ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
__________________
Nguyễn Thị Bích Thủy
VỐN XÃ HỘI VỚI SINH KẾ CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ
TẠI THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN
(Nghiên cứu trường hợp phường Bến Thủy và
phường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
__________________
Nguyễn Thị Bích Thủy
VỐN XÃ HỘI VỚI SINH KẾ CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ
TẠI THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN
(Nghiên cứu trường hợp phường Bến Thủy và
phường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62 31 30 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Hoàng Bá Thịnh
7.2. Phương pháp phỏng vấn sâu ............................................................................6
7.3. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi...........................................................6
7.4. Phương pháp xử lý thông tin và báo cáo kết quả .............................................9
8. Hạn chế của luận án ............................................................................................ 10
9. Cấu trúc của Luận án ......................................................................................... 11
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................... 13
1.1. Nghiên cứu về nhập cư ..................................................................................13
1.1.1. Tác động của nhập cư tới sự phát triển kinh tế - xã hội .............................13
1.1.2. Mạng lưới xã hội của người nhập cư ..........................................................15
1.2. Nghiên cứu về vốn xã hội ..............................................................................18
1.2.1. Quá trình xây dựng vốn xã hội ...................................................................18
1.2.2. Mối quan hệ giữa vốn xã hội và kinh tế .....................................................20
1.3. Nghiên cứu về sinh kế ...................................................................................22
1.3.1. Loại hình, phương thức sinh kế ..................................................................22
1.3.2. Mối quan hệ giữa sinh kế và vốn xã hội .....................................................25
1.4. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu ..................................................28
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU ............. 31
2.1. Các khái niệm công cụ ...................................................................................31
2.1.1. Vốn xã hội ...................................................................................................31
2.1.2. Sinh kế ........................................................................................................34
2.1.3. Người nhập cư ............................................................................................35
2.2. Lý thuyết áp dụng ..........................................................................................36
2.2.1. Lý thuyết Vốn xã hội ..................................................................................36
2.2.2. Lý thuyết Lựa chọn duy lý ..........................................................................49
2.3. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ...................................................................52
2.3.1. Thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An ................................................................52
2.3.2. Phường Bến Thủy và phường Trường Thi – thành phố Vinh ....................54
Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM VỐN XÃ HỘI VÀ SINH KẾ CỦA NGƢỜI NHẬP CƢ
4.3.4. Đa dạng hóa nguồn thu nhập ....................................................................144
4.4. Tiểu kết ........................................................................................................149
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 152
1. Kết luận ...........................................................................................................152
2. Khuyến nghị ....................................................................................................155
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ............................................................................................................... 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 158
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 172
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, Dân số và Mật độ dân số phân theo phường xã của thành phố
Vinh năm 2013 ..........................................................................................................53
Bảng 2.2: Tổng số hộ, nhân khẩu tại hai phường Bến Thủy và Trường Thi ............56
Bảng 3.1: Tỷ suất nhập cư của thành phố Vinh qua các năm ...................................59
Bảng 3.2: Số liệu hộ, nhân khẩu cơ bản và tạm trú của các phường, xã thuộc thành
phố Vinh ....................................................................................................................60
Bảng 3.3: Số người chuyển đi và chuyển đến tại hai phường Bến Thủy và
Trường Thi .............................................................................................................62
Bảng 3.4: Tỷ lệ người nhập cư nữ qua các năm ở thành phố Vinh và phường Bến
