Luận văn Pháp luật về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại Các hình thức chế tài trong vi phạm hợp đồng thương mại Phạt vi phạm trong hợp đồng mua bán - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

PHÁP LUẬT VỀ PHẠT VI PHẠM VÀ
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG HỢP ĐỒNG
THƯƠNG MẠI - THỰC TIỄN ÁP DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
i


MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................. 2
3. Phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 2
4. Kết cấu đề tài ............................................................................................. 3
CHƢƠNG 1....................................................................................................... 4
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ PHẠT VI
PHẠM VÀ BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI TRONG HỢP ĐỒNG THƢƠNG
MẠI ................................................................................................................... 4
1.1 Tổng quan về vấn đề pháp lý khi vi phạm hợp đồng trong thƣơng mại:


2.1.3 Vấn đề vi phạm hợp đồng của các bên mua hàng: ..................... 28
2.2 Áp dụng thực tiễn phạt vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại tại công ty: . 31
ii


2.2.1.

Thực tiễn về phạt vi phạm: ......................................................... 31

2.2.2. Thực tiễn về buộc bồi thƣờng thiệt hại: ..................................... 34
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 39
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 39
3.1 Nhận xét đánh giá thực trạng giải quyết hành vi vi phạm hợp đồng: 39
3.1.1. Phân tích đánh giá thực tiễn áp dụng phạt vi phạm và bồi thƣờng
thiệt hại so với quy định của pháp luật: ................................................... 39
3.1.2. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng: ............................................... 41
3.2 Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp: ................................................. 42
3.2.1

Các vấn đề cần lƣu ý khi soạn thảo hợp đồng trong thƣơng mại: ..
.................................................................................................... 42

3.2.2
tế:

Vấn đề cần lƣu ý khi bị vi phạm hợp đồng dẫn đến thiệt hại thực
.................................................................................................... 44

3.2.3 Phƣơng thức giải quyết tranh chấp vi phạm hợp đồng mua bán

bán, họ chƣa thực sự hiểu các chế tài thƣơng mại đƣợc quy định trong pháp
luật.
Từ những nguyên nhân trên, càng ngày các vụ việc vi phạm hợp đồng
mua bán hàng hóa xảy ra càng nhiều, dẫn đến những tranh chấp giữa các
doanh nghiệp cũng ngày một tăng theo. Các tranh chấp xảy ra chủ yếu là do
một bên vi phạm hợp đồng làm phát sinh trách nhiệm của bên vi phạm đối với
bên bị vi phạm. Xác định đƣợc các căn cứ, các điều kiện quy trách nhiệm, và
chế độ trách nhiệm cụ thể đối với bên vi phạm, đó là những vấn đề cốt yếu
cần làm rõ để giải quyết tranh chấp.
Vậy Pháp luật Việt Nam đã quy định nhƣ thế nào về phạt vi phạm và
bồi thƣờng thiệt hại trong thƣơng mại? Những quy định đó đƣợc áp dụng ra
1


sao trong thực tiễn khi các doanh nghiệp thỏa thuận ký kết hợp đồng thƣơng
mại? Những giải pháp cơ bản nào dành cho bên bị vi phạm hợp đồng?
Đề tài nghiên cứu ”Pháp luật về phạt vị phạm và bồi thƣờng thiệt hại
trong hợp đồng thƣơng mại – Thực tiễn áp dụng” sẽ trả lời cho những câu
hỏi trên và phần nào làm sáng tỏ những quy định của Pháp luật Việt Nam về
phạt vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại trong thƣơng mại.

2. Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu những quy định của Luật thƣơng mại 2005 về
hợp đồng trong thƣơng mại và đặc biệt là phạt vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại
do vi phạm hợp đồng trong thƣơng mại.
Qua các quy định đó, đề tài sẽ đối chiếu với những mẫu hợp đồng thực
tế của Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Sản xuất Thƣơng mại Phúc
Nguyên Phát để đƣa ra nhận xét thực tiễn áp dụng pháp luật của doanh
nghiệp, cụ thể là những điểm phù hợp và chƣa phù hợp.
Từ đó, đƣa ra những điểm quan trọng cần lƣu ý khi thƣơng thảo, ký kết

vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại trong thƣơng mại
Chƣơng 2: Áp dụng thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Sản
xuất Thƣơng mại Phúc Nguyên Phát, nêu lên những hành vi vi phạm và cách
áp dụng pháp luật để xử lý
Chƣơng 3: Nhận xét đánh giá thực trạng áp dụng luật, từ đó đề xuất giải
pháp cho doanh nghiệp và một số kiến nghị.
Phần kết luận

