MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động sản xuất – kinh
doanh. Trong thời đại bùng nổ công nghệ hiện nay, các máy móc không ngừng
được sáng tạo và phát triển giúp nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, dù
máy móc có hiện đại đến đâu thì cũng không thể thay thế được con người trong
mọi lĩnh vực. Chính vì thế, việc bảo vệ người lao động trước những nguy cơ có
thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của họ trong quá trình lao động là vấn
đề cần được đặt lên hàng đầu. Muốn làm được điều đó thì công tác an toan – vệ
sinh lao động trong các doanh nghiệp phải được thực hiện một cách nghiêm túc
và đồng bộ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, công tác vệ sinh – an toàn lao động
trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập cần phải
giải quyết một cách triệt để.
Đề tài này tập trung nghiên cứu về vấn đề An toàn – vệ sinh lao động và
đặc biệt, đi sâu vào thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại một nhà hàng hàng.
Nhóm 6 xin lựa chọn đề tài: “Thực trạng an toàn - vệ sinh lao động tại nhà
hàng Thắng Lợi”, để làm rõ hơn thực trạng, tìm ra những hạn chế còn tồn tại và
những nguyên nhân của vấn đề, từ đó đề xuất các khuyến nghị và giải pháp khắc
phục những hạn chế đó.
Do điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên
bài thảo luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm 06 rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của cô và các bạn để nhóm có điều kiện bổ sung, hoàn
thiện bài hơn nữa.
1
I. Tổng quan lý thuyết về an toàn – vệ sinh lao động.
An toàn lao động.
Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động.
Trong lao động, nâng và mang vác vật nặng đúng nguyên tắc an toàn tránh các
tư thế cúi gập người, lom khom, vặn mình…
Bảo đảm không gian thao tác vận động trong tầm với tối ưu, thích ứng với 90%
số người sử dụng trong: tư thế làm việc chuẩn; thao tác làm việc tối ưu, đảm bảo
điều kiện điều khiển tốt (cơ cấu điều khiển); ghế ngồi đạt các tiêu chuẩn.
Đảm bảo các điều kiện lao động thị giác.
Đảm bảo điều kiện thông tin thính giác và xúc giác.
Đảm bảo hợp lý tải trọng thể lực: tải trọng đối với tay, chân, tải trọng động, tải
trọng tĩnh.
Đảm bảo hợp lý gánh nặng tâm lý: tránh bị quá tải, tránh sự đơn điệu…
Biện pháp che chắn an toàn.
Mục đích:
Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động.
Ngăn ngừa người lao động rơi, tụt, ngã hoặc vật rơi, văng bắn vào người lao
động.
Yêu cầu: Tất cả các loại thiết bị che chắc đều phải thỏa mãn các yêu cầu và quy
định của TCVN 4117-89: thiết bị sản xuất che chắn an toàn:
Phải ngăn ngừa được tác động của các yếu tố nguy hiểm
2
•
•
•
Phải bền chắc dưới tác động của các yếu tố cơ, nhiệt, hóa và không biến dạng
hình học, nóng chảy hoặc ăn mòn.
Không làm hạn chế khả năng công nghệ cũng như quan sát, bảo dưỡng, vệ sinh
Tùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị…mà
quy định các khoảng cách an toàn khác nhau. Việc xác định khoảng cách an toàn
rất cần chính xác, đòi hỏi phải tính toán cụ thể.
f.
Biện pháp thực hiện cơ khí hóa, tự động hóa, điều khiển từ xa.
Khái niệm: Là phương pháp nhằm giải phóng người lao động khỏi khu
vực nguy hiểm, độc hại. Thay con người thực hiện các thao tác trong các điều
kiện làm việc xấu, đồng thời nâng cao năng suất lao động và giảm nặng nhọc.
3
-
g.
-
•
•
•
-
•
•
•
h.
Nội dung: Kiểm nghiệm độ bền, độ tin cậy của máy, thiết bị, công trình, các bộ
phận của chúng là biện pháp an toàn nhất trước khi đưa chúng vào sử dụng.