Thủy, phường Trường Thi ........................................................................................64
Bảng 3.5: Trình độ học vấn của người nhập cư ........................................................68
Bảng 3.6: So sánh khác biệt nghề nghiệp giữa nam và nữ .......................................71
Bảng 3.7: Thu nhập trung bình một tháng của người nhập cư chia theo giới tính .............74
Bảng 3.8: Loại hình nhà ở của người nhập cư chia theo giới tính ............................75
Bảng 3.9: Phương tiện đi lại chính của người nhập cư chia theo giới tính ...............76
Bảng 3.10: Số người thân quen có thể chia sẻ chuyện riêng tư và nhờ giúp đỡ khi
cần thiết .....................................................................................................................81
Bảng 4.1: Bảng chéo giữa số năm sống ở thành phố Vinh với việc vay vốn ..........89
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Khung phân tích của luận án ...................................................................36
Sơ đồ 4.1: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.1..........................................................94
Sơ đồ 4.2: Mô hình hóa câu chuyện thất bại của việc sử dụng vốn xã hội trong hoạt
động vay vốn .............................................................................................................97
Sơ đồ 4.3: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.3........................................................112
Sơ đồ 4.4: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.4........................................................127
Sơ đồ 4.5: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.5........................................................141
Sơ đồ 4.6: Mô hình hóa câu chuyện ở hộp 4.6........................................................147
Danh mục hộp
Hộp 4.1: Câu chuyện về sử dụng vốn xã hội trong hoạt động vay vốn ....................93
Hộp 4.2: Câu chuyện về vốn xã hội giúp cho các cá nhân tiếp cận được với nguyên
liệu để sản xuất ........................................................................................................103
Hộp 4.3: Câu chuyện về vốn xã hội giúp nâng cao tri thức nghề nghiệp cho người
nhập cư ....................................................................................................................110
Hộp 4.4: Câu chuyện vốn xã hội giúp ích trong tìm kiếm việc làm .......................125
Hộp 4.5: Câu chuyện về vốn xã hội hỗ trợ người nhập cư trong hợp tác làm ăn ...139
Hộp 4.6: Câu chuyện về vốn xã hội giúp đa dạng hóa nguồn thu nhập..................145
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình sinh tồn của loài người, sự nhập cư xảy ra phổ biến, xuất
phát từ các nguyên nhân về kinh tế, chiến tranh, chính trị hay thiên tai. Đây là hiện
tượng tự nhiên của xã hội, gắn liền với phân bố lao động và dân cư, trong mối quan
hệ với nguồn tài nguyên. Quá trình nhập cư xuất phát từ sự điều chỉnh, cân đối giữa
nhu cầu và nguồn lao động giữa các vùng lãnh thổ, giữa nông thôn và thành thị.
Người nhập cư vào các thành phố có những đặc trưng riêng như ít người có nhà ở
cố định, có ít người thân quen, phần đông người nhập cư thiếu kiến thức, hiểu biết
cạnh vốn xã hội của người dân ở thành thị, đặc biệt là với nhóm người dân nhập cư
thì đang còn mỏng cả về số lượng lẫn chất lượng.
Ngoài ra, tác giả quyết định lựa chọn địa bàn nghiên cứu là thành phố Vinh –
thuộc miền Trung Việt Nam. Thứ nhất, chưa có nghiên cứu nào về vốn xã hội của
người dân tại thành phố Vinh. Thứ hai, tính đặc thù về vốn xã hội của người dân xứ
Nghệ. Thứ ba, những năm gần đây người dân nhập cư đến thành phố Vinh khá
đông, tạo nên bức tranh mới trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Với tất
cả những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Vốn xã hội với sinh kế của người
nhập cư tại thành phố Vinh, Nghệ An” (Nghiên cứu trường hợp phường Bến Thủy
và phường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An).
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu tiếp cận từ góc độ lý thuyết vốn xã hội và lý thuyết lựa chọn
duy lý để nhìn nhận, đánh giá tác động hai mặt của vốn xã hội đối với quá trình
sinh kế của người dân ở cộng đồng nhập cư. Luận án nhằm đóng góp về mặt khái
niệm khoa học, cụ thể đó là làm hoàn thiện, sâu sắc hơn khái niệm vốn xã hội
trong mối quan hệ với khái niệm sinh kế. Ngoài ra, nghiên cứu còn có ý nghĩa
kiểm chứng các lý thuyết được ứng dụng, chính là lý thuyết vốn xã hội và lý
thuyết lựa chọn duy lý, bổ sung quan điểm thực tiễn cho các lý thuyết này. Hơn
nữa, luận án còn xem xét mức độ phù hợp với thực tiễn thành phố Vinh cũng như
Việt Nam của các lý thuyết được áp dụng.
2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án nhằm tìm hiểu tác động của vốn xã hội trong quá trình phát triển
sinh kế của người dân nhập cư ở các thành phố lớn, cụ thể là ở thành phố Vinh,
tỉnh Nghệ An. Qua đó tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà
nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ bên cạnh vốn kinh tế thì vốn xã
4.2. Khách thể nghiên cứu
Những người dân nhập cư tại thành phố Vinh
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
+ Tìm hiểu các đặc điểm về tình hình nhập cư vào thành phố Vinh trong
những năm gần đây (từ 2005 – 2015), đặc điểm nhân khẩu học của người nhập cư
tại đây.
