PHÂN TÍCH sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về sản PHẨM, DỊCH vụ của CTCP tân HƯNG THỊNH - Pdf 37

Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN
HƯNG THỊNH
1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN HƯNG THỊNH
Trụ sở chính tại : (19 Trần Khánh Dư – Hoàn Kiếm – Hà Nội)
- Chi nhánh Thăng Long ( 63 Nguyễn Khoái – HBT - Hà Nội)
- Điện thoại : 0989376699 – 0904306868
- Email

- Fax : (04) 35149839

: http://

- Website : http//www.autotanhungthinh.bonbanh.com
http//www.tanhungthinh.bonbanh.com
Dự án công ty CP Tân Hưng Thịnh bắt đầu được phôi thai ý tưởng từ đầu
năm 2007. Với 2 sáng lập viên là Ông Phạm Tuấn Anh và Ông Phạm Khánh
Hưng. Khởi nguồn của ý tưởng này xuất phát trước tiên bằng niềm đam mê đối
với lĩnh vực xe hơi của người lãnh đạo công ty Ô tô Hyundai Việt Nam (HMV)
- Ông Phạm Tuấn Anh với mong muốn phục vụ tốt nhất mọi nhu cầu của khách
hàng bằng việc tạo ra một chu trình khép kín về các dịch vụ liên quan tới ô tô.
Trong chu trình đó là khách hàng mua các sản phẩm xe Hyundai do HMV và
các công ty trong hệ thống (Công ty TNHH TM & DV Ô tô Ngọc Khánh, Công
ty CP Ô tô Hyundai Việt Hàn) cung cấp sẽ được cung cấp dịch vụ bảo hành và
sửa chữa chính hãng, và tới thời điểm nào đó khi khách hàng có nhu cầu thay
đổi chiếc xe đang dùng sẽ được cam kết thu mua hoặc trao đổi một chiếc xe phù
hợp với những điều kiện ưu đãi nhất bởi một công ty trong cùng hệ thống.
Tuy nhiên, yếu tố then chốt được nhấn mạnh là cần tạo được sự khác biệt
mang tính tiên phong đối với thị trường xe đã qua sử dụng trong nước, và những

động chính là việc kinh doanh xe ô tô đã qua sử dụng được chuyên nghiệp hóa
theo một hệ thống hoàn chỉnh. Với khẩu hiệu là “Sự hài lòng của khách hàng là
mục tiêu phấn đấu của chúng tôi”. Để làm được điều này, ngoài lĩnh vực kinh
doanh xe Hyundai mới, Tân Hưng Thịnh còn tập trung phát triển và giới thiệu
những dịch vụ chuyên biệt cho xe đã qua sử dụng mà nổi bật là dịch vụ kiểm
định chất lượng với kết quả chi tiết được cung cấp đầy đủ và công khai tới khách
hàng.
Tân Hưng Thịnh còn mở rộng kinh doanh các dịch vụ cho thuê xe tự lái ,
xe cưới hỏi , xe du lịch … Ngoài nguồn xe đã qua sử dụng trong nước, T ân
Hưng Thịnh còn là doanh nghiệp nhập khẩu các loại xe ô tô cũ, mới từ Hàn
Quốc , Nhật , Anh , Mĩ …

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp
Đặt ra phương châm kinh doanh “Tạo dựng lòng tin” dựa trên sự phục vụ
chuyên nghiệp, tận tâm, Tân Hưng Thịnh luôn nỗ lực để trở thành thương hiệu
kinh doanh xe đã qua sử dụng đem lại niềm tín trong lòng khách hàng.
1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức:

ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM
SOÁT


thông

PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
P.Kinh
doanh

Chi
nhánh
TP. HCM

Kho Bãi

Showroom
63.Nguyễn
Khoái

Showroom
19. Trần
Khánh Dư

Xưởng
sửa chữa
trung tâm

Xưởng bảo
dưỡng và
bảo hành
sau bán
hàng

- Tổng giám đốc: kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị, là người có quyền cao nhất về
quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty cũng như chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về quản lý điều hành Công ty.
- Các Phó tổng giám đốc:
+ Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính kế toán và hệ thống thông tin có trách
nhiệm xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán; điều phối, phân bố và huy động các
nguồn vốn; quản lý các hoạt động đầu tư.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách hành chính nhân sự và quản lý chất lượng, có trách
nhiệm hoạch định nguồn nhân lực; xây dựng và hoạch định bộ máy nhân sự và
quản lý chất lượng.