Thời gian: Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những kỳ
sửa chữa, bảo dưỡng…
4
1.2. Vệ sinh lao động.
1.2.1 Khái niệm.
Khái niệm: Là khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại
trong sản xuất, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các
bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng lao động cho NLĐ.
Các yếu tố có hại bao gồm:
-
Vi khí hậu xấu.
Tiếng ồn.
- Bụi.
Rung và chấn động.
- Hóa chất độc hại.
Bức xạ và phóng xạ.
- Các yếu tố về cường điệu tư thế và
Chiếu sáng không hợp lý.
tính chất đơn điệu trong lao động.
Vi sinh vật có hại.
- 1.2.2. Biện pháp vệ sinh lao động.
a.
•
•
•
•
5
d.
e.
-
f.
g.
h.
•
•
•
Bụi.
Giữ bụi không cho lan tỏa ra ngoài không khí.
Hạn chế việc sinh bụi.
Làm giảm lượng bụi trong không khí, có hệ thống thông gió.
Chống bụi bằng phương pháp phòng hộ cá nhân.
Chống bụi bằng biện pháp ý tế: tổ chức khám sức khỏe định kì.
Chiếu sáng hợp lý.
Đảm bảo đủ ánh sáng tại NLV cho NLĐ tùy theo từng công việc.
Sử dụng ánh nắng mặt trời bằng hệ thống cửa sổ, cửa trời, sơn tường bằng màu
sáng.
quá trình vận chuyển rác.
• Quy cách thùng rác: làm bằng chất dẻo hoặc kim loại có phủ sơn không thấm
nước,có nắp đậy kín và đặt túi nhựa lót mặt trong.
• Thùng rác được đặt đúng nơi quy định.
- - Xử lý nước thải
• Hệ thống cống thoát nước thải làm chất liệu không thấm nước, mặt bên trong
nhẵn.
• Hố xí tự hoại có ngăn xử lý phân và phải có ống nối với cống, có ống mùi cao
hơn mái nhà.
• Ống dẫn nước thải phải có độ dốc cho nước chảy để tránh sự lắng cặn lơ lửng,
đặt thấp hơn đường ống dẫn nước máy 0,5m.
• Hệ thống đường ống thoát nước thải riêng biệt, không đi qua các khu phòng dịch
vụ,đặt thấp hơn đường ống dẫn nước sạch 0,5m.
• Đường thoát nước thải cần đảm bảo kín, không bị ứ đọng,không bị tắc
• Lắp 2 lần lưới lọc dày mắt trước đầu ống thoát nước thải dù để cho nước chảy
qua, còn rác sẽ bị loại ngay trên lưới lọc.
i. Các yếu tố về cường điệu, tư thế và tính chất dơn điệu trong lao động
- Biện pháp giảm căng thẳng mệt mỏi:
• Phân công lao động, bố trí thời giờ lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh phải làm
việc quá sức.
• Hạn chế làm việc ngoài trời trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt tránh gây mệt
mỏi và tai nạn lao động.
- Biện pháp đề phòng tác hại của lao động tư thế bắt buộc
• Thực hiện các nguyên tắc của lao đọng được tiến hành cân xứng, đồng thời.
• Thao tác lao động tiến hành thoải mái.
• Tiến hành liên tục hợp lý.
• Bố trí các dụng cụ lao dộng liên tục, hợp lý.
•
7
Trang bị hệ thống mạng internet không dây giúp khách hàng truy cập ở mọi địa
điểm như trong sảnh, nhà hàng hoặc bar.
-
-
Nhà hàng có đội ngũ nhân viên lớn được bố trí hợp lý và hiệu quả.
Nhân viên lao động trong nhà hàng được chia thành bộ phận mỗi bộ phận gắn
với một chức năng hoạt động nhất định.