+ Mô tả đặc điểm sinh kế cũng như đặc điểm về vốn xã hội của nhóm người
nhập cư tại hai địa bàn nghiên cứu.
+ Đánh giá thực trạng sử dụng vốn xã hội của người nhập cư trong việc phát
triển sinh kế của họ tại thành thị.
+ Tìm hiểu sự chuyển đổi vốn xã hội của người dân nhập cư thành các loại
vốn khác như vốn vật chất, vốn con người.
- Không gian: Nghiên cứu tại phường Bến Thủy, phường Trường Thi thuộc
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Thời gian: Thời gian quan sát đối tượng nghiên cứu từ 2005 - 2015, tiến
hành khảo sát, điều tra thu thập thông tin từ 1/2013 đến 12/2014.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Sinh kế và vốn xã hội của người dân nhập cư tại thành phố Vinh có đặc
điểm như thế nào?
- Vốn xã hội có tác động như thế nào tới việc mua sắm tài sản sinh kế của
người dân nhập cư tại thành phố Vinh?
- Vai trò của vốn xã hội trong việc trau dồi năng lực nghề nghiệp của người
dân nhập cư tại thành phố Vinh?
4
- Người dân nhập cư tại thành phố Vinh đã sử dụng vốn xã hội như thế nào
trong việc triển khai các hoạt động nghề nghiệp?
Bên cạnh đó đề tài còn phân tích báo cáo dân số và biến động dân số của
thành phố Vinh các năm từ 2005 – 2013. Thông qua các báo cáo tình hình kinh tế văn hóa - xã hội – chính trị trong những năm gần đây tại thành phố Vinh và hai
phường nghiên cứu là phường Bến Thủy và phường Trường Thi, để nhằm phân tích
tình hình phát triển kinh tế xã hội địa phương, để phát hiện sơ bộ các vấn đề có liên
quan đến người nhập cư tại địa bàn nghiên cứu.
7.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Đây là phương pháp quan trọng của nghiên cứu. Tác giả tiến hành điều tra,
thu thập thông tin với 30 trường hợp được thực hiện phỏng vấn.
Thời gian tiến hành phỏng vấn: từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2014.
Nội dung của phỏng vấn: được thể hiện rõ ở phụ lục 1 (hướng dẫn phỏng vấn sâu).
Đặc điểm quan trọng của những người được phỏng vấn: đó là những người
nhập cư, các cán bộ quản lý và những người là bạn bè, hàng xóm của người dân
nhập cư.
- Những người dân nhập cư tại thành phố Vinh (22 trường hợp)
- Các cán bộ quản lý ở hai phường nghiên cứu (4 trường hợp).
- Những người là bạn bè, hàng xóm của người dân nhập cư (4 trường hợp).
Kết quả thông tin từ phỏng vấn sâu được sử dụng trong luận án dưới dạng
trích dẫn các đoạn để minh họa. Ngoài ra, tác giả kết hợp thông tin từ phỏng vấn sâu
để xây dựng nên những câu chuyện mang tính chi tiết, cụ thể, phản ánh các nội
dung vấn đề nghiên cứu (trình bày trong phương pháp xử lý thông tin).
7.3. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
Những thông tin thu thập được từ phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
mang tính định lượng sẽ bổ sung bằng chứng cho việc chứng minh những luận
điểm của đề tài. Tác giả tiến hành xây dựng bảng hỏi dựa trên mục tiêu nghiên
cứu, nội dung nghiên cứu, lý thuyết nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu cũng như
kết quả phỏng vấn sâu ở giai đoạn đầu, sau đó tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi.
6
lục).
Nội dung phỏng vấn bằng bảng hỏi: được thể hiện rõ trong phần phụ lục 2
(phiếu thu thập thông tin).
Cách lập khung chọn mẫu: Khách thể của phỏng vấn bằng bảng hỏi là
những người dân nhập cư vào thành phố Vinh tại hai phường Bến Thủy và phường
Trường Thi. Trong quá trình thực hiện các bước để phỏng vấn, nhà nghiên cứu đã
nắm rõ được đặc điểm các địa bàn có đông người nhập cư, trên cơ sở đó để phỏng
vấn bằng bảng hỏi có hiệu quả. Để xây dựng được khung chọn mẫu, chúng tôi tiến
hành theo quy trình sau:
7
Bước 1: Gặp gỡ lãnh đạo hai phường Bến Thủy và Trường Thi, tiếp cận các
số liệu thống kê về người nhập cư tại địa bàn, sàng lọc ra những địa bàn khối có
đông người nhập cư (theo ước tính của cán bộ phụ trách dân số).
