ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KTXH - Pdf 36

QUY HOẠCH TỔNG THỂ & PHÁT TRIỂN KTXH
Câu 1. Nhiệm vụ và vai trò của QHTTPT KT-XH
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là chuyển tư duy chiến lược kinh
tế - xã hội của quốc gia thành những phương hướng hành động thực hiện những mục
tiêu phát triển cụ thể lãnh thổ các cấp
-

-

Nhiệm vụ:
+ Xác lập các luận chứng khoa học về phương hướng, mục tiêu phát triển
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý
+ Bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ
+ Xác định chương trình hoạt động, giải pháp tổ chức thực hiện
Vai trò:
+ QHTTPT KT- XH là sự cụ thể hóa chiến lược kinh tế - xã hội thành các
chương trình phát triển và sự bố trí chiến lược làm căn cứ cho việc hoạc
định các chính sách, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, thiết lập các quy
hoạch cơ sở và các dự án cụ thể
+ QHTT đóng vai trò hướng dẫn và điều phối loại hình quy hoạch lãnh thổ
và quy hoạch ngành theo mục đích thống nhất của sự phát triển bền vững.

Câu 2: Mục tiêu của QHTT PTKT – XH
a.

Xây dựng cơ cấu kinh tế - xã hội hợp lý

Phát triển bền vững đất nước, đáp ứng nhu cầu đời sống kte – văn hóa, xã hội của
nhân dân trên cơ sở sử dụng tối ưu, tiết kiệm hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên
và nguồn lực kinh tế xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học, giữ vững và thiết lập cân bằng
sinh thái, bảo vệ môi trường thực hiện ở các mặt sau:


Từ toàn quốc đến cơ sở đảm bảo cho sự phát triển hài hòa giữa các vùng, thể hiện
ở mọi mặt:
-

Cấu trúc cơ sở phải hội nhập và thích ứng với cấu trúc quốc tế
Cấu trúc toàn quốc phải quan tâm và tôn trọng những đặc thù của cơ sở,
mang lại lợi ích cho cả cơ sở và quốc gia.

Câu 3: Yêu cầu của QHTTPT KT – XH
1.

2.
3.
4.

5.
6.

7.

8.
9.

2

Xây dựng và phát triển không ngừng cấu trúc lãnh thổ theo hệ thống toàn quốc
– vùng- tỉnh- huyện – xã đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển
bền vững
Xây dựng các khu dân cư đảm bảo các điều kiện sinh sống, ăn ở, làm việc, học


Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phải thỏa mãn yêu cầu về khả
năng tài nguyên và nhu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích của cộng đồng và đạt
hiệu quả kinh tế, xã hội cao
Hài hòa, tương tác hỗ trợ cùng phát triển đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội
cho tổng thể
Sự phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ
Đảm bảo yêu cầu hiện đại và hội nhập khu vực, quốc tế

Câu 5: Nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành, lĩnh vực
Quy hoạch ngành, lĩnh vực là việc luận chứng, lựa chọn phương án phát triển
và phân bố ngành hợp lý trên phạm vi cả nước và trên các vùng lãnh thổ với sự tham
gia của các thành phần kinh tế
Nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành sản xuất kinh doanh
-

-

3

Phân tích, dự báo các yếu tố phát triển ngành, trong đó có phân tích, dự báo
đầy đủ yếu tố thị trường và yêu cầu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và
dịch vụ
Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển và phân bố các ngành trên các vùng
lãnh thổ
Xác định vị trí, vai trò của các ngành đối với nền kinh tế quốc dân và các
mục tiêu phát triển ngành
Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu nganhgf, sản phẩm chủ lực và
các điều kiện tự nhiên đảm bảo mục tiêu quy hoạch thực hiện
Luận chững phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, nhất là đối với

so sánh và các tỉnh lân cận
2. Luận chứng, quan điểm mục tiêu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
phù hợp với quy hoach phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của cả nước, của
vùng.
3. Xác địh nhiệm vụ cụ thể để đật được mục tiêu đề ra trong quy hoạch
TTKTPTK – XH của vùng
4. Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên địa bàn vùng
5. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài
dảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài của cacs hoạt động kinh tế, xã hội của
tỉnh và gắn với các tỉnh khác trong vùng
6. Định hướng quy hoạch sử dụng đất
7. Luận chứng danh mục các dự án đầu tư
8. Luận chứng bảo vệ môi trường
9. Xác định giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện các mục tiêu về quy
hoạch; đề xuất các dự án đầu tư, công trình trọng điểm có tính toán cân đối
nguồn vố để đảm bảo việc thực hiện và luận chứng các bước quy hoạch
10. Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triển – kinh tế xã hội trên địa
bàn tỉnh lên tỉ lệ bản đồ 1/250.000 và 1/100.000 đối với các khu vực trọng
điểm
1.