3


CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
VỀ PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI TRONG
HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI
1.1

Tổng quan về vấn đề pháp lý khi vi phạm hợp đồng trong
thƣơng mại:

1.1.1 Khái niệm về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng thƣơng
mại:
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật giữa các chủ thể với
nhau, trách nhiệm pháp lý phát sinh khi mà một bên vi phạm pháp luật
gây thiệt hại cho bên kia hoặc không có thiệt hại, và buộc phải thực
hiện một hành vi nào đó để thể hiện sự trừng phạt khi vi phạm pháp
luật.
Trong hợp đồng thƣơng mại, khi các chủ thể giao kết hợp đồng với
nhau sẽ quy định những trách nhiệm và nghĩa vụ cho nhau rất cụ thể.
Nhƣng trên thực tế, không phải hợp đồng nào cũng đƣợc diễn ra một

Mục đích của các bên khi ký kết hợp đồng là muốn các quyền và nghĩa
vụ phát sinh từ hợp đồng đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ và có thiện chí.
Đây chính là cơ sở thực tiễn của biện pháp buộc thực hiện đúng hợp
đồng, một biện pháp đƣợc thực hiện phổ biến khi có hành vi vi phạm
hợp đồng xảy ra.
Căn cứ áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng là có hành vi vi
phạm. Việc các bên không thực hiện hợp đồng hoặc thực hiện không
đúng hợp đồng nhƣ: Không giao hàng, hàng không đúng chất lƣợng,
không tiếp nhận hàng...là cơ sở phát sinh chế tài buộc thực hiện đúng
hợp đồng. Bên bị vi phạm có quyền buộc bên vi phạm thực hiện đúng
hợp đồng.
1.1.2.2

Phạt vi phạm:

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản
tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong trƣờng hợp có thỏa thuận, trừ

1

Điều 297 Luật thƣơng mại 2005

5


các trƣờng hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật
Thƣơng mại 20052.
Phạt vi phạm trong hợp đồng thƣơng mại là một chế tài về tài chính,
đƣợc áp dụng phổ biến với tất cả các hành vi vi phạm các điều khoản
của hợp đồng mà không cần tính đến hành vi đó đã có thiệt hại hay

Khoản 1, Điều 302, Luật Thƣơng mại 2005

6


...Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực
hiện nghĩa vụ nêu trong hợp đồng...4
Việc áp dụng biện pháp chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng khi xảy
ra một trong các trƣờng hợp sau:
- Xảy ra hành vi vi phạm mà hành vi này đã đƣợc các bên thỏa
thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng;
- Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng. Có nghĩa là bên vi
phạm gây thiệt hại cho bên còn lại đến mức không đạt đƣợc mục
đích của việc ký kết hợp đồng.
Khi một bên vi phạm một trong hai trƣờng hợp sau, thì bên bị vi
phạm có quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ đã nêu trong hợp
đồng. Trừ trƣờng hợp hành vi vi phạm thuộc các trƣờng hợp miễn
trách nhiệm đƣợc quy định tại Điều 294, Luật Thƣơng mại 2005.
Việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng có nghĩa là hợp đồng chỉ tạm thời
ngừng thực hiện chứ không có nghĩa là không còn hiệu lực nữa.
1.1.2.5

Đình chỉ thực hiện hợp đồng:

Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa
vụ hợp đồng khi có hành vi vi phạm xảy ra, trừ các trƣờng hợp miễn
trách nhiệm quy định tại Điều 294, Luật Thƣơng mại 2005. Các hành vi
đó thuộc một trong các trƣờng hợp sau:
- Xảy ra hành vi vi phạm mà đã đƣợc các bên thỏa thuận là điều
kiện để đình chỉ hợp đồng;

thuận trong hợp đồng cho toàn bộ hợp đồng.
Chế tài hủy bỏ hợp đồng đƣợc áp dụng khi xảy ra các trƣờng hợp sau:
- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiên để
đình chỉ hợp đồng;
- Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng. Là việc mà bên
vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại đến mức không đạt đƣợc
mục đích của việc ký kết hợp đồng.
Trừ các trƣờng hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của
Luật thƣơng mại 2005.
Khi một hợp đồng trong thƣơng mại bị hủy bỏ toàn bộ, hợp đồng đó
đƣợc coi là không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết. Các bên không
phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận nhƣ trong hợp đồng, trừ các
quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và giải quyết tranh chấp.
8


