ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MINH TIẾN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI I
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MINH TIẾN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI I
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Từ Đức Văn
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
AN
An ninh
2
BGĐ
Ban giám đốc
3
CBQL
Cán bộ quản lý
4
CTCT
Công tác chính trị
5
GV
Giáo viên, giảng viên
11
GVDG
Giảng viên dạy giỏi
12
HS
Học sinh
13
NCKH
Nghiên cứu khoa học
14
Nxb
Nhà xuất bản
15
TDTT
Thể dục Thể thao
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Thống kê số lượng, chất lượng sĩ quan biệt phái ....................... 45
Bảng 2.2. Thống kê trình độ nghiệp vụ sư phạm đội ngũ giảng viên ........ 47
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện các biện pháp quy hoạch đội ngũ giảng viên ..
49
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện các biện pháp tuyển chọn đội ngũ giảng viên .
52
Bảng 2.5. Mức độ thực hiện các biện pháp sử dụng đội ngũ giảng viên ......
54
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên ............................................................................................................
56
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các biện pháp tạo môi trường thuận lợi đội
nay tại Trung tâm GDQP Hà Nội I ...........................…………………….…
46
Sơ đồ 3.1. Tiền trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên .........................
78
Sơ đồ 3.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên...........................
80
iv
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ................................................................................................
i
Danh mục viết tắt ........................................................................................ ii
Danh mục các bảng
................................................................................. iii
Danh mục các sơ đồ, biêu đồ ...................................................................... iv
Mục lục ........................................................................................................ v
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
1.5. Yêu cầu phát triển đội ngũ giảng viên giáo dục quốc phòng - an
ninh ............................................................................................................. 36
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giảng viên tại Trung
tâm giáo dục quốc phòng - an ninh của trường Đại học ............................ 37
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................... 39
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI I ..................... 40
2.1. Khái quát về Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I ....................... 40
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển của Trung tâm giáo dục
40
quốc phòng Hà Nội I ..................................................................................
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I ....... 42
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên Trung tâm giáo dục quốc phòng
Hà Nội I ..................................................................................................... 44
2.2.1. Số lượng, cơ cấu, độ tuổi đội ngũ giảng viên ................................
44
2.2.2. Thực trạng trình độ đội ngũ giảng viên ............................................ 47
2.3. Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên Trung tâm giáo dục quốc
phòng Hà Nội I .......................................................................................... 48
vi
2.3.1. Thực trạng về quy hoạch đội ngũ giảng viên ................................... 48
2.3.2. Thực trạng về tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giảng viên ................... 52
2.3.3. Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng .................................................... 56
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................... 99
1. Kết luận ................................................................................................
99
2. Khuyến nghị ............................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 103
PHỤ LỤC ................................................................................................ 107
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với việc nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác giáo dục quốc
phòng, an ninh cho sinh viên các trường đại học và nâng cao hiệu quả công tác này,
trong những năm qua, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách đề cập
trên tất cả các mặt (giảng viên, cơ sở hạ tầng, đổi mới nội dung, chương trình...) và
bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định: công tác giáo dục quốc phòng, an
ninh đi vào nền nếp, chất lượng, hiệu quả được nâng lên... Tuy nhiên, so với yêu
cầu xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc hiện nay và thực trạng
công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho sinh viên đòi hỏi phải cần tiếp tục nâng
cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác này. Trong đó, yếu tố giữ vai trò quyết
định nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho sinh viên
chính là phải làm tốt công tác phát triển đội ngũ giảng viên, bởi đây chính là lực
lượng trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức quốc phòng, an ninh cho sinh viên.
Một trong những hạn chế khi tổng kết 10 năm thực hiện công tác giáo dục
quốc phòng, an ninh (2001-2010) theo Nghị định 15/2001/NĐ-CP đã được
Chính phủ chỉ ra, đó là “Giáo viên giáo dục quốc phòng, an ninh thiếu về số
pháp phát triển đội ngũ giảng viên giáo dục quốc phòng, an ninh nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo của Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên các Trung tâm giáo dục
quốc phòng của trường Đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên
Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I.
4. Giả thuyết khoa học
Phát triển đội ngũ giảng viên Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I những
năm gần đây có sự quan tâm và tiến bộ rõ rệt, song so với yêu cầu phát triển hiện nay
2
vẫn còn một số mặt hạn chế. Nếu đề xuất và áp dụng hợp lý những biện pháp phát
triển đội ngũ giảng viên thì chất lượng đội ngũ giảng viên sẽ ngày càng được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận của công tác phát triển đội ngũ giảng viên
trong các Trung tâm giáo dục quốc phòng
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên Trung
tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trung tâm giáo
dục quốc phòng Hà Nội I
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài giới hạn ở việc nghiên cứu thực trạng và các biện pháp nhằm phát
triển đội ngũ giảng viên của Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội I.
- Khảo sát và sử dụng các số liệu trong luận văn từ năm 2009 - 2014.