Câu 7: Phân tích các nội dung chủ yếu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên trong quy hoach tổng thể phát triển kinh tế
a.
4

Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý: tọa độ, giáp ranh, khoảng cách tới khu trung tâm gần nhất
Địa hình
4

trọng và to lớn, vừa tạo ra thu nhập, vừa tạo ra chất dinh dưỡng
- Tài nguyên khoáng sản: tài nguyên khoáng sản trong tự nhiên có nguồn gốc
từ vô cơ hay hữu cơ và đại đa số nằm trong lòng đất, sự hình thành có liên
quan đến các quá trình địa chất trong suốt hàng triệu năm.
- Tài nguyên du lịch: cảnh quan, các di tích lịch sử, văn hóa và tài nguyên
nhân văn phục vụ cho phát triển du lịch
- Vấn đề môi trường và dự báo tác động môi trường trong thời điểm quy hoạch

Câu 8: Phân tích đặc điểm dân số, dân cư tự nhiên, nguồn nhân lực
Nội dung phân tích:
5

5


Phân tích, đánh giá và dự báo quy mô, chất lượng dân số và nguồn nhân lực;
những vấn đề xã hội. Tập trung vào 4 lĩnh vực sau:
-

-

-

-

Phân tích, đánh giá quá trình biến đổi về số lượng và chất lượng dân số trong
10 năm qua và những yếu tố tác động đến biến đổi số lượng và chất lượng
dân số trong thời gian tới. Dự báo quy mô và chất lượng dân số đến năm
2015, 2020, 2030
Phân tích,đánh giá đặc điểm dân cư và tình hình phân bố dân cư, ảnh hưởng

+ Thứ nhất, giả thuyết rằng di dân chủ yếu là một hiện tượng kinh tế mà
đối với cá nhân người di dân có thể là một quyết định hoàn toàn hợp lý cho
dù có tình trạng thất nghiệp ở thành thị.
+ Thứ hai, quyết định di cư phụ thuộc vào sự chênh lệch thu nhập “dự
kiến” sẽ có được chứ không phải là thu nhập thực tế giữa nông thôn và
thành thị. Chênh lệch thu nhập “dự kiến” được xác định bởi sự tác động qua
lại của 2 yếu tố: đó là chênh lệch về đồng lương thực tế giữa nông thôn –
6


-

-

-

-

-

-

thành thị và xác suất thành công trong tìm việc làm ở thành thị. Người lao
động trong hiện tại và tương lai sẽ di cư nếu thu nhập “dự kiến” có được
trong 1 khoảng thời gian nhất định ở thành thị cao hơn thu nhập hiện có ở
nông thôn.
Mật độ dân số: các vùng đồng bằng thường có mật độ cao hơn miền núi
phản ánh được mức độ khai thác sử dụng tài nguyên, chủ yếu là đất đai của
vùng. Ngoài ra mật độ dân số còn phản ánh những vấn đề xã hội có liên
quan. Những vùng đất chật người đông thì những vấn đề xã hội môi trường


B1: Xác định mục tiêu PT KT
7

7


-

Thu hẹp khoảng cách
Đạt tới 1 cơ cấu KT hợp lý
Đạt tới 1 mục tiêu nhất định

B2 : Xác định nhịp độ tăng trưởng KT của địa phương bình quân cho từng giai
đoạn trong thời kì quy hoạch
B3 : Luận chứng nhịp độ tăng trưởng tương ứng của các ngành KT chủ yếu đảm
bảo nhịp độ tăng trưởng của toàn bộ nền KT theo mục tiêu nêu trên
B4 : Phân tích tính hiện thực của các mục tiêu , lựa chọn mục tiêu thích hợp
-

Cách tiếp cận từ tiềm năng phát triển

B1 : Ước tính tăng trưởng của các ngành sản xuất vật chất
-

Xuất phát từ tiến bộ KHCN và chuyển đổi cơ cấu sản phẩm
Căn cứ trên sự thay đổi của năng lực sản xuất và nhu cầu thi trường
Dựa trên lao động và năng suất lao động

B2 : Ước tính tăng trưởng của khối ngành dịch vụ

kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến, năng lực đánh bắt…)
Phát triển kinh tế nông thôn.
Các chương trình và dự án có đầu tư (có phân kỳ theo từng giai đoạn 5 năm).
Các giải pháp và chính sách.