Hành chính nhân sự
- Kế hoạch – vật tư
Marketing
- Tổ bảo dưỡng–sửa chữa
Tài chính - Kế toán
- Tổ bảo vệ
-
-
-
Tổ lễ tân
Tổ bếp
-
Tổ cây cảnh - tạp vụ
Tổ phục vụ bàn
Dụng cụ suất xứ châu Âu: đĩa sẵn, đĩa nhỏ, các loại liễn, dụng cụ uống trà, bộ
dao dĩa bằng inox, khung nhôm, bình đựng cà phê, liễn. gạt tàn pha lê, các loại
đựng gia vị…
Đồ điện: máy điều hoà, máy hút bụi, tủ lạnh, máy làm đá, máy rửa bát, máy đếm
tiền, lò điện, bếp lẩu điện.
Bộ phận bếp: Có hệ thống cấp thoát nước được bố trí gọn gàng và
có khoa học, tiện lợi trong việc sử dụng và sơ chế nguyên liệu. Hệ thống chiếu
sáng trong bộ phận bếp cũng được sắp xếp hợp lý với các bóng điện, đèn điện
chiếu sáng giúp cho việc chế biến được tốt hơn bảo vệ thị lực của người chế
biến. Ngoài ra với hệ thống thông gió với 3 cửa thông gió với hệ thống quạt trần
quạt công nghiệp, và quạt treo tường.
Bộ phận bar : Bar là nơi phục vụ các loại đồ uống cho khách như:
Rượu nguyên chất, rượu pha chế, bia và các đồ uống giải khát cho khách. Các
trang thiết bị dụng cụ chuyên dùng tại quầy bar bao gồm: Tủ lạnh, bình sóc
2.2.2
rượu, bình xay hoa quả, máy vắt cam, phin pha cà phê, dao dĩa ăn, đĩa, bếp điện,
cắp gắp đá, xô ướp rượu, cốc, các loại ly, các loại dao gọt.
Về tổng thể trong thiết kế nhà hàng: hệ thống cửa chính, cửa thoát
hiểm được bố trí hợp lý. Hệ thống kỹ thuật và hệ thống phòng chống cháy nổ
của nhà hàng hiện đại và đầy đủ. Nhà hàng đã thiết kế và lắp hai hệ thống phòng
chống cháy nổ (hệ thống báo cháy và hệ thống chữa cháy), lắp đặt đầu báo nhiệt,
báo khói. Khi có sự cố ở một khu vực nào đó, trung tâm điều khiển nhanh
chóng xác định được vị trí để báo cho nhân viên kỹ thuật để sớm có phương án
xử lý.
- Nhà kho dùng để chứa các trang thiết bị vệ sinh và thay thế hàng ngày
như: giấy vệ sinh, giấy ăn, nước rửa bát, xà bông... cũng như công cụ
lao động của nhân viên như: Xe đẩy, chổi quét, xô chậu các loại, thang
- 33
5.
- Phòng Marketing
- 5
- 29
6.
- Tổ bảo dưỡng-SC
- 10
- 42
7.
- Tổ lễ tân
- 8
- 25
8.
- Bàn + bar + bếp
- 35
- 25
9.
- Kế hoạch – vật tư
- 8
- 33
10.
- Tổng
- 91
- 32
-
Với gần 40 năm hoạt động, Độ tuổi lao động trung bình trong Nhà
hàng tương đối cao, lượng lao động từ 31 – 41 tuổi chiếm khoảng 50% tổng số
lao động trong Nhà hàng.
hưởng đến năng suất lao động cũng như sức khỏe của người lao động.
- Công tác khám sức khỏe định kỳ luôn được công ty tổ chức hàng năm,
nó không chỉ khắc phục những tác hại nghề nghiệp mà còn tạo ra cho
người lao động ý thức trong công việc, ý thức chấp hành nội quy về an
toàn vệ sinh lao động.
-
2.3
2.3.1
2.3.1.1
a.
Các yếu tố nguy hiểm trong lao động và công tác an toàn lao động tại nhà
hàng Thắng lợi.
Những yếu tố nguy hiểm chung cho các nhóm lao động và biện pháp
bảo hộ
Yếu tố nguy hiểm cơ học
Vết cắt, văng bắn.