Bước 2: Xin giấy giới thiệu của UBND Phường đến các khối có đông người
nhập cư, cụ thể ở phường Bến Thủy là khối 2, 5, 6, 8, 9; phường Trường Thi là khối
4, 7, 9, 13, 15.
Bước 3: Tiếp xúc với ban lãnh đạo các khối, cụ thể là khối trưởng cùng các
cộng tác viên dân số, nắm bắt sơ bộ tình hình về đời sống, đặc điểm nói chung của
người nhập cư tại khối, lập danh sách những người nhập cư từ năm 2000 trở lại đây.
Bước 4: Tiến hành chọn mẫu theo quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
Bước 5: Thời gian tiến hành phỏng vấn là 5 ngày (tháng 12/2014). Sau đó
tác giả tiến hành làm sạch bảng hỏi, đánh số thứ tự, mã hóa và nhập số liệu, xử lý
thông tin.
Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: Đây là phương pháp chọn mẫu
mà mỗi đơn vị của tổng thể đều có một khả năng được lựa chọn như nhau.
Bước 1: Lập danh sách toàn bộ các đơn vị của tổng thể, dựa trên số liệu thu
được từ chính quyền hai phường.
Bước 2: Gán cho mỗi đơn vị trong danh sách của tổng thể một số thứ tự từ
Tần số
Tần suất
(ngƣời)
(%)
69
81
46,0
54,0
31
96
20,7
64,0
Trên 35 – 45 tuổi
Trên 45 – 55 tuổi
Trên 55 tuổi
Tiểu học (cấp 1)
Trung học cơ sở (cấp 2)
Trung học phổ thông (cấp 3)
Trung cấp nghề/THCN
Cao đẳng
Đai học
Trên đại học
Chưa kết hôn
Có vợ/chồng
Ly hôn/Ly thân
26,7
4
2,7
Tình trạng hôn nhân
71
47,3
74
49,3
3
2,0
2
1,3
Nghề nghiệp
0
0,0
36
24,0
16
10,7
38
25,3
17
11,3
6
4,0
28
18,7
4
2,7
5
0
3
46,7
51,3
0,0
2,0
1
27
6
54
10
3
30
11
8
150
0,7
18,0
4,0
36,0
6,7
2,0
20,0
7,3
5,3
100,0
vốn văn hóa,… Người dân nhập cư gặp nhiều khó khăn khi mới đến thành thị, do
việc làm, nhà ở, các mối quan hệ xã hội của họ hạn chế hơn so với cư dân bản địa.
Do vậy, ngoài việc sử dụng các loại vốn thông thường kể trên, lao động nhập cư cần
phải có sự linh hoạt trong việc vận dụng vốn xã hội – một loại vốn đặc biệt, để
nhằm tăng sức cạnh tranh. Trong nhiều trường hợp, vận dụng tốt vốn xã hội, người
dân nhập cư có nhiều lợi thế hơn hẳn những người khác. Chính vì lý do này nên tác
giả chỉ tập trung nghiên cứu tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội tới sinh kế
của người dân nhập cư. Mặc dù như vậy sẽ tìm hiểu sâu sắc hơn vai trò của vốn xã
hội nhưng đâycũng chính là hạn chế của nghiên cứu.
Nhóm người nhập cư là nhóm người từ những nơi khác di chuyển đến thành
thị để sinh sống và làm việc. Bên cạnh những thuận lợi thì người nhập cư cũng có
những bất lợi nhất định so với lao động bản địa. Và người nhập cư phải tìm mọi
cách để khắc phục những hạn chế trong quá trình cạnh tranh để có thể trụ vững ở
thành thị. Sẽ là đầy đủ hơn nếu tác giả đề cập đến việc sử dụng vốn xã hội của
10
nhóm cư dân bản địa, để có thể so sánh với nhóm người nhập cư. Song do thời gian,
năng lực hạn chế, tác giả chỉ có thể tập trung bàn luận sâu sắc sự tác động của vốn
xã hội đến nhóm lao động nhập cư.
