.

9


+ Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động
nhằm đạt kết quả mong muốn.
Năng lực kiểm chứng.
+ Biết suy xét đúng sai từ một loạt các sự kiện.
+ Biết tạo ra các tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một
đặc trưng nào đó trong sản phẩm do mình làm ra.
+ Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm khi thực
hiện một số lần kiểm nghiệm.
Năng lực thực hành:
+ Biết thực hiện dứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm.
+Biết kiên trì, kiên nhẫn trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lý
thuyết thông qua thực nghiệm hoặc đi đến một vấn đề lý thuyết mới.
1.1.3.2. Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi Vật lý
Dựa trên nghuyên tắc chung về phẩm chất của một học sinh giỏi và đặc
điểm của môn Vật lý có thể khái quát các năng lực và phẩm chất của một học
sinh giỏi Vật lý THPT như sau:
Có năng lực tư duy tốt và sáng tạo, biết phân tích, tổng hợp, so sánh,
khái quát hóa.
Có kiến thức Vật lý, vững vàng, sâu sắc, hệ thống, chính là nắm vững
bản chất của các hiện tượng Vật lý. Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức
cơ bản trong đó có các tình huống mới.
Có kĩ năng thí nghiệm tốt, có năng lưc về phương pháp nghiên cứu khoa
học Vật lý. Biết nêu ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực

nhau, trò phải có hứng thú và mong muốn tiếp nhận có tinh thần cầu tiến học hỏi
thì thầy mới có điều kiện thực hiện thành công ý tưởng của mình. Dẫn đến học trò
có mong muốn sự học hỏi tích cực sẽ đòi hỏi và thúc đẩy thầy dạy
càng tốt hơn trong tìm tòi và đưa ra tri thức mới)
Bước 2: Khi đã có đội tuyển HSG cần kiểm tra chặt chẽ đối tượng học
sinh tham gia đội tuyển từ các giờ chính khóa ở lớp đến kiểm tra kĩ năng kiến
thức - kĩ năng học bài ở nhà.

11


Giáo viên cần có sổ theo dõi ghi chép đánh giá từng phần cụ thể kế hoạch
đã đạt được mặt còn hạn chế của đối tượng dựa trên đặc điểm tính cách của
từng học sinh đã lựa chọn để từ đó tìm cách tháo gỡ dần những tồn tại hạn chế
cho từng em. Đánh giá thường xuyên và có thông báo chi tiết cụ thể bằng việc trả
và chấm bài cho học sinh trong đội tuyển. Yêu cầu các em làm bài nghiêm túc,
đầy đủ, đọc thêm các sách có liên quan.
Bước 3: Sưu tầm các đề thi ,các dạng bài tập hay cho đội tuyển .
Thường xuyên sưu tầm cập nhật các đề thi, các dạng kĩ năng đòi hỏi
học sinh tự hoàn thiện hoặc hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Tiến tới
nâng dần việc tự học của học sinh. Để các em thấy việc cần thiết phải vận dụng
được kiến thức cơ bản từ SGK vào bài thi. Phần nào từ SGK cơ bản, phần nào
từ SGK nâng cao. Học sinh tự nhận thức và thấy được sự hạn chế của mình ở
các nội dung cơ bản từ đó giúp cho việc tự rèn luyện nâng cao trao đổi với GV
để tự nâng cao bồi dưỡng có hiệu quả hơn.
Bước 4 : Làm quen với đề thi HSG năm trước của trường
Làm quen với các đề thi năm trước. Đây cũng là cách giáo viên giúp cho
học sinh tổng hợp được, khái quát các kỹ năng kiến thức yêu cầu đối với học sinh
giỏi. Từ đó tạo điều kiện trang bị cho các em kỹ năng hoàn thiện, và sự phản xạ
với các đề, kiểu đề từ đòi hỏi thấp đến đòi hỏi cao. Học sinh đội tuyển luôn có