Đối tượng chủ yếu là đầu bếp, nhân viên phục vụ bàn và vệ sinh.
Các vết cắt có thể xảy ra khi sử dụng dao, thiết bị trong nhà bếp… Hoặc từ việc
xử lý các mảnh kính, thủy tinh, sứ…vỡ của các nhân viên bồi bàn, hay đầu bếp.
Các máy móc thường sử dụng trong bếp có thể gây ra vết cắt như
máy xay, cắt thịt: máy trộn, hay bàn là… cần được sử dụng cẩn thận. Ngoài ra
các máy móc khác mà bản thân sự chuyển động của nó có thể gây ra vết cắt và
văng bắn như hệ thống quạt công nghiệp, quạt thông gió…thường khiến các
nhân viên bộ vận bảo dưỡng – sửa chữa bị thương. Để giảm thiểu nguy cơ bị
thương, nhà hàng đã yêu cầu các nhân viên cần thực hiện cá quy định sau:
Vứt bỏ các mảnh vỡ thủy tinh, kính, đồ sứ…
Sử dụng thớt để đảm bảo an toàn khi cắt và chặt.
•
•
•
b.
Chỉ có những người đã được đào tạo chính thức và ủy quyền mới được phép để
vận hành máy móc.
Trơn trợt ngã.
Nhiều nhân viên các bộ phận khác nhau, đặc biệt là bồi bàn và nhân
viên vệ sinh bị thương từ việc trượt ngã. Trơn trợt và ngã có thể xảy ra từ:
Sàn và cầu thang, nền nhà vệ sinh cho nhân viên trơn và lộn xộn.
Thảm rách hoặc gập ghềnh.
Thang bị hỏng.
Tầm nhìn kém.
Để phòng chống trơn trượt, ngã, nhà hàng Thắng Lợi có các biện
pháp sau:
Nhân viên cần báo cáo những nơi thiếu ánh sáng
Luôn giữ sàn nhà và cầu thang sạch sẽ, khô ráo, không trơn trượt.
Giữ sàn nhà và cầu thang sạch không có các mảnh vỡ và vật cản.
Sử dụng các loại sáp trống trơn để đánh bóng.
Nhân viên tạp vụ kiểm tra thảm hàng ngày đảm bảo không có các lỗ, viền rách
tránh những va chạm có thể gây vấp ngã.
Sử dụng dấu hiệu cảnh báo đầy đủ cho sàn ướt và mối nguy hiểm khác khi dọn
dẹp vệ sinh
Chỉ sử dụng thang trong tình trạng tốt và có chân chống trượt.
Ngay lập tức loại bỏ hoặc làm sạch bất kỳ thứ gì có thể dẫn tới vấp hoặc trượt
khi nhận thấy.
Không sử dụng ghế, ghế đẩu, hoặc hộp để thay thế cho thang.
•
•
•
•
•
•
•
2.3.1.2
trong phòng bếp, bát đĩa luôn được xếp theo trình tự các ngăn rõ ràng, bắt đĩa to
và nặng được xếp ở ngăn dưới, bát nhỏ, nhẹ được xếp lên các ngăn phía trên để
tiện cho việc tìm kiếm, gọn gàng và ít bị đổ sấp lúc lấy đồ.
Giữ không gian thoáng giữa tầng trên cùng của giá hàng hóa được lưu trữ và
trần nhà, đảm bảo hệ thống báo cháy.
Không có chứng ngại vật trên đường đi lại trong khu vực lưu trữ.
Không ngăn xếp nhiều hàng nhỏ, rời nhau trên các kệ cao nhất.
Không sắp xếp quá nhiều hàng lên giá đỡ.
Yếu tố nguy hiểm về điện
Trong nhà hàng sử dụng rất nhiều thiết bị điện với nhiều chủng loại
và công dụng cũng như cách sử dụng đa dạng. Vì vậy tất cả các đối tượng hầu
như đều chịu nguy cơ an toàn về điện.