Ngoài ra, nghiên cứu này của chúng tôi chỉ nghiên cứu hai phường đại diện
của thành phố Vinh (phường Bến Thủy và phường Trường Thi), số lượng người
nhập cư được khảo sát cũng chiếm tỷ lệ không cao (300 người), lại chỉ nghiên cứu
ba khía cạnh của vốn xã hội: mạng lưới xã hội, lòng tin xã hội, sự có đi – có lại. Từ
hạn chế này, theo kinh nghiệm từ kết quả nghiên cứu của mình chúng tôi nhận thấy,
nếu điều kiện cho phép thì nên có những hướng nghiên cứu tiếp theo để nhằm bàn
luận vấn đề sâu sắc hơn.
9. Cấu trúc của Luận án
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chương này sẽ tập trung phân tích
- Chương 4: Vốn xã hội trong việc phát triển sinh kế của người nhập cư tại
thành phố Vinh. Chương 4 là chương cuối nhưng cũng là chương tập trung các nội
dung rất quan trọng của nghiên cứu. Chương này sẽ tập trung phân tích các vấn đề
sau: tác động của vốn xã hội tới việc mua sắm tài sản sinh kế, tác động của vốn xã
hội với việc nâng cao năng lực nghề nghiệp, và tác động của vốn xã hội với việc
triển khai các hoạt động nghề nghiệp của người dân nhập cư.
Thực tế, thì bản thân vốn xã hội không trực tiếp sản sinh ra lợi ích, Nên ở
chương 4, tác giả sẽ chú ý phân tích, lý giải việc cá nhân biết cách sử dụng vốn xã
hội, và từ đó chuyển đổi thành các loại vốn hữu ích khác: vốn con người, vốn tài
chính, vốn vật chất hay vốn văn hóa. Và nếu có sự kết hợp chuyển đổi nhuần
nhuyễn giữa các loại vốn này, người nhập cư có thể vượt qua những thử thách, rủi
ro tại môi trường đô thị cùng với những bất lợi về chính sách để sinh kế bền vững,
lâu dài. Ngoài ra, một điểm đáng lưu ý, vốn xã hội mang tính hai mặt, nó có tác
động tích cực nhưng cũng có tác động tiêu cực, do vậy, khi tìm hiểu việc sử dụng
vốn xã hội để thực hiện quá trình sinh kế tại thành thị của người nhập cư tác giả
cũng quan tâm đến tác động hai mặt của loại vốn này.
12
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong khoa học xã hội, vốn xã hội, sinh kế và nhập cư là những chủ đề được
nhiều học giả quan tâm chú ý và bàn luận thông qua rất nhiều nghiên cứu khác
nhau. Với khuôn khổ đề tài luận án đề cập đến mối quan hệ giữa vốn xã hội và sinh
kế của người dân nhập cư, tác giả sẽ tập trung phân tích những bài viết, nghiên cứu
của các nhà khoa học đi trước về quá trình xây dựng vốn xã hội, mối quan hệ giữa
vốn xã hội và kinh tế nói chung giữa vốn xã hội và sinh kế nói riêng cũng như mạng
lưới xã hội của người nhập cư hay phương pháp sinh kế bền vững, những tác động
của nhập cư tới sự phát triển kinh tế - xã hội…
1.1. Nghiên cứu về nhập cƣ
trong nước: Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam”
(2010). Trước hết nghiên cứu chỉ ra người dân nhập cư chủ yếu là vì lý do kinh tế,
những người nhập cư thường thấy mình yếu thế hơn so với người dân sở tại, đặc
biệt là trong thị trường lao động. Người nhập cư trong nước hình thành một mạng
lưới mạnh mẽ cho chính họ, hướng dẫn việc tiếp tục nhập cư bằng cách lôi kéo bạn
bè và gia đình từ quê hương. Những mạng lưới này của người nhập cư tại nơi đến
đặc biệt quan trọng đối với người nhập cư, do tình trạng chưa đăng ký hộ khẩu hoặc
đăng ký hộ khẩu tạm trú, họ không kết nối được tới hệ thống hỗ trợ của Chính phủ
và hỗ trợ chính thức khác và họ gặp khó khăn khi tiếp cận các tổ chức quần chúng
[Veronique Marx & Katherine Fleischer, 2010].