phương thức tự luận và trắc nghiệm .
Mỗi phương pháp đều có một ưu nhược điểm nhất định. Phương pháp tự
luận có ưu điểm là đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá
trình tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời, góp phần rèn luyện cho học sinh
khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình. Từ đó học sinh có điều kiện bộc
lộ khả năng sáng tạo của mình một cách không hạn chế, giáo viên có điều kiện
đánh giá đầy đủ khả năng sáng tạo của học sinh. Tuy nhiên phương pháp tự luận
cũng có nhược điểm là bài kiểm tra chỉ kiểm tra được một phần nhỏ kiến thức, do
đó khó có thể phân biệt rõ ràng trình độ của học sinh.
Phương pháp trắc nghiệm có ưu điểm là có thể kiểm tra đánh giá trên diện
rộng trong một khoảng thời gian ngắn. Có điều kiện kiểm tra một cách có hệ
thống và toàn diện kiến thức và kĩ năng của học sinh. Từ đó giáo viên
13


có thể đánh giá được rõ ràng trình độ của học sinh và quan trọng hơn, học
sinh sẽ tự đánh giá được trình độ của bản thân một cách chính xác. Tuy nhiên
phương pháp trắc nghiệm sẽ hạn chế khả năng sáng tạo của học sinh.
Vì vậy, giáo viên phải dùng cả 2 hình thức tự luận và trắc nghiệm một
cách luân phiên thì mới tìm được đúng các nhân tố tích cực, sáng tạo đưa vào để
bồi dưỡng học sinh giỏi.
Từ các bài kiểm tra của học sinh mà người giáo viên phải tìm cách tháo gỡ
thắc mắc cả về phương pháp, cách giải bài tập những phần chương có bài tập
khó .Tìm giải pháp hiệu quả để dạy từng chương từng vấn đề hoặc chuyên đề
định giảng dạy. Tìm ra phương pháp tiếp cận học sinh có hiệu quả nhất.
Bước 8 :Khích lệ, động viên về mặt tinh thần cho các em trong đội
tuyển
Luôn cổ vũ động viên tinh thần cho các em trong đội tuyển giúp các em
tự tin trong khi tham dự đội tuyển.
Đặt niềm tin và hy vọng vào các em, giúp các em phát huy hết năng lực khi

1.1.4.2. Hướng dẫn tự học
Đối với các tài liệu khoa học lại cần thiết phải biết cách đọc. Đối với học
sinh giỏi càng cần nghiên cứu sâu vào chuyên ngành. Cần tập luyện cho học
sinh tự học mở rộng được kiến thức và bồi dưỡng được trí tuệ.
Rèn luyện cho học sinh cách đọc có hệ thống:
Học có hệ thống còn là học theo lịch sử phát triển của vấn đề. Bất cứ vấn
đề nào cũng có nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển trong đó nó có liên
quan đến nhiều vấn đề khác và bản thân nó cũng qua một quá trình đấu
tranh phức tạp của mâu thuẫn nội tại, để đi đến hình thái ta thấy ngày nay.
Học có hệ thống còn là xem xét mỗi sự vật, mỗi hiện tượng trong mối
tương quan với xung quanh nó, xem xét các khía cạnh của sự vật cũng như các
mặt của hiện tượng.
Học có hệ thống còn là khi học một ngành khoa học cần phải biết các
ngành có liên quan. Không thể học nguyên Vật lý mà thiếu khái niệm cơ bản

15


về toán học. không thể giỏi về Vật lý, nếu không có kiến thức về toán học,
hóa học, sinh học.
Học có hệ thống là học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải gắn liền với
thực tập. Trong mọi quá trình đào tạo, phải đảm bảo cho sự cân đối nêu trên.
Rèn luyện cho học sinh cách lập kế hoạch và học có kế hoạch.
Học có kế hoạc trước hết là chia giáo trình thành phần, quy định thời
gian dành cho mỗi phần và tìm mọi cách để thnah toán từng phần theo thời
gian đã định. Sau phần đầu phải rút kinh nghiệm để nếu cần điều chỉnh thời gian
dành cho các phần sau thích hợp hơn.
Học có kế hoạch còn là nhằm từng vấn đề trong thời kì nhất định rồi đặt
kế hoạc đọc sách vở, tài liệu liên quan đến vấn đề đó. Khi chọn vấn đề cũng
phải theo đúng quy trình logic của nhận thức, nhằm những vấn đề dễ trước,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status