Để đảm bảo an toàn về điện cho người lao động cũng như là thực
khách đến với nhà hàng thì các biện pháp mà nhà hàng áp dụng đó là:
Kiểm tra và lắp thay thế các phích cắm điện / ổ cắm / nắp thường xuyên. Tránh
quá tải ổ cắm.
Các thiết bị, công tắc điện/ dây bị hư hỏng được ngắt điện, đặt trên dấu hiệu
cảnh báo và thay thế hoặc loại bỏ ngay lập tức.
2.3.1.3
Yếu tố nguy hiểm về nhiệt và nổ.
Khu vực có nguy cơ cháy nổ cao nhất là phòng bếp do lửa có thể
bắt vào những vật dễ cháy nổ như như bình gas, chập điện và là nơi chứa các nồi
hơi để phục vụ việc chế biến món ăn. Vì vậy đối tượng ảnh hưởng chủ yếu là
lao động bộ phận bếp.
Ngoài ra nhân viên phục vụ bàn trong quá trình bưng bê món ăn
cũng có thể bị bỏng nếu sơ ý, có thế gây nguy hiểm cho người lao động từ mức
độ nhẹ tới nặng.
Để phòng chống nguy cơ bỏng, nhà hàng Thắng lợi đề ra một số
biện pháp sau:
- Các nhân viên được đào tạo về các nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp
phòng chống có thể sử dụng khi đối phó với các vật nóng.
- Trang phục người lao động làm trong nhà bếp, phòng giặt là được
thiết kế riêng với chất liệu sử dụng cách nhiệt, chất liệu thoáng, mát,
thấm mồ hôi giúp hạn chế hấp nhiệt, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh
thần người lao động.
- Hệ thống sàn nhà được lát loại gạch men chống trượt,hạn chế trơn
trượt lúc làm việc, tránh bỏng lúc bưng bê, đi lại. Nhà hàng bố trí các
loại dẻ lau tại các chỗ nhiều người đi lại, dễ trơn trượt để sẵn sàng
phục vụ việc lau chùi.
- Các loại hóa chất sử dụng để tẩy rửa luôn được bố trí đặt ở các vị
trí tiện lợi, không để gần nguồn lửa và có các biển cảnh báo hóa chất
tránh việc người lao động và cả khách hàng sử dụng nhầm hóa chất
gây cháy, nổ.
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
2.3.2
Biện pháp phòng chống cháy nổ.
Nhà hàng Thắng Lợi bố trí các vật dễ cháy như khăn lau tay, khăn lau bếp, găng
tay, miếng lót tay, các loại dây cắm, rèm cửa sổ... cách xa lò, bếp và những
nguồn nhiệt trong bếp để hạn chế việc bắt lửa từ các nguồn điện và gây cháy,
bỏng cho người lao động.
Nhà hàng trang bị những thiết bị phòng cháy chữa cháy đặt ở nơi dễ thấy dễ lấy
như bình xịt khí chữa cháy, các thiết bị báo động khi gặp sự cố.
Việc lắp đặt các thiết bị cứu hỏa được thường xuyên kiểm tra và sửa chữa bởi
các nhân viên bộ phận sửa chữa – bảo dưỡng có trình độ.
Phương tiện chữa cháy không được sử dụng vào việc khác và phải để nơi dễ
thấy, dễ lấy để chữa cháy.
nhau. (có bảng dữ liệu an toàn hóa chất)
Lưu trữ hộp, hóa chất ở những vùng khô.
Có nhãn an toàn, không chứa đựng hóa chất trong chai lọ không có nhãn hoặc
tận dụng những loại vật chứa không chuyên dụng.
-
•
•
•
•
2.4
Các yếu tố có hại và biện pháp đảm bảo vệ sinh lao động tại nhà hàng
Thắng Lợi
2.4.1 Các yếu tố có hại chung cho các nhóm lao động và biện pháp
bảo hộ
-
2.4.1.1 Vi khí hậu
-
Độ ẩm tương đối của không khí.