Câu 11: Trình bày phương hướng phát triển nguồn nhân lực trong
QHTTPTKT-XH
Nghiên cứu đề xuất các định hướng giải pháp về đảm bảo chất lượng nguồn nhân
lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Phương hướng thực hiện vấn đề kế hoạch hóa gia đình.
Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực, dự kiến phát triển nguồn nhân
lực, yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế của từng địa
phương…
- Lao động và việc làm (có chia ra khu vực thành thị và khu vực nông thôn),
nhu cầu việc làm cần bố trí để thu hút lao động qua từng thời kỳ.
- Các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao động.
a. Dân số
- Phải dự báo được sự gia tăng dân số trong tương lai
-

Nt = N0 [ 1+ (p +- v)/100]t
Nt : Dân số tương lai
N0 : Dân số hiện tại
p : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên TB (%)
v : Tỷ lệ tăng , giảm cơ học (%)
t : Số năm giai đoạn dự báo


Phân bổ mạng lưới dân cư thích hợp
- Xác định khả năng PT dân số theo nhu cầu lao động

-

Là điều kiện sản xuất và tiêu dung cho cả xã hội (xí nghiệp, cơ sở, làm
việc…) trong các vùng. Một số ngành phục vụ cho khai thác và tái sản xuất
tài nguyên (nước, năng lượng). Các công trình thiết bị hạ tầng cơ sở cũng có
ảnh hưởng lớn đến tái sản xuất sức lao động.
Công suất của hạ tầng cơ sở cần phục vụ mọi thời điểm. Quy mô của chúng
cần đáp ứng các thời gian cao điểm trong ngày, trong năm.
Ảnh hưởng tác động hạ tầng cơ sở đến quá trình sản xuất xã hội là: tổng hợp,
đồng bộ và thống nhất.
Các công trình và thiết bị của hạ tầng cơ sở, so với các công trình trong công
nghiệp có thời gian sử dụng lâu dài, nên cần khai thác sử dụng có hiệu quả,
trong cải tạo cũng như xây dựng mới.

Chức năng của hạ tầng cơ sở được phân thành:
-

-

10

Chức năng vùng: các công trình và trang thiết bị của hạ tầng cơ sở gắn chặt
chẽ với lãnh thổ vùng và có tính toàn diện, đồng bộ, chủ yếu phục vụ cho
vùng.
Chức năng quốc gia, quốc tế: các công trình và trang thiết bị của chúng phục
vụ cho một phần, cho toàn lãnh thổ quốc gia, quan hệ hợp tác quốc tế (đường
xuyên quốc gia, đường dẫn điện, dầu, khí đốt…).

10



Trung tâm huyện từng phần:
Chỉ có ý nghĩa và phục vụ một số lĩnh vực cho toàn huyện, là trung tâm chuyển
tiếp giữa trung tâm liên xã và trung tâm huyện.

-

Trung tâm liên huyện từng phần

Chủ yếu là có ý nghĩa và phục vụ cho một huyện, nhưng có một hai thể loại
công trình có phạm vi vượt ra ngoài huyện. Đây là trung tâm chuyển tiếp giữa
trung tâm huyện và trung tâm liên huyện.
-

Trung tâm tỉnh tửng phần:
Chỉ có ý nghĩa phục vụ cho một số mặt hay lĩnh vực cho toàn tỉnh, là trung tâm
chuyển tiếp giữa trung tâm liên huyện và trung tâm tỉnh.

11

11


Câu 14: Trình bày cơ cấu và các mối quan hệ của hạ tầng cơ sở kỹ thuật trong
vùng.


Giao thông và thông tin liên lạc
Cần phải có một mạng lưới giao thông đồng bộ và thuận tiện để liên kết các
hoạt động kinh tế - xã hội của các điểm dân cư, các ngành sản xuất trong vùng,


Câu 15: Trình bày nội dung bố trí hệ thống đường giao thông trong quy hoạch
cơ cấu hạ tầng cơ sở
Hệ thống đường giao thông bao gồm:
-

12

Đường trục chính: đường nối từ quốc lộ, tỉnh lộ tới các trung tâm hành chính,
kinh tế, văn hóa, xã hội, các đầu mối giao thông (bến tàu xe), các tiểu vùng.