1.1.2.7

Các biện pháp khác:

Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ
bản của pháp luật Việt Nam, điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thƣơng mại quốc tế5.
Khi có hành vi vi phạm của một bên đối với bên còn lại, các bên có thể
thỏa thuận với nhau về các biện pháp chế tài khác, ngoài những biện
pháp chế tài đã nêu trên, nhƣng các biện pháp đó phải phù hợp với pháp
luật của Việt Nam, cũng nhƣ là các điều ƣớc, tập quán quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
1.1.3. Các trƣờng hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm:
Theo điều 294, Luật thƣơng mại 2005 quy định cụ thể về các trƣờng

Ngoài ra, chúng ta còn có định nghĩa khác có nêu một số sự kiện cụ
thể: ”... Sự kiện bất khả kháng bao gồm mƣa, giông, bão, lốc, lụt, sấm
sét, hạn hán, động đất, chiến tranh, phá hoại và các trƣờng hợp khác
theo quy định của pháp luật.”7.
Bên vi phạm phải chứng minh đƣợc hành vi vi phạm của mình là do sự
kiện bất khả kháng tác động vào. Thì trong trƣơng hợp này bên vi phạm
đƣợc miễn trách nhiệm với hành vi vi phạm hợp đồng.
1.1.3.3. Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia:
”Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn là do lỗi của bên kia” 8 là việc
bên vi phạm có hành vi vi phạm hợp đồng là do lỗi của bên bị vi phạm,
trong trƣờng hợp này bên vi phạm đƣợc miễn trách nhiệm đối với hành
vi của mình.
Và bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh đƣợc mình vi phạm là do lỗi
của bên kia, để loại trừ trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm.
1.1.3.4. Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền

6

Khoản 1, Điều 161 Bộ luật dân sự 2005
Khoản 1, Điều 4 Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN ngày 09/10/2002 về việc ban hành quy định kiểm tra
cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện
8
Điểm c, khoản 1, Điều 294 Luật thƣơng mại 2005
7

10


”Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan

Điểm d, khoản 1, Điều 294 Luật thƣơng mại 2005

11


- Việc thƣơng nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận đƣợc
thông báo về khiếu nại trong thời hạn mƣời bốn ngày, kể từ ngày
giao hàng cho ngƣời nhận;
- Thời hạn chín tháng, sau khi khiếu nại, thƣơng nhân kinh doanh
dịch vụ logistics không nhận đƣợc thông báo về việc bị kiện tại
Trọng tài hoặc Toà án, thì trong trƣờng hợp này cũng không phát
sinh trách nhiệm pháp lý.
Thƣơng nhân kinh doanh dịch vụ logistics cũng không phải chịu trách
nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ đƣợc hƣởng của khách hàng, về sự
chậm trễ hoặc thực hiện dịch vụ logistics sai địa điểm không do lỗi của
mình.

1.2

Cở sở pháp lý về phạt vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại
trong thƣơng mại:

1.2.1 Tổng quan về pháp luật điều chỉnh phạt vi phạm và bồi thƣờng
thiệt hại trong thƣơng mại:
1.2.1.1. Bối cảnh phát triển:
Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thƣờng thiệt hại đƣợc quy định lần đầu
tiên tại Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 ngày 25 tháng 09 năm 1989
do Hội đồng Nhà nƣớc ban hành, quy định về chế độ hợp đồng kinh tế.
Pháp lệnh ra đời để ”bảo đảm các quan hệ kinh tế đƣợc thiết lập và thực
hiện trên cơ sở tôn trọng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các đơn

quá trình hội nhập phát triển đổi mới của kinh tế nƣớc ta.
1.2.1.2. Nội dung điều chỉnh:
a. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989
Nội dung về Phạt vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại tại Pháp lệnh hợp
đồng kinh tế 1989 đƣợc quy định tại chƣơng 4: Trách nhiệm do vi
phạm hợp đồng kinh tế và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu, có nội dung
nhƣ sau:
Bên vi phạm hợp đồng phải trả trả cho bên bị vi phạm tiền phạt hợp
đồng và trong trƣờng hợp có thiệt hại thì phải bồi thƣờng thiệt hại.11