Nhà hàng thường xuyên sử dụng điều hòa vì vậy môi trường làm
việc có độ ẩm thấp, không khí khô, nếu không tạo độ thông thoáng phù hợp và
để trạng thái cơ thể bị nóng, lạnh đột ngột bất thường trong môi trường này hoặc
chịu lạnh cố định trong thời gian dài sẽ dễ dẫn đến rất nhiều bất lợi cho sức
10 độ C cho phù hợp với cơ thể con người. Trong mùa nóng, nhiệt độ
điều hoà khoảng 26 độ C, đảm bảo cho nhân viên tránh được các bệnh
như đau đầu, viêm họng, ngạt mũi …
-
- Thường xuyên bảo dưỡng máy điều hoà: làm sạch tấm lọc không
khí của cục lạnh 2 tuần một lần bằng máy hút bụi hoặc chải nhẹ bằng
nước ấm với nước xà phòng, đồng thời làm sạch hệ thống ống lưu
thông trong cục lạnh và cục nóng, loại bỏ các lớp bụi bịt các lớp thông
gió trên cục máy ít nhất một lần một tháng.
-
2.4.1.2 Hoá chất độc hại
-
Hoá chất tại bộ phận bếp: Nhân viên bếp có thể sử dụng các chất
bảo quản đồ hay các chất tẩy rửa trong quá trình bảo quản và chế biến
các sản phẩm trong nhà hàng.
-
Hóa chất tại bộ phận kĩ thuật bảo dưỡng – sửa chữa: Nhân viên bảo
trì có thể sử dụng sản phẩm làm sạch độc hại để đánh bóng sàn cũng
như để làm sạch thảm, tường, đồ nội thất. Một số sản phẩm có thể gây
kích ứng da, mắt, mũi và cổ họng, có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh
và có thể ảnh hưởng xấu tới nội tạng và hệ sinh sản. Nhân viên bảo trì
hồ bơi có thể phải tiếp xúc với clo thể rắn hoặc khí. Rò rỉ clo có thể
Quản lý bộ phận được đào tạo cơ bản về cách sơ cứu để hỗ trợ nhân viên kịp
thời trong những tình huống cần sơ cứu ngay.
-
2.4.1.3 Tiếng ồn
Nhà hàng Thắng Lợi có vị trí đặc biệt nên không có sự ảnh hưởng
nhiều từ tiếng ồn bên ngoài như: của các phương tiện giao thông… và môi
trường bên trong của nhà hàng là khá yên tĩnh nhờ vị trí tách biệt giữa hồ Tây.
Dù vậy, nhưng ở một vài khu vực nhân viên có thể gặp phải các nguy hiểm từ
tiếng ồn như phòng kĩ thuật nơi chứa máy phát điện, hội trường, bar, đối tượng
chủ yếu bị ảnh hưởng là nhóm lao động sửa chữa – bảo dưỡng và nhân viên
phục vụ... Việc tiếp xúc nhiều với tiếng ồn quá mức có thể dẫn tới mất khả năng
nghe.
-
Để ngăn ngừa việc này, Nhà hàng thực hiện quy tắc một người chi
phải làm việc trong môi trường với âm thanh ở mức 85dB trong tối đa 8 giờ làm
việc một ngày theo đúng các khuyến cáo khoa học. Để giảm thiểu tiếng ồn và
giữ âm thanh ở mức độ an toàn, nhà hàng Thắng lợi có một số biện pháp:
-
-
Kiểm tra, thay thế các máy cũ, có tiếng kêu quá ồn ào định kì 4 tháng 1 lần.
Sắp đặt các nguồn tiếng ồn xa khỏi các bức tường, sự dụng tường cách âm,
tường sần, tường 3D (quán bar)
Cách li các nguồn phát tiếng ồn, xây dựng các vách ngăn tiếng ồn hoặc các rào
cản ở phòng máy.
Bảo trì máy móc và mua máy đều đặn.
không có hoen ố, không sử dụng các loại khăn bám bụi. Sau khi dùng xong được
giặt tẩy và là phẳng diệt khuẩn hặc tẩm tinh dầu thơm. Các loại dụng cụ ăn uống
phải được chế tạo từ những vật liệu hợp vệ sinh, không ảnh hưởng tới chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và để dễ tháo lắp, cọ rửa, diệt khuẩn và không
bám bụi.