Tiếp đến, phải kể đến nghiên cứu bàn luận riêng về khía cạnh ảnh hưởng của
di cư tới nơi xuất cư. Ví dụ như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Tuấn (2008)
“Ảnh hưởng của di cư đến những người thân nơi xuất cư”. Tác giả xem xét sự tác
động cả về mặt tích cực và tiêu cực của di cư đối với nơi xuất cư, đặc biệt là đối với
gia đình và người thân có người di cư. Về mặt tích cực, theo tác giả di cư có những
tác động như: Mang lại lợi ích kinh tế, vật chất cho người di cư và gia đình họ; Lợi
ích về tri thức, nhận thức – tức là thời gian sống và làm việc ở thành phố giúp người
di cư tiếp nhận được những tri thức, quan niệm, lối sống… của người đô thị, khi về
quê họ có ảnh hưởng đến lối sống của gia đình và người dân địa phương. Về mặt
tiêu cực: Nguy cơ làm suy giảm quan hệ gia đình, đặc biệt là tình cảm vợ chồng;
Nguy cơ về sức khỏe, bệnh tật; Nguy cơ suy giảm chức năng giáo dục; Nguy cơ suy
14
giảm chức năng chăm sóc người già và trẻ em [Nguyễn Đình Tuấn, 2008]. Ngoài ra,
đáng chú ý có nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đặng Minh Thảo (2007) “Tác động di
dân nông thôn – đô thị trong quá trình phát triển nông thôn hiện nay. Tác giả đã
làm rõ về đặc điểm của những người nhập cư và mức độ tác động đến kinh tế hộ gia
đình từ việc nhập cư. Tác giả Nguyễn Đặng Minh Thảo đưa ra nhiều số liệu thực
nghiệm để minh chứng cho luận điểm của mình. Về đóng góp của di dân vào kinh
di cư càng có vai trò quan trọng. Mạng lưới xã hội góp phần làm giảm bớt chi phí
nhập cư, tìm kiếm việc làm cũng như thúc đẩy sự hội nhập của người di chuyển trên
địa bàn nhập cư [Đặng Nguyên Anh, 1998]. Trong khi đó tác giả Phạm Quỳnh
Hương lại xem xét vấn đề nhập cư ở góc cạnh như là chiến lược sống, là sinh kế của
các hộ gia đình thông qua nghiên cứu “Người nhập cư đô thị và an sinh xã hội”
(2006). Tác giả cho rằng di dân là quá trình mang nhiều khó khăn và bấp bênh, vì
vậy một mạng lưới xã hội, đóng vai trò hỗ trợ không chính thức, là rất quan trọng.
Mạng lưới xã hội của người nhập cư (đồng hương, bạn bè, người thân) đã tạo ra
nguồn vốn xã hội, không chỉ là tiền bạc, của cải, mà còn là thông tin, kiến thức,
kinh nghiệm và những hỗ trợ cần thiết, kịp thời (cả về vật chất và tinh thần) [Phạm
Quỳnh Hương, 2006]. Các tác giả đã làm rõ được vai trò của mạng lưới xã hội –
một dạng điển hình của vốn xã hội đối với người dân nhập cư, song lại quan tâm
đến quá trình di cư nói chung chứ chưa chú trọng vào sinh kế của người nhập cư,
hơn nữa chưa quan tâm tới các yếu tố khác của vốn xã hội cũng như những rào cản
của nó đối với người dân nhập cư.
Khi người dân nhập cư họ cần có một quá trình thích ứng, hội nhập với nơi ở
mới. Quá trình này họ gặp không ít khó khăn và rào cản. Người nhập cư có sự tác
động tích cực nhất định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, song tình hình cung
cấp và đáp ứng các dịch vụ xã hội cho người lao động tự phát nhập cư ra thành phố
lại chưa được quan tâm thích đáng [Elliott Robert Barkan, 1992; Rina Benmayor,
Andor Skotnes, 2005; Siew-Ean Khoo, Per C. Smith, James T. Fawcett, 1984;
David W. Stewart, 1993; George J. Borjas, Richard B. Freeman, 1992; George E.
Pozzetta, 1991; Đặng Nguyên Anh và Nguyễn Bình Minh, 1998; Trần Trọng Đức,
2001; Lê Bạch Dương và Khuất Thu Hồng, 2008; Đặng Nguyên Anh, 2008;…].
Điển hình là nghiên cứu của hai tác giả Lê Bạch Dương – Khuất Thu Hồng (2008)
16
cũng quan tâm tới chủ đề này với nghiên cứu “Di dân và bảo trợ xã hội ở Việt Nam
trong thời kỳ quá độ sang kinh tế thị trường”. Hai tác giả tập trung vào các vấn đề