7. Phương pháp nghiên cứu
Theo quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa
Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, trong quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ kết
hợp sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bày cơ bản trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giảng viên tại Trung tâm
giáo dục quốc phòng của trường đại học.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên tại Trung tâm giáo
dục quốc phòng Hà Nội I.
Chương 3 : Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên tại Trung tâm giáo
dục quốc phòng Hà Nội I.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cao, những con người có phẩm chất đạo đức, có năng lực chuyên
môn, có kỹ năng tiếp cận, vận hành, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ
trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Trên thế giới và trong khu vực, nhiều nước coi giáo dục và đào tạo là một
trong những nhân tố quan trọng có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế, văn
hoá xã hội và sự hưng thịnh của đất nước. Những thập niên cuối thế kỷ XX đã có
những cải tổ giáo dục và đào tạo, về chương trình, nội dung giảng dạy, phương
thức đào tạo và cả về số lượng lẫn chất lượng đội ngũ nhà giáo.
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
tạo trường Văn hoá 1- Bộ Công an.
Trịnh Xuân Ninh, Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
trường Đại học Biên phòng.
Trong các công trình trên, nhìn chung các tác giả đã đề cập đến việc xây
dựng, phát triển đội ngũ giảng viên dưới nhiều góc độ của các cấp học, ngành
học khác nhau như:
- Lấy phát triển bền vững con người là tư tưởng trung tâm.
- Mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chủ quá trình lao động của
mình (có sự hợp tác, có kỹ năng lao động).
6
- Lấy lợi ích người lao động làm nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động
(trong sự hài hoà với lợi ích của cộng đồng, xã hội).
- Bảo đảm môi trường dân chủ thuận lợi cho tiến trình giao lưu đồng thuận.
- Có các chính sách phát huy tiềm năng của người lao động, đảm bảo hiệu
quả công việc.
- Phát triển nguồn nhân lực bám sát yêu cầu của thị trường lao động quản
lý giáo dục.
Về cơ bản các công trình đã làm rõ được nhiều vấn đề liên quan đến quản
lý, phát triển đội ngũ nhà giáo dưới các góc độ, chuyên ngành khác nhau nhưng
cho đến nay chưa có công trình nào đề cập đầy đủ, hệ thống về phát triển đội ngũ
giảng viên Trung tâm GDQP Hà Nội I. Song đây thực sự là những tài liệu quý, bổ
ích, tạo thuật lợi cho tác giả trong nghiên cứu đề tài này.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
- Quản lý.
Quản lý là nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển
của xã hội. Xã hội loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình
người ta hiểu quản lý là cai trị một bộ máy bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ
máy và đồng thời tìm kiếm biện pháp tác động vào bộ máy để đạt tới mục tiêu.
Bản chất của quản lý là cai trị, bên cạnh thuyết phục là cưỡng chế.
+ Theo Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến
động của môi trường [38, tr.42].
Hoạt động quản lý bao giờ cũng gắn với hoạt động có ý thức của con
người và toàn xã hội dưới tác động của hoàn cảnh nhằm định hướng sự vận
động và phát triển của đối tượng cần quản lý theo một mục đích nhất định. Khái
8
niệm đó phải bao quát được tất cả mọi hoạt động của con người. Đồng thời khái
niệm “quản lý" cũng như bất kỳ một khái niệm nào khác cũng phải xây dựng
theo những quy tắc khái niệm. Trong các quan điểm về quản lý đã nêu trên, ta
nhận thấy hầu như các quan điểm đó chưa bao quát được mọi hoạt động của con
người. Có định nghĩa chưa nêu được khuynh hướng vận động của đối tượng
quản lý theo mục đích hoạt động của con người.
Các cách lý giải quan điểm về quản lý tuy có những khía cạnh khác nhau,
nhưng về bản chất và nội dung đều thống nhất: Quản lý là lao động điều khiển
lao động, về bản chất nó là quá trình điều chỉnh mọi quá trình xã hội về tư tưởng
văn hoá, kinh tế chính trị, giáo dục, pháp luật…, quản lý giữ vai trò quan trọng
trong sự tiến bộ xã hội. Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung
nhất: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục
tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
- Quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của bộ máy QLGD đến hình
thức giáo dục và hoạt động giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đến kết quả
giáo dục phù hợp với các đối tượng học sinh cụ thể, các điều kiện học tập cụ thể.
Điều này, một mặt đòi hỏi hiệu trưởng phải có kế hoạch tổ chức thực hiện
chương trình, mặt khác chỉ đạo tổ chức thực hiện tất cả các hoạt động giáo dục
trong nhà trường, điều kiện cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin, công
tác đào tạo, bồi dưỡng... tức là triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những
tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi
10
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực
hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng
thái mới" [32, tr.43].
Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy
học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại và đạt
tới mục tiêu giáo dục, đào tạo. Trong đó cần lưu ý, quản lý nhà trường là một
hoạt động được thực hiện trên cơ sở những lí luận chung của khoa học quản lý,
đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà trường khác với
việc quản lý các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các tổ
chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức đặc biệt, là nơi tạo ra những
“sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là nhân cách của con người.
1.2.2. Giảng viên
1.2.2.1. Giảng viên
Điều 61, Luật Giáo dục xác định: Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng
dạy, giáơ dục trong các nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo ở cơ sở
giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên [33, tr.8].
Như vậy, giảng viên là những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
+ Giảng viên ký hợp đồng lao động với trường.
Theo quy định của Thông tư 36 của Bộ GD& ĐT, để đảm bảo chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực, mỗi trường đại học cần có tối thiểu 60% giảng viên cơ
hữu. Hiện nay số giảng viên cơ hữu tại các trường đại học còn quá ít, đặc biệt tại
các trường đại học tư thục chủ yếu là giáo viên thỉnh giảng. Trên thực tế, giảng
viên tại các trường đại học không chỉ làm công tác giảng dạy mà còn phải làm
cả công tác nghiên cứu. Vì vậy để đảm bảo về mặt thời gian dành cho giữa việc
nghiên cứu và giảng dạy thì giáo viên cơ hữu đảm bảo hơn, nếu tỷ lệ giảng viên
cơ hữu tại mỗi trường mà thấp thì rất bị động trong việc phân bố giảng viên
đứng lớp. Giảng viên đại học phải làm nhiều việc, thậm chí đào tạo theo hình
12
thức tín chỉ thì giảng viên đại học còn là “cố vấn học tập”. Vì vậy, giảng viên cơ
hữu mới nâng cao và tập trung được trách nhiệm đối với giảng dạy, trách nhiệm
trong nghiên cứu khoa học, trách nhiệm đối với chính trường mà họ công tác.
Có thể khẳng định, việc quy định 60% giảng viên cơ hữu tại mỗi trường đại học
là yếu tố rất cần thiết, là yếu tố mang tính sống còn của chất lượng đào tạo.
- Giảng viên thỉnh giảng
Điều 74, Luật Giáo dục quy định: Người được cơ sở giáo dục mời giảng
dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.
Giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72
của Luật Giáo dục. Giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm
hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.
Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học
là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại
các cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng.
Điều 57, Luật Giáo dục đại học nêu rõ: Giảng viên thỉnh giảng thực hiện
các nhiệm vụ và được hưởng các quyền theo hợp đồng thỉnh giảng được ký giữa
hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học với giảng viên thỉnh giảng.
động (hay nói cách khác tính chủ động thấp hơn). Đây cũng là do đặc thù môi trường
quân đội, nhất khi điều động SQBP trong quân đội phải có sự hiệp thương giữa các
cơ quan: Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh các đơn vị quân khu quân đoàn, nhà trường
quản lý sỹ quan biệt phái, Bộ GD&ĐT và Cơ sở giáo dục nhận sử dụng SQBP đến
công tác; Trước mắt và trong những năm tiếp theo nguồn giảng viên GDQP là sĩ
quan do Bộ Quốc phòng biệt phái vẫn là quan trọng và quyết định. Nòng cốt cơ bản
vẫn là SQBP từ nay cho đến năm 2020.
- Giảng viên giáo dục quốc phòng, an ninh tuyển dụng qua hình thức thi
tuyển từ học sinh phổ thông và tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học sư phạm gửi
đi đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Quốc phòng mở mã ngành đào
14
tạo giáo viên giáo dục quốc phòng, an ninh cho các trường Sỉ quan Lục quân 1, Sĩ
quan Lục quân 2 và Học viện Chính trị - Quân sự. Bộ GD&ĐT ký hợp đồng đào tạo
với Bộ Quốc phòng theo nhu cầu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm. Thời gian tương
ứng với đào tạo tại các trường đại học sư phạm (4 năm), cấp bằng tốt nghiệp đại học
chính quy, nhóm ngành khoa học quân sự. Đối tượng này đơn vị tuyển dụng lựa
chọn, tuyển người (tính chủ động cao hơn) trên cơ sở các tiêu chí quy định, nhưng
vẫn phải trên cơ sở đồng ý, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ
GD&ĐT. Khi được tuyển dụng cần có thời gian kèm cặp, bồi dưỡng về mọi mặt,
nhất là chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm và phương pháp huấn luyện quân sự,...
gắn với hoạt động thực tiễn trong môi trường quân sự, sau đó mới có thể sử dụng
được. Thực tiễn cho thấy tuyển chọn giảng viên GDQP-AN rất khó và qua hoạt động
thực tiễn đội ngũ này yếu, khó đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ giảng dạy QP - AN.
Sự khác giữa giảng viên GDQP- AN với giảng viên môn học khác trong
các trường đại học được thể hiện:
- Thứ nhất, giảng viên giáo dục quốc phòng, an ninh giảng dạy và bồi
dưỡng kiến thức QP- AN ở môi trường đặc thù, đặc biệt của hoạt động quân sự,
sát với thực tế chiến đấu... Điều kiện giảng dạy và huấn luyện quân sự khắc