12


-

-

-

Đường liên xã: đường nối giữa các xã, các đơn vị sản xuất, các đơn vị sử
dụng và thường bố trí kết hợp với các loại đường khác như trục chính, đường
cơ giới.
Xây dựng hệ thống đường giao thông bao gồm các nội dung sau:
Xác định khối lượng vận chuyển hàng hóa (trong vùng và từ trong vùng ra
ngoài vùng), các điểm chu chuyển hàng hóa, xây dựng sơ đồ mối liên hệ giao
thông, xác định hướng tuyến đường trục.
Xác định cường độ vận tải (trọng lượng hàng hóa vận chuyển trong ngày) và
bậc (cấp) kỹ thuật đường.
Bố trí mạng lưới đường giao thông trên cơ sở: đảm bảo sự giao lưu giữa các

-



13

13


Xác định các phương pháp tưới tiêu thích hợp, hệ thống kênh mương, số
trạm bơm trên toàn vùng và phân bố trong tiểu vùng;
- Khối lượng kênh mương đào đắp, chi phí xây dựng và sử dụng hệ thống kênh
mương;
- Biện pháp bảo vệ nguồ n nước và chống xói mòn;
- Tiến độ thực hiện công tác thủy lợi.
Nội dung quy hoạch nguồn nước dùng trong sinh hoạt và phục vụ các hoạt động
sản xuất của ngành.
- Xác định nhu cầu sử dụng nước cho người, gia xúc, máy móc, các ngành phi
nông nghiệp;
- Xác định nguồn nước, tiêu chuẩn vệ sinh nước dùng;
- Xác định các tháp nước, bể nước cần xây dựng, đường kính vad chiều dài
ống dẫn nước.
-



Câu 17: Trình bày nội dung bố trí cơ sở hạ tầng xã hội trong quy hoạch cơ cấu
hạ tầng cơ sở.
Các công trình văn hóa phúc lợi xã hội được phân theo chức năng hoạt động:
-

14






Nhóm IV: các công trình phục vụ cho toàn vùng, bán kính phục vụ 10 –
20 km, gồm trường PTTH, bệnh viện vùng, cơ sở văn hóa, thể dục thể
thao, thương nghiệp, khách sạn, nhà khách.
Nhóm V: các công trình phục vụ quốc gia, tỉnh đặt trong vùng, gồm các
trường đại học và trung học chuyên nghiệp, viện bảo tàng, bệnh viện
chuyên khoa, viện điều dưỡng, nhà nghỉ mát.

Số lượng và địa điểm phân bố các công trình văn hóa phúc lợi xã hội được xác
định bởi các yếu tố chủ yếu sau: số dân được phục vụ, bán kính phục vụ, đặc điểm
khu dân cư (vị trí, độ lớn), điều kiện lưu thông liên lạc giữa các điểm dân cư.
Diện tích của công trình văn hóa phúc lợi xã hội được tính toán theo các định
mức của các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành , trên cơ sở các đặc điểm cụ thể của
vùng.
Nội dung khái quát của quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm các vấn
đề:
-

-

Phân tích các yếu tố tác động đến xây dựng và phát triển; ý đồ chiến lược của
ngành trung ương, của vùng và cả nước về phát triển kết cấu hạ tầng trên địa
bàn quy hoạch.
Xác định mục tiêu và phương hướng phát triển.

- Căn cứ vào hệ thống định mức lao động của các ngành, các lĩnh vực. Tuy
nhiên căn cứ này cũng phải dựa vào chất lượng lao động.
- Yêu cầu tang năng suất lao động.
- Thực trạng lao động và việc làm từ đó xác định nhu cầu việc làm trong quy
hoạch.
- Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Những thông tin khác như chính sách lao động…
3. Đề xuất các giải pháp về chính sách khuyến khích áp dụng công nghệ mới
- Nghiên cứu đề xuất các chính sách khuyến khích đầu tư công nghệ mới và
chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh
doanh.
- Các giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể trong từng ngành
và từng lĩnh vực.
4. Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách điều hành vĩ mô
- Dựa vào chủ trương đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước để thực hiện
các nội dung của quy hoạch.
- Từng bước xây dựng một cơ chế thuận lợi cho sự phát triển của địa phương.
5. Đề xuất các giải pháp về điều hành và thực hiện quy hoạch
- Xác định vị trí, vai trò của vùng, các ngành, doanh nghiệp, cộng đồng đối với
công việc thực hiện quy hoạch.
-

Trên cơ sở các định hương ngành, lĩnh vực then chốt đã được xác định trong quy
hoạch, đề xuất những biện pháp, ban hành cơ chế chính sách cụ thể, thông báo lãnh
thổ ưu tiên để hấp dẫn các nhà đầu tư.
Trên cở sở các định hướng ngành, lĩnh vực then chốt đã được xác định trong
quy hoạch, đề xuất những biện pháp, ban hành cơ chế chính sách cụ thể, thông báo
lãnh thổ ưu tiên để hấp dẫn các nhà đầu tư.
Các giải pháp phải làm rõ các biện pháp cho từng ngành và lĩnh vực nhằm đảm
bảo thực hiện phương hướng phát triển của các ngành và lĩnh vực đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status