-
Biện pháp phòng chống bụi ở quầy bar:
Quầy bar với chức năng pha chế, vừa phục vụ khách chủ yếu là các
loại đồ uống, khu vực bar cần đảm bảo các yêu cầu vệ sinh chung đặc biệt là
phòng chống bụi. Có tủ sấy dụng cụ để đảm bảo bụi được loại bỏ hoàn toàn. Tủ
lạnh hằng ngày được nhân viên bếp lau chùi và vệ sinh sạch sẽ, thực phẩm trong
tủ được sắp xếp hợp lý. Các loại khăn để trải và phục vụ khách phải luôn đảm
bảo vệ sinh, phải được giặt sạch sẽ và phơi nơi thông thoáng tránh bụi.
-
-
Biện pháp phòng chống bụi ở khu bếp:
Khu vực bếp có hệ thống hút thoát khói, bụi và khử mùi. Sàn bếp
và khu vực bếp phải được lau chùi thường xuyên. Các vật dụng làm bếp phải
được rửa sach, sấy khô và cất vào đúng nơi quy định để tránh bám bụi.
-
Bên cạnh đó, nhà hàng ngoài việc có hệ thống máy hút bụi, quạt
thông gió, điều chỉnh tốc độ quạt, quạt thông gió hợp lý. Giữ khu vực làm việc
Phòng vệ sinh trong nhà hàng được bố trí ngoài phòng ăn, bố trí vòi nước sạch
trước cửa phòng ăn cho nhân viên rửa tay trước khi ăn nhằm hạn chế tác hại của
vi sinh vật. Khu vực vệ sinh cần thường xuyên được lau dọn nhằm tránh sự sinh
sôi và phát triển của các vi sinh vật có hại.
Các thùng đựng chất thải phải được phân theo từng loại, có nắp đậy, không để
vương vãi các chất thải ra ngoài. Rác thải phải được chuyển đi hằng ngày, không
được ứ đọng, phải để xa khu vực chế biến.
-
-
-
-
Chất thải lỏng trong nhà hàng chủ yếu là những chất thải do chất thải nước sinh
hoạt của du khách và nước thải phục vụ sản xuất các dịch vụ của nhà hàng.
Nước thải là một loại nước rất bẩn và có nhiều côn trùng, vi sinh vật gây hại.Vì
vậy, công tác xử lí nước thải, tránh cho nước thải tồn đọng quá lâu luôn được
nhà hàng quan tâm chú trọng. Nhà hàng có hệ thống thoát và xử lý nước thải
đúng tiêu chuẩn nhằm hạn chế những tác động xấu của vi sinh vật có hại.
Đảm bảo chất lượng không khí và sự thông gió trong nhà hàng, thiết kế hệ thống
thông gió bằng khí tự nhiên hoặc quạt hút gió nhằm hạn chế tối ưu sự có mặt của
vi sinh vật có hại. Tất cả các khu vực trong nhà hàng cần được lau chùi, tẩy rửa
thường xuyên bằng hóa chất tẩy rửa.
Ngoài ra, để hạn chế tác động của vi sinh vật có hại các nhân viên
trong nhà hàng cần đảm bảo:
động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị.
-
- Nhiệt độ quá thấp sẽ gây các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô
niêm mạc, cảm lạnh...
Ngoài ra nhiệt độ không khí còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí. Nhiệt độ càng cao thì
tốc độ phản ứng hóa học trong không khí càng lớn và thời gian lưu các chất ô
nhiễm trong không khí càng nhỏ, đẩy nhanh tốc độ bốc hơi của các dung môi.
Nhà hàng có các biện pháp để ngăn chặn căng thẳng do nhiệt.
-
Biện pháp kỹ thuật
• Cho lắp đặt máy lọc không khí và quạt công nghiệp bộ phận này. Nếu khu vực
làm việc chỉ khoảng dưới 35°C, thì chỉ sử dụng quạt thông gió.