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh, có trách nhiệm hỗ trợ đơn vị đối ngoại
cho các đơn vị thành viên; giám sát việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh của
các đơn vị; xem xét các định hướng kinh doanh mới.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách truyền thông, chịu trách nhiệm xây dựng và đề
xuất các chiến lược thương hiệu và marketing gắn với chiến lược của từng thời
kỳ; chỉ đạo các chiến lược markting trong toàn bộ công ty; chỉ đạo các hoạt động
quan hệ với công chúng; phê duyệt và giám sát thực hiện việc quản lý thương
hiệu; phát triển văn hóa và truyền thông nội bộ.
••Khối hỗ trợ: gồm các phòng ban
Phòng truyền thông:
- Phụ trách tuyên truyền, quảng cáo các dịch vụ dự án thông qua các phương tiện
truyền thông như truyền hình, tạp chí.
- Tổ chức các cuộc họp mặt, họp báo giữa phía công ty với phía truyền thông.

những dự án, dịch vụ đã hoàn thành theo yêu cầu chất lượng đã được đặt ra.
Phòng kinh doanh:
Chịu trách nhiệm thực hiện các họat động tiếp thị -bán hàng tới các khách
hàng và khách hàng tiềm năng của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về Doanh
số, Thị phần ; Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
trong từng giai đoạn,chủ trì lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng,
quý, năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo
công ty; Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh
doanh của công ty và các công tác khác được phân công theo quy định, tổng hợp
các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị thành viên để lập
kế hoạch của công ty; Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng,
quý, năm. Trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra
những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược
điểm.
Showroom 63. Nguyễn Khoái:
- Là nơi trưng bày và quảng bá sản phẩm là các loại xe ô tô nhập khẩu nguyên
chiếc mới 100% tại nước ngoài
- Quy mô vừa, trưng bày 40 mẫu xe với diện tích khoảng 500m2 theo phong
cách trình bày showroom của hãng xe hơi Anh Quốc – Jagual
Showroom 19. Trần Khánh Dư:
- Nơi trưng bày và quảng bá sản phẩm là các loại xe ô tô lắp ráp trong nước mới
& cũ đã được kiểm định đạt chất lượng tối ưu

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp
- Quy mô lớn, trưng bày 150 mẫu xe với diện tích khoảng 2000m2 theo phong

Tổng số lao động

65

Tỷ
trọng
(%)
100

73

Tỷ
trọng
(%)
100

So sánh tăng,
giảm
2011/2010
Số
tuyệt
%
đối
5
7,69

So sánh tăng,
giảm
2012/2011
Số


2

5,88

53,85

36

51,43

37

50,69

1

2,86

1

2,78

Số
lượng

Số
lượng

Phân theo tính chất lao động


23,07

17

24,29

20

27,40

2

6,06

3

2,86

- Đại học và trên
đại học

55

84,62

65

92,86


5

50

2

40

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

- Từ 45 tuổi trở
lên

16

22,86

19

26,03

1

6,67

3

18,75

30

46,15

34

48,57

37

50,69

4


Theo bảng trên, ta thấy rằng lao động trong công ty tăng lên mỗi năm nhưng
không nhiều. Năm 2011 số lao động tăng so với năm 2010 là 5 nhân viên tương
đương 7,69%, năm 2012 số lao động tăng so với năm 2011 là 3 nhân viên tương
đương 4,28%, điều đó cho thấy công ty không có nhiều thay đổi về nhân lực ở
khối nhà xưởng mà tăng chủ yếu về khối văn phòng với 5 lao động nữ và 3 lao
động nam về mảng kế toán và bảo vệ. Điều này cho thấy sự phát triển của công ty
căn bản đang được hoàn thiện từ bên trong bộ máy .
Do công ty chuyên cung cấp các dịch vụ về xe hơi và kinh doanh xe nên số lượng
lao động gián tiếp và trực tiếp chênh lệch không lớn. Qua những số liệu trên ta có
thể thấy thậm chí lượng lao động gián tiếp còn có phần nhỉnh hơn lao động trực
SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp
tiếp khoảng 5% . Cơ cấu lao động như vậy là hoàn toàn hợp lí bởi công ty có khối
lượng công việc làm kinh doanh dịch vụ và sản xuất là tương đương nhau
Về mặt cơ cấu lao động theo giới tính, do đặc thù công ty chủ yếu là làm việc với
xe hơi và kĩ thuật viên nên chênh lệch giữa nam và nữ là khá lớn, khi mà vào năm
2011 lượng lao động nam tăng 3 người tương đương 9,38% và lao động nữ tăng 2
người tương đương 6,06% so với năm 2010 , và năm 2012 lượng lao động nam
không tăng và lao động nữ tăng 3 người tương đương 2,86% so với năm 2011.
Lượng lao động nữ tăng lên sau từng năm bởi sự phát triển của các chi nhánh yêu
cầu thêm các kế toán nữ và nhân viên tư vấn và chăm sóc khách hàng . Số lao
động nam chiếm khá lớn bởi ngành kinh doanh xe mang đặc tính kĩ thuật , cơ khí
nên phù hợp với nam hơn và chủ yếu lao động nam thuộc khối xưởng sửa chữa,
lao động nữ ít hơn và chủ yếu thuộc khối văn phòng với những công việc như kế
toán, tư vấn, chăm sóc khách hàng …
Cũng theo bảng số liệu trên, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học

10.36

Tỷ
trọng
(%)
100

2
Chia theo sở hữu

Năm 2011

Số
lượng
11.53
2

Tỷ
trọng
(%)
100

Năm 2012

Số
lượng
13.01
4

So

1.17

11,2

0

9

- Vốn chủ 7.417

71,58 8.103

70,26 9.014

69,26 686

9,25

911

11,24

sở hữu
- Vốn vay

28,42 3.429

29,74 4.000

30,74 484

51,85 6.907

53,07 811

15,6

928

15,52

động

9

Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán
Nhận xét:
Qua bảng trên ta có thể thấy tổng vốn của công ty tăng lên theo từng năm 2010,
2011, 2012. Năm 2011 vốn của công ty so với năm 2010 tăng 1.170 triệu đồng
tương đương 11,29%. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.482 triệu đồng tương
đương 12,85%. Điều này cho thấy năng lực vốn công ty tăng lên qua từng năm
và đạt chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước , tạo điều kiện tốt để công ty có thể
mở rộng kinh doanh ,
Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu và vốn vay: Có xu hướng tăng lên. Nhìn vào số liệu trên ta
có thể thấy vốn chủ sở hữu năm 2011 so với năm 2010 tăng lên 686 triệu đồng
hay 9,25%. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 911 triệu đồng hay 11,24%. Trong
khi đó vốn vay năm 2011 tăng 484 triệu đồng hay 16,43% so với năm 2010,
năm 2012 tăng 571 triệu đồng hay 16,65% so với năm 2011. Ta có thể thấy rằng
SV: Đặng Danh Thành


xấu bởi đối tác nợ lại luôn thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn hợp
đồng .

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp

Chương II: PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA CTCP TÂN HƯNG THỊNH
Để phân tích sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của công ty
CP Tân Hưng Thịnh, ta cần phải hiểu thêm một số quan niệm nhận thức chung
về sự trung thành của khách hàng như sau.
2.1. Quan niệm về sự hài lòng của khách hàng
Trong bối cảnh cạnh tranh, các doanh nghiệp cần tạo sự thỏa mãn của khách
hàng cao hơn đối thủ cạnh tranh. Như vậy sẽ hài hòa lợi ích của khách hàng và
lợi nhuận của doanh nghiệp. Sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng có những
ảnh hưởng tới lòng trung thành với thương hiệu của nhà sản xuất. tuy nhiên sự
hài lòng không bền vững và cũng khó lượng hóa. Yếu tố thực sự quyết định lòng
trung thành của khách hàng là giá trị dành cho khách hàng. Giá trị khách hàng
tạo ra sự hài lòng – mức độ thỏa mãn của khách hàng. Doanh nghiệp cần đo
lường mức độ thỏa mãn của khách hàng của mình và đối thủ cạnh tranh trực
diện. Có thể thông qua cuộc điều tra hay đóng giả người mua sắm. Những thông
tin về giảm sút mức độ thỏa mãn khách hàng của doanh nghiệp so với khách
hàng của đối thủ là tín hiệu báo trước về tình trạng mất khách hàng, giảm thị
phần trong tương lai. Cần thiết lập những kênh thông tin để khách hàng góp ý
hoặc khiếu nại. Mức độ khiếu nại không thể dung làm thước đo sự thỏa mãn của
khách hàng vì phần lớn sự không hài lòng khách hàng không khiếu nại.

lòng về việc mua hàng sẽ tùy thuộc vào những cảm nhận về chất lượng dịch vụ
đã nhận, cùng với những cảm nhận của những yếu tố cụ thể liên quan tới việc
cung cấp dịch vụ đó và vào giá cả tính cho dịch vụ đó. Theo thời gian, sự hài
lòng với nhiều lần mua cũng như sửa chữa sẽ dẫn tới một cảm nhận tổng quan
về doanh nghiệp đó
Sơ đồ 2: Các thành phần của sự đánh giá tổng quát của khách hàng theo
quan niệm của Parasuraman.

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp
Chất lượng dịch vụ 1

Chất lượng sản phẩm 1

Giá cả 1

Hài lòng về lần mua
Hàng thứ nhất

Nhũng cảm nhận tổng quan của
khách hàng về doanh nghiệp
Sự hài lòng
Chất lượng dịch vụ
Chất lượng sản phẩm
Gía cả .v.v…



Sự mong
đợi

Sự than phiền

Chất lượng
cảm nhận

Sự hài lòng của
khách hàng

Gía trị cảm
nhận

Sự trung thành
của khách hàng

Nguồn: Tạp chí ngân hàng, số 12, tháng 05, năm 2010
Mô hình này không có sự tách biệt giữa chất lượng dịch vụ và chất lượng sản
phẩm. Nên áp dụng cho thị trường Việt Nam sẽ có nhược điểm là đo lường nhân
tố sự than phiền sẽ rất khó khăn. Mặc dù không hài với sản phẩm hay dịch vụ
nhưng đa số khách hàng thường chỉ có hành động loại bỏ sản phẩm và không
tiến hành mua lại hay sử dụng lại chứ ít khi kiện cáo, than phiền với các nhà
cung cấp. Ở đây có sự trái ngược giữa suy nghĩ và hành động của họ do đó việc
đo

lường

yếu

Sơ đồ 3: Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng các quốc gia Châu Âu

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp
Hình ảnh

Sự mong đợi
Gái trị cảm
nhận

Sự hài lòng
của khách
hàng

Sự trung
thành của
khách hàng

Chất lượng
cảm nhận về
sản phẩm

Nguồn: Tạp chí ngân hàng, số 12, tháng 05, năm 2010
Mô hình này có sự tách biệt giữa chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ,
ngoài ra còn có thêm yếu tố hình ảnh doanh nghiệp và sự mong đợi của khách
hàng.

Sự trung
thành

Giá

Nguồn: Lê Văn Huy(2007), Tạp chí khoa học và công nghệ - ĐH Đà Nẵng
- Qua các mô hình nghiên cứu trên ta có thể rút ra kết luận rằng.
+ Trong nền kinh tế thị trường thì khách hàng luôn luôn là thượng đế, đã qua
rồi cái thời mà các công ty đưa ra sản phẩm hay dịch vụ gì là khách hàng
phải chấp nhận theo như thế
+ Sự hài lòng của khách hàng phản ánh sự tín nhiệm và bền vững trong việc
mua hàng hóa, dịch vụ của khách hàng đối với công ty
+ Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng có rất nhiều các tiêu chí cụ thể +
Lòng trung thành của khách hàng chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều các nhân
tố như giá cả, chất lượng phục vụ, chế độ chăm sóc…
2.4. Phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với công ty CP
TÂN HƯNG THỊNH
Qua tìm hiểu bước đầu về sự hài lòng của khách hàng , trong đó có 3 mô hình là:
“ Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng ở nước Mỹ” , “Mô hình
nghiên cứu chỉ số hài lòng khách hàng ở các quốc gia Châu Âu” và Mô hình
nghiên cứu của PGS. TS Lê Văn Huy tại Việt Nam, ta có thể thấy sự hài lòng
của khách hàng đối với một doanh nghiệp nào đó trong nền kinh tế thị trường là
một vấn đề khá nan giải và phức tạp, sau đây vận dụng bước đầu những hiểu
biết đó vào việc đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với công ty
CP Tân Hưng Thịnh. Sự hài lòng của khách hàng đối với một doanh nghiệp chịu
SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N




Từ 5 đến 6 năm

1.615

2

Số khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ

1.328

3

Số khách hàng sử dụng từ 1 đến 2 loại dịch
287
vụ
Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Tân Hưng Thịnh

1

Nhận xét:

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng so sánh trên cho ta thấy tình hình phát triển của công ty qua các
mốc thời gian. Vào năm 2007 đến hết 2008 tổng số khách hàng của công ty

2010
STT

Năm
2011

Năm
2012

Các chỉ tiêu đánh giá

SS tăng, giảm
2011/2010

SS tăng, giảm
2012/2011

Số
tuyệt
đối

Tỷ
trọng
(%)

Số
tuyệt
đối

Tỉ trọng

64

68

3

4,92

4

6,25

Giá cả dịch vụ hợp lí

100

100

100

0

0

0

0

Chất lượng dịch vụ tốt


100

100

100

0

0

0

0

1
2
2
3

4

5
6

7
Sản phẩm
8

Máy móc thiết bị hiện đại



2,5

10

Phụ tùng chính hãng, chế
độ bảo hành như chính
hãng

81

86

89

5

6,17

3

3,49

Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Tân Hưng Thịnh

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N



mục sản
phẩm

Công
ty Tân
Hưng
Thịnh

Công
ty
Sao
Việt

Công
Công
ty
ty
Phương Hòa
Bình
Đạt

SS tăng,
giảm
THT/Sao
Việt

SS tăng,
giảm
THT/Phương
Đạt


3.550

4.100 300

9,4

350

10,94

900

28,1

2

Má phanh
sau

2.900

3.150

3.200

3.950 250

8,6



4

Rô tuyn
lái trong

1.050

1.250

1.200

1.550 200

19,04

150

14,3

500

47,6

5

Lọc xăng

1.250


2,9

10

2,9

230

65,7

7

Dầu máy
mb1

350

360

360

380

10

2,9

10

2,9


SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N


Khoa quản lý kinh doanh – Luận văn tốt nghiệp
Nhìn vào bảng trên ta thấy giá cả dịch vụ của công ty trong năm phân khúc
cạnh tranh nhất. Điều đó cho phép công ty duy trì được một lượng khách
hàng ổn định, giúp công ty có tính cạnh tranh cao đối với các công ty khác.
Ngoài những mặt tích cực đã đạt được để duy trì lượng khách hàng công ty
cũng có những mặt hạn chế khiếm khuyết dẫn tới một lượng khách hàng
không nhỏ rời bỏ công ty. Theo số liệu ở phòng kinh doanh thì số khách hàng
rời bỏ công ty vào năm 2011 ước tính là 180
+ Một số lí do khách hàng rời bỏ công ty
Ngoài một lượng lớn khách hàng trung thành với công ty, thì cũng có một số
khách hàng rời bỏ công ty qua từng năm theo các lí do sau đây.
Di chuyển cơ quan ra cách xa công ty; Thay đổi chỗ ở; Lựa chọn các dịch vụ
khác thuận tiện hơn; Công ty phá sản do suy thoái kinh tế; Thái độ phục vụ
của một số nhân viên còn kém…
Để hiểu cụ thể hơn các lý do khiến khách hàng rời bỏ công ty thì vào đầu
năm 2012 công ty đã khảo sát với 50 khách hàng không quay trở lại công ty
trong năm 2011. Và sau đây là bảng khảo sát kết quả khách hàng rời bỏ của
công ty Tân Hưng Thịnh.

SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N



41

18

11

50

39

22

16

50

34

32

Giá cả

25

50

25

50


Chế độ bảo hành sản phẩm
4
5

Thái độ dịch vụ của nhân
viên

6
77
7

Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Tân Hưng Thịnh
Những năm qua, để duy trì và mở rộng nguồn khách hàng công ty thực hiện
nhiều giải pháp. Sau đây là một trong những giải pháp của công ty:
Thứ nhất: Về địa điểm kinh doanh
- Mở rộng diện tích làm việc từ 2500m2 lên thành 3000m2 trên tổng số
3500m2 hiện có
- Bố trí lại phòng ban và khu làm việc hợp lí hơn, tạo sự thuận tiện và hợp
lí để làm việc
- Bố trí lại cảnh quan và mặt tiền xung quanh công ty, bổ xung them cây
xanh và chậu hoa tạo sự thoáng mát và than thiện
Thứ hai: Về công nghệ
- Bổ xung thêm máy móc thiết bị hiện đại, cập nhật thêm các phần mềm
mới phục vụ cho công việc, tạo lòng tin đối với khách hàng
Thứ ba: Về dịch vụ và chính sách
SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N



SV: Đặng Danh Thành

Lớp: QL14.16 MSV:09A30508N



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status