11

Khoản 2, Điều 29 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989

13


- Mức tiền phạt vi phạm hợp đồng từ 2% đến 12% giá trị phần hợp
đồng kinh tế bị vi phạm. Với mức phạt vi phạm doa động từ 2%
đến 12%, Hội đồng bộ trƣởng đã quy định mức tiền phạt cụ thể
chi tiết theo từng loại vi phạm từng loại hợp đồng king tế.
- Giá trị bồi thƣờng thiệt hại bao giá trị số tài sản mất mát, hƣ
hỏng, số chi phí để ngăn chặn và hạn chế thiệt hại do vi phạm
gây ra.
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thƣờng thiệt hại mà bên
vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của vi
phạm này gây ra. Nếu trong trƣờng hợp có bên thứ ba bị hành vi
vi phạm trực tiếp gây ra thiệt hại thì bên vi phải phải bồi hoàn
thiệt hại.
b. Luật thƣơng mại 1997

gây ra.
Chế tài trong thƣơng mại nhằm răng đe các chủ thể khi giao kết kinh tế
phải thực hiện đầy đủ và đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Nên
trong quy định về bồi thƣờng thiệt hại đã quy định cụ thể số tiền bồi
thƣờng không đƣợc vƣợt quá giá trị tổn thất và khoản lợi đáng lẽ đƣợc
hƣởng, nhằm tránh tình trạng trục lợi trong giao kết hợp đồng thƣơng
mại.
c. Luật Thƣơng mại 2005
Là đạo luật thay thế và bổ sung cho luật Thƣơng mại 1997, nên phạt vi
phạm và bồi thƣờng thiệt hại cũng là một trong những biện pháp chế tài
trong thƣơng mại. Nhƣng ở luật Thƣơng mại 2005 xuất hiện hai khái
niệm quan trọng về ”vi phạm” nói chung và ”vi phạm cơ bản”. Khái
niệm này giúp làm tách bạch các loại vi phạm để áp dụng các hình thức
chế tài rõ ràng hơn.
Vậy ”vi phạm” nói chung và ”vi phạm cơ bản” là gì? Theo Điều 3, Bộ
Luật dân sự 2005 quy định vi phạm là hành vi vi phạm hợp đồng của
một bên, đối với bên còn lại nhƣ: không thực hiện hợp đồng, thực hiện
không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa
các bên hoặc theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005; vi phạm cơ bản

13

Điều 229 Luật Thƣơng mại 1997

15


là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức
làm cho bên kia không đạt đƣợc mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Nội dung điều chỉnh của phạt vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại ở luật



Trƣờng hợp sai kết quả do lỗi cố ý của thƣơng nhân kinh doanh
thì phải bồi thƣờng thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp
yêu cầu giám định. Nhƣ vậy, nếu do lỗi cố ý thì giá trị bồi
thƣờng thiệt hại không bị giới hạn, mà phải bồi thƣờng toàn bộ
chi phí phát sinh do kết quả giám định sai.
1.2.2 Nội dung cơ bản về phạt vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại trong
thƣơng mại:
1.2.2.1

Phạt vi phạm:

a. Khái niệm:
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản
tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ
các trƣờng hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật
Thƣơng mại 200515.
Thỏa thuận về Phạt vi phạm đƣợc áp dụng phổ biến trên tất cả các hợp
đồng thƣơng mại, vì nó không cần xét yếu tố đã xảy ra thiệt hại hay
chƣa.
Luật thƣơng mại 2005 có quy định các bên có thể thỏa thuận với nhau
về mức tiền phạt vi phạm hợp đồng, nếu có vi phạm xảy ra, mà không
có thiệt hại về hợp đồng, thì bên bị vi phạm vẫn có quyền yêu cầu phạt
vi phạm theo mức phạt đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Với quy định của Luật Thƣơng mại 2005, quy định này đạt cả hai mục
đích:
- Vừa là biện pháp răn đe, trừng phạt, ngăn chặn hành vi vi phạm
hợp đồng (vì có xảy ra thiệt hại cho bên kia hay không thì bên vi
phạm vẫn phải bị phạt một khoản tiền đã thỏa thuận trƣớc)

c. Nội dung:
Nội dung của chế tài phạt vi phạm là một khoản tiền phạt đƣợc thỏa
thuận trƣớc ”...nhƣng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị
vi phạm, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 266 của Luật Thƣơng mại
2005”16. Mức phạt do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhƣng phải
trong khuôn khổ giới hạn của pháp luật. Khuôn khổ giới hạn ở đây là
mức phạt không đƣợc vƣợt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng vi

16

Điều 301, Luật Thƣơng mại 2005

18


phạm. Vậy nếu có hành vi vi phạm xảy ra, và có mức thiệt hại lớn hơn
8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm thì mức phạt cũng không
đƣợc quá 8%.
Ngoài ra, nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng,
mà không đề cập đến mức phạt cụ thể thì khi xảy ra hành vi vi phạm thì
mức phạt ấy đƣợc định đoạt và tính toán nhƣ thế nào nếu chỉ căn cứ
vào Điều 300 và Điều 301 Luật Thƣơng mại 2005. Rất khó để giải
quyết những tranh chấp nhƣ thế này, vì trong luật chỉ quy định mức
phạt không đƣợc quá 8%, chứ không quy định cụ thể phạt bao nhiêu
cho từng trƣờng hợp một. Vậy, trong hợp đồng khi quy định về chế tài
phạt vi phạm phải kèm theo mức phạt vi phạm, để nếu có vi phạm xảy
ra thì có mức cụ thể để giải quyết.
1.2.2.2

Bồi thường thiệt hại:

c. Nội dung:
Nội dung của chế tài bồi thƣờng thiệt hại là bên vi phạm phải trả cho
bên bị vi phạm giá trị vật chất thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng
của mình gây ra.
Giá trị bồi thƣờng thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà
bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp
mà bên bị vi phạm đáng lẽ đƣợc hƣởng nếu không có hành vi vi
phạm18.
Trên cơ sở bồi thƣờng thiệt hại, bên vi phạm phải bồi thƣờng toàn bộ
thiệt hại cho bên bị vi phạm, và không bị giới hạn bởi tổng giá trị hợp
đồng bị vi phạm. Tuy nhiên, các khoản thiệt hại đòi bồi thƣờng phải
nằm trong phạm vi đƣợc pháp luật ghi nhận để tránh trƣờng hợp trục
lợi.
Giá trị bồi thƣờng thiệt hại không bị giới hạn bởi giá trị hợp đồng bị vi
phạm, vì vậy mà có những trƣờng hợp số tiền bồi thƣờng nhiều hơn cả
giá trị của toàn bộ hợp đồng bị vi phạm. Giá trị bồi thƣờng bao gồm:
giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do vi
phạm hợp đồng xảy ra, khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ
phải có nếu không có hành vi vi phạm hợp đồng, chi phí ngăn chặn,

18

Khoản 2, Điều 302, Luật Thƣơng mại 2005

20


hạn chế, khắc phục hậu quả mà bên bị vi phạm đã thực hiện để ngăn
chặn thiệt hại.
Khi áp dụng chế tài bồi thƣờng thiệt hại, có một số điểm cần lƣu ý, hay

Điều 305, Luật Thƣơng mại 2005

21


thƣờng thiệt hại nếu có tổn thất xảy ra và có yêu cầu bồi thƣờng
thiệt hại của bên bị vi phạm. Hay nói cách khác bên bị vi phạm
chỉ có quyền yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại. Ngƣợc lại, nếu trƣờng
hợp hợp đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm thì bên bị vi phạm
có quyền áp dụng cả hai biện pháp trên.
Tóm lại, nếu muốn đƣợc bồi thƣờng thiệt hại thì bên bị vi phạm phải
chứng minh đƣợc bên còn lại đã vi phạm hợp đồng, hành vi vi phạm đó
đã dẫn đến thiệt hại trực tiếp cho mình và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ
đƣợc hƣởng (mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại).
Và để đảm bảo quyền lợi của mình, bên bị vi phạm phải áp dụng các
biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây
ra.
1.2.2.3

Thời hạn và thời hiệu:

Thời hạn21 khiếu nại22: Theo Điều 318, Luật Thƣơng mại 2005, hai bên
có thể tự thỏa thuận với nhau về thời hạn khiếu nại, nếu không có thỏa
thuận cụ thể thì tuân theo những quy định sau (trừ trƣờng hợp quy định
tại điểm đ, khoản 1, Điều 237, Luật Thƣơng mại 2005):
- Thời hạn ba tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số
lƣợng hàng hóa;
- Thời hạn sáu tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại chất
lƣợng hàng hóa; nếu là hàng hóa có bảo hành thì thời hạn khiếu
nại là ba tháng, kể từ ngày hết hạn bảo hành;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status