• Bố trí hệ thống phun nuớc hạt mịn để vừa làm mát đồng thời làm sạch bụi trong
không khí
• Sắp xếp các giờ nghỉ giải lao ngắn, thường xuyên cho nhân viên trong khu vực
bếp giải lao tại các phòng thoáng khí, mát mẻ.
• Ngăn cách các nguồn nhiệt ở quá gần nhau với nhau.
− Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý
• Những tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế nhà hàng như nhiệt độ tối ưu và nhiệt độ
cho phép, độ ẩm tương đối, vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định... đựơc thực hiện
đầy đủ và thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực
tế.
• Đảm bảo chế độ ăn uống bồi dưỡng cho nhân viên, nước uống phải cần pha
thêm các muối K, Na, Ca, P và các Vitamin B, C..., nghỉ ngơi hợp lý để để tránh
Có thể thấy nhà hàng Thắng Lợi quan tâm chú trọng tới công tác an toàn vệ sinh
lao động.
Cấu trúc tổ chức chia thành các bộ phận hợp lý, với chức năng riêng, tạo điều
kiện để thực hiện tốt các công tác an toàn vệ sinh lao động.
Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên hiểu được tầm quan trọng của công tác này và ý
thức được tránh nhiệm và nghĩa vụ của mỗi cá nhân.
Các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động được đưa ra hợp lý và khá đầy đủ,
phù hợp với đặc trưng của từng bộ phận.
Có trang bị bảo hộ lao động là giày chống trơn cho toàn thể nhân viên đồng thời
có trang bị phù hợp với từng bộ phận
Tổ chức các lớp tập huấn về an toàn điện, PCCC, tổ chức khám sức khỏe định kì
cho người lao động,
- Việc đưa ra các quy định biện pháp AN-VSLĐ đã góp phần giảm thiểu
tai nạn và đảm bảo vệ sinh lao động cho nhân viên của nhà hàng
-
•
•
•
•
•
•
Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được công tác quản lý AN-VSLĐ
vẫn còn một số tồn tại:
Chưa đồng đều ở các bộ phận: các bộ phận văn phòng chưa có đầy đủ các quy
định rõ ràng cụ thể mang tính chuyên biệt.
Chưa có các quy định cụ thể về tư thế lao động an toàn, và các biện pháp để
giảm sự mệt mỏi, đơn điệu khi lao động.
2.5.3
Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của công tác AN-VSLĐ:
Tăng cường tổ chức các khóa tập huấn cho nhân viên, bổ sung thêm các khóa
học về tư thế lao động an toàn, các cách sơ cứu, xử lý tình huống khi có tai nạn
xảy ra, nâng cao nhận thức của người lao động.
Tập trung nâng cao trình độ về an toàn – vệ sinh lao động cho đối tượng là các
trưởng bộ phận cần nắm rõ các quy định về AT-VSLĐ để nhắc nhở, nâng cao ý
thức của các nhân viên đồng thời có thể xử lý nhanh khi xảy ra tại nạn lao động
Tăng cường công tác kiểm tra để xử lý kịp thời các nguy cơ dẫn tới nguy hiểm
hay có hại cho người lao động
Với yêu cầu khắt khe với các nghiệp vụ của một nhà hàng cao cấp đòi hỏi
chuyên môn kĩ thuật và khả năng chịu áp lực cao, nhà hàng cần đào tạo nâng cao
chất lượng cán bộ nhân viên, cơ cấu lại đội ngũ người lao động theo hướng chất
lượng cao, giúp hoàn thành kịp thời và đảm bảo chất lượng công việc, tránh
được việc quá tải, căng thẳng, mệt mỏi dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiêp.
Quan tâm đến sức khỏe, tâm lý của người lao động bằng cách thu thập ý kiến
của nhân viên định kỳ về điều kiện làm việc, môi trường làm việc…
Xây dựng chế độ làm việc thích hợp, luân chuyển cho các nhân viên thường
xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại.