Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT LẬP DỰ ÁN
Việt Nam là nước nông nghiệp với tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm hơn 25% GDP
và là ngành trọng điểm trong nền kinh tế với hơn 70 triệu lao động. Tuy nhiên, trên thực tế
sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam sản xuất ra chủ yếu ở dạng thô, giá trị gia tăng thấp,
khâu chế biến, bảo quản sau thu hoạch chưa được đầu tư đúng quy trình. Bên cạnh đó, quy
mô sản xuất nông nghiệp của nước ta còn nhỏ lẻ, manh mún, phương thức sản xuất lạc hậu,
hoàn toàn phụ thuộc vào thời tiết, người dân đang sản xuất theo phong trào dẫn dến tình
trạng được mùa mất giá, được giá mất mùa.
Do đó, sức cạnh tranh tổng thể trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam còn hạn chế
do chuỗi giá trị sản phẩm chưa hoàn thiện, chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm chưa tốt,
trong khi giá thành bảo quản, chế biến cao. Điều này khiến cho hoạt động tiêu thụ, xuất khẩu
sản phẩm nông nghiệp của nước ta gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập, nhất là
khi gia nhập TPP, ngành nông nghiệp Việt Nam sẽ phải tuân thủ những nguyên tắc hết sức
ngặt nghèo như: Luật về chất lượng, an toàn thực phẩm; Luật về số lượng, về cạnh tranh và
những hàng rào kỹ thuật…Đặc biệt hiện nay, vấn đề an toàn thực phẩm đang là vấn nạn của
Quốc gia, việc sử dụng các loại giống không chuẩn, các loại phân hóa học, các loại thuốc
bảo vệ thực vật kém chất lượng, đang làm hủy hoại dần nền sản xuất nông nghiệp của chúng
ta.
Để có thể hội nhập và không bị “thua” ngay trên “sân nhà”, cần đưa công nghệ cao vào
sản xuất nông nghiệp. Đồng thời các Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam cần nhanh chóng
kết hợp với nhau tạo thành chuỗi giá trị ngành hàng, tích cực áp dụng những công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến để đảm bảo các yếu tố: An toàn, vệ sinh, chất lượng cao, giá thành rẻ, có như
vậy Doanh nghiệp, Hợp tác xã nói riêng và Ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung mới đủ
sức đương đầu với những thách thức cũng như tận dụng được những cơ hội khi hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế quốc tế.
Định hướng và tạo điều kiện cho Ngành nông nghiệp trong quá trình hội nhập, từ năm
với chuỗi giá trị tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận” là hết sức cấp bách và cần thiết trong
việc phát triển ngành nông nghiệp kết hợp xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy phát triển kinh
tế tập thể thông qua các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Với phương thức “Vừa
tập trung, vừa phân tán”, đồng nhất về giống, công nghệ và sản phẩm. Đây sẽ là động lực
thúc đẩy việc tái cơ cấu ngành Nông nghiệp của tỉnh theo quy mô sản xuất hàng hóa chủ lực
một cách bền vững.
2. CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP DỰ ÁN
2.1 Các văn bản của Trung ương
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (nhiệm kỳ 2015-2020);
Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, ngày 01 tháng 7 năm 2009;
Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công
nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
Quyết định số 418/QĐ-TTg, ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt chiến lược phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2011-2020
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
2
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
“Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông
sản, xây dựng cánh đồng lớn”;
Chính phủ về việc triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 20152020;
Quyết định số 370/QĐ-LMHTXVN về việc ban hành kế hoạch xây dựng thí điểm mô
hình hợp tác xã , liên hiệp hợp tác xã cung ứng nông sản an toàn của Việt Nam;
2.3 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015-2020;
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
3
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái
Nguyên lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015-2020;
Chương trình hành động số 1470/CTr-UBND ngày 11/5/2016 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về thực hiện Tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Thái Nguyên;
Quyết định số 1924/QĐ - UBND ngày 31/7/2015 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng sản
xuất chuyên canh rau, màu tập trung tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 về việc phê duyệt bảng giá đất
giai đoạn 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Quyết định số 2387/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
chủ trương, giao nhiệm vụ xây dựng để án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên
và Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2016 – 2020 do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên lập;
Căn cứ vào nhu cầu về phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai
đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo…
Nước ta hiện có khoảng 29 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được quy
hoạch, xây dựng và đưa vào hoạt động tại 12 tỉnh, thành phố. Các mô hình nông nghiệp công
nghệ cao đã có ở một số tỉnh thành đi tiên phong như: TP. Hồ Chí Minh, Hải phòng, Vĩnh
Phúc, Lâm Đồng, Hà Tĩnh…và đã đạt được một số kết quả nhất định về hiệu quả kinh tế.
Nếu như tại tỉnh Lâm Đồng, việc thực hiện nông nghiệp công nghệ cao đã khẳng định được
khả năng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên vùng đất cao nguyên thì TP. Hồ Chí
Minh được đánh giá là địa phương tiêu biểu phát triển khu công nghiệp công nghệ cao và
nông nghiệp đô thị của Việt Nam.Chúng ta đã áp dụng các mô hình công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp trong nhà kính/lưới, sử dụng phân bón hữu cơ, phun tưới nước tự động,
bán tự động…. Công nghệ này đã đảm bảo và đáp ứng được độ an toàn rất cao cả về mặt
chất lượng cũng như hình thức và được người tiêu dùng ưa chuộng. Tuy nhiên việc áp dụng
sản xuất nông nghiệp công nghệ cao hiện nay vẫn với quy mô nhỏ, vừa, chưa đồng bộ, chưa
phát huy hết tiềm năng và lợi thế.
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
6
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
Để xúc tiến phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, phát
triển NNCNC ở nước ta hiện nay bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:
Lựa chọn ứng dụng vào từng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá những công nghệ
tiến bộ nhất về giống, công nghệ canh tác, chăn nuôi tiên tiến, công nghệ tưới, công nghệ
sau thu hoạch - bảo quản - chế biến. Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào quản
lý, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại.
Sản phẩm NNCNC là sản phẩm hàng hoá mang tính đặc trưng của từng vùng sinh thái,
7
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
- Nông nghiệp công nghệ cao sẽ giúp nông dân chủ động trong sản xuất, giảm sự lệ
thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mô sản xuất được mở rộng.
Việc ứng dụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho sản xuất nông
nghiêp cũng như ứng dụng các thành tựu công nghệ khác để tạo ra các cơ sở trồng trọt chăn
nuôi hiện đại, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu đã khiến nông dân chủ động được kế
hoạch sản xuất của mình cũng như khắc phục được tính mùa vụ nghiệt ngã trong sản xuất
nông nghiệp. Do không phụ thuộc mùa vụ và thời tiết nên có thể cho ra đời các sản phẩm
nông nghiệp trái vụ có giá bán cao hơn và do đó đạt lợi nhuận cao hơn các sản phẩm chính
vụ. Không những vậy, công nghệ nhà kính với các môi trường nhân tạo được tạo ra đã tránh
được các rủi ro thời tiết, sâu bệnh và hiển nhiên là năng xuất cây trồng vật nuôi trên một đơn
vị đất đai sẽ tăng lên, sản phẩm nhiều lên thì tất yếu thị trường được mở rộng hơn. Mặt khác
môi trường nhân tạo thích hợp với các giống cây trồng mới có sức chịu đựng sự bất lợi của
thời tiết cao hơn đồng thời chống chịu sâu bênh lớn hơn. Điều này thích hợp với các vùng
đất khô cằn không thuận với sản xuất nông nghiệp như vùng trung du, miền núi, vùng bị sa
mạc hóa v.v. Ở Việt Nam đã xuất hiện các mô hình trồng chuối, hoa lan, cà chua, rau quả
công nghệ cao theo các tiêu chuẩn VIETGAP và GLOBALGAP… ở các tỉnh như Lâm đồng,
Lào Cai, các tỉnh miền Tây Nam Bộ đã bước đầu đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU.
- Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao giúp giảm giá thành sản phẩm, đa dạng
hóa thương hiệu và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.
Khi áp dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp sẽ hạn chế được sự lãng phí về
tài nguyên đất, nước do tính ưu việt của các công nghệ này như công nghệ sinh học, công
nghệ gen, công nghệ sản xuất phân hữu cơ và tự động hóa sản xuất. Với việc tiết kiệm chi
phí và tăng năng xuất cây trồng vật nuôi, quá trình sản xuất rễ rằng đạt được hiệu quả theo
đầu tư mạnh mẽ và bài bản cho sản xuất nông nghiệp, mở rộng và phát triển hơn nữa các
khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đào tạo và hỗ trợ người nông dân trong sản
xuất với sự đồng hành của mô hình liên kết 4 nhà: Nhà nước – nhà khoa học – nhà doanh
nghiệp và nhà nông sẽ là hướng đi đột phá của nông nghiệp Việt Nam trong thời đại mới.
2. Tình hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên
2.1. Điều kiện tự nhiên và kết quả sản xuất nông nghiệp của Thái Nguyên năm 2015
Thái Nguyên là tỉnh có điều kiện về tự nhiên, vị trí địa lý, kinh tế, xã hội thuận lợi cho
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh là 294.011,32 ha, chiếm 83% tổng diện tích tự nhiên
(353.318,91 ha), trong đó, đất sản xuất nông nghiệp 108.074,68 ha, đất lâm nghiệp
181.436,52 ha (Diện tích rừng tự nhiên 93.865 ha, rừng trồng 87.571 ha), đất nuôi trồng
thủy sản 4.373,16 ha, đất nông nghiệp khác 126,96 ha. Điều kiện khí hậu, thủy văn phù hợp
và thuận lợi cho phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Trong năm 2015, tổng diện tích gieo trồng cây đạt 123.162 ha, trong đó, diện tích lúa
72.484 ha, diện tích chè 21.127 ha, diện tích rau 12.508 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản
5.848,47 ha.
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,7%, giá trị sản phẩm trên ha đất nông
nghiệp trồng trọt bình quân đạt 84 triệu đồng/ha.
Sản lượng lương thực có hạt 465.281 tấn, đạt 108,2% so với kế hoạch; sản lượng chè
búp tươi 194,4 nghìn tấn, trồng mới và trồng lại 1.239 ha chè, đạt 124% so với kế hoạch.
2.2. Tình hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Thái Nguyên
• Tình hình chung:
Về lĩnh vực trống trọt, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều giống cây trồng mới cho năng
suất, chất lượng cao như: Lúa lại, lúa thuần chất lượng cao 25%, ngô lai 98%, giống chè mới
62,8%...Nhiều quy trình, biện pháp canh tác hiệu quả đã và đang được áp dụng trong sản
xuất, việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất đã được các ngành áp dụng vào một số khâu.
Về lĩnh vực chăn nuôi, toàn tỉnh có 606 trang trại chăn nuôi, hầu hết đã ứng dụng các tiến bộ
khoa học công nghệ vào sản xuất, trong đó có 240 trang trại ứng dụng đồng bộ các tiến bộ
khoa học công nghệ. Về lĩnh vực thủy sản đã ững dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất
một số giống thủy sản; mô hình nuôi thâm canh cá Tầm trong bể xi măng; nuôi cá lồng trên
toàn, với giá bán trên thị trường thời điểm hiện nay từ 5.000-12.000 đ/kg trừ chi phí mô hình
thu lãi trên 100 triệu đồng cho các hộ nông dân. Tuy nhiên thực tế hiện nay trên thị trường
chưa xây dựng được các quầy “rau sạch VietGAP”, do vậy người tiêu dùng chưa thể tìm mua
được sản phẩm. Mặt khác khi bán chung sản phẩm rau VietGAP với rau thông thường, thì
giá cả không chênh lệch nhiều do đó thiệt thòi cho những người áp dụng quy trình VietGAP
trong sản xuất rau. Dự án triển khai thành công đang từng bước làm thay đổi thói quen canh
tác rau truyền thống của bà con nông dân trong vùng.
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
10
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
2.3. Tình hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Tiên Phong, Phổ
Yên
• Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng dự án xã Tiên Phong - Phổ Yên
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
11
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
- Vị trí địa lý: Tiên phong là xã nằm ở phía Đông Nam của Huyện Phổ Yên, cách trung
Đối với sản xuất rau, củ, quả
Nhìn chung, mặc dù tỉnh đã xác định đối tượng cây trồng, vật nuôi chủ lực để đầu tư
xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đồng
thời, đã có chủ trương quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; một số doanh
nghiệp cũng đã đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, có thể nhận định
rằng hoạt động phát triển các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng nghệ cao và đầu tư xây dựng
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
12
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
vùng nông nghiệp công nghệ cao còn tự phát, chưa có quy hoạch, đa số chỉ ở quy mô nhỏ,
chưa đáp ứng được nhu cầu tham gia Chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
II. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TỈNH THÁI NGUYÊN
1. Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên được nêu tại Quyết định 2398/QĐUBND ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030. Cụ thể như sau:
Đến năm 2020:
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2016 –
2020 đạt 6,3%/năm: Ngành nông nghiệp đạt 5,8%/năm (Trong nội bộ ngành nông nghiệp:
Trồng trọt tăng 4,5%/năm; chăn nuôi tăng 12,0%/năm và dịch vụ tăng 11,0%/năm); lâm
nghiệp tăng 4,2%/năm và thủy sản tăng 9%/năm.
chè, rau, thịt lợn, thịt gà, cá có chất lượng đồng đều, an toàn với số lượng, chủng loại phong
phú, đáp ứng được yêu cầu thị trường;
- Triển khai liên kết ngang (liên kết giữa các chủ thể đồng cấp trong chuỗi giá trị): Hộ
cá thể, tổ Hợp tác, Hợp tác xã, Doanh ghiệp, hệ thống siêu thị phân phối;
- Triển khai mô hình sản xuất chè, rau, thịt lợn, thịt gà, cá theo nhu cầu thị trường, có
hợp đồng dài hạn;
Để hỗ trợ hiệu quả các mô hình chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp, tỉnh đã xây
dựng chính sách đầu tư hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất nhằm đảm bảo
việc truy xuất nguồn gốc và giúp người sản xuất, kinh doanh nắm bắt, dự báo được nhu cầu
thị trường về giá cả, vật tư sản xuất, chủng loại sản phẩm, số lượng dự kiến...
3. Mục tiêu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên
3.1. Mục tiêu chung
Xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng cao tỉnh Thái Nguyên trở thành Trung tâm Khoa
học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên và của vùng phụ cận, góp
phần đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất lớn, có năng suất,
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, tạo bước đột phá trong tăng trưởng kinh tế
ngành, nâng cao thu nhập nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển toàn diện nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bao gồm thành lập khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đến năm 2020 có 01 khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao đi vào hoạt động; xây dựng được các vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đối với những cây trồng, vật nuôi chủ yếu là thế mạnh của tỉnh và trên
địa bàn tỉnh có ít nhất 2 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Xây dựng được từ 2 “mô hình điểm” vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối
với cây chè và cây rau, củ quả các loại (hỗ trợ đầu tư đồng bộ về công nghệ, quản lý, từ khâu
sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm);
- Sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp hàng hoá lớn ứng dụng công nghệ cao có năng
suất, chất lượng, giá trị gia tăng cao: Chè, rau, củ, quả, sản phẩm chăn nuôi... Đưa tỷ trọng
giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm trên 20 % trở lên so với tổng giá
- Vùng trồng quế gắn với chế biến tinh dầu quế, quy mô 450 ha;
Xác định các hoạt động phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là:
Xây dựng các “mô hình điểm” sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gồm: Mô
hình điểm sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Phổ Yên, Phú Bình; mô
hình điểm sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao tại TP Thái Nguyên.
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
15
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
PHẦN III
NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. NỘI DUNG DỰ ÁN
1. Thông tin cơ bản
- Tên Dự án: “Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với chuỗi giá trị tại
tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận”.
-
Địa điểm, diện tích:
Giai đoạn 1: 80,09 ha tại xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, (trong khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao 154,36 ha tại xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên).
•
Trong đó:
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
17
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
2. Mục tiêu dự án
2.1. Mục tiêu chung
Góp phần xây dựng nền nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên phát triển toàn diện theo hướng
hiện đại, gắn với chuỗi giá trị; đồng thời xây dựng chuỗi kết nối giữa các hộ cá thể, tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp trong phát triển sản xuất nông nghiệp ứng
dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao. Qua đó, nâng cao sức cạnh tranh cao; tạo bước đột
phá trong tăng trưởng kinh tế ngành, nâng cao thu nhập nhân dân, góp phần phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn toàn tỉnh và vùng phụ cận.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển toàn diện ngành sản xuất nông nghiệp đặc biệt trong đó rau, củ, quả gắn với
chuỗi giá trị, góp phần phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bao gồm thành lập
khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, các doanh nghiệp nông nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ứng
dụng công nghệ cao. Trong năm 2017, đưa 01 khu sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ
cao và 01 mô hình thí điểm nuôi lợn chất lượng cao đi vào hoạt động. Đến năm 2018, cơ bản
hình thành được chuỗi giá trị liên kết giữa các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
doanh nghiệp nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận với sự tham gia của ít nhất
05 doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp;
- Sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp hàng hoá lớn ứng dụng công nghệ cao có năng
suất, chất lượng, giá trị gia tăng cao như: rau, củ, quả, thịt lợn... Đến năm 2020, tỷ trọng giá
trị sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao chiếm 30 % trở lên so với tổng giá trị sản
nhiệm vụ một cách cụ thể, các tiểu ban chỉ đạo được hình thành và hoàn thiện bộ máy theo
sự phát triển và yêu cầu thực tiễn triển khai dự án;
- Giao các đơn vị thực hiện dự án:
UBND tỉnh, Liên minh hợp tác xã Việt Nam giao cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đủ
năng lực tiến hành đầu tư, thực hiện dự án.
Các đơn vị thực hiện dự án phải xây dựng bộ máy chuyên nghiệp để quản lý và triển khai
dự án một cách đồng bộ, đúng tiến độ, chất lượng, phát huy hiệu quả tối đa của dự án
- Nhân sự thực hiện và chế độ báo cáo:
Nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng
nguồn lao động địa phương để tạo công ăn việc làm cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân vùng
Dự án.
Chế độ báo cáo trong thời gian đầu tư, thực hiện dự án :
Ban chỉ đạo thường xuyên và định kỳ báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Nguyên và Liên
minh HTX Việt Nam (1 tháng/1 lần).
Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo về tiến độ thực hiện
dự án (1 tháng/1 lần) và thực hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu Ban chỉ đạo.
- Hình thức triển khai dự án:
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
19
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
Dự án được tổ chức triển khai theo hình thức “cuốn chiếu”: giao mặt bằng “sạch” đến
đâu, tổ chức đầu tư và triển khai sản xuất đến đấy.
4. Nhiệm vụ các bên
Đây là mô hình mới về sự phối hợp giữa UBND tỉnh Thái Nguyên với Liên minh HTX
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
- Liên minh HTX Việt Nam
+ Kêu gọi các thành phần kinh tế, các Hợp tác xã, Liên hiệp HTX, các doanh nghiệp đầu
tư vào khu nông nghiệp công nghệ cao;
+ Phối hợp thường xuyên với UBND tỉnh Thái Nguyên để chỉ đạo việc triển khai dự án
một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất, chất lượng nhất, chặt chẽ nhất và đảm bảo các quyền lợi
tối đa cho địa phương và người dân vùng dự án;
+ Huy động và sử dụng các nguồn vốn lồng ghép (trong và ngoài nước) hợp pháp hỗ trợ
dự án; hỗ trợ các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp HTX tham gia dự án;
+ Ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ việc tạo chuỗi liên kết giá trị giữa các tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp HTX
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp HTX, tổ hợp tác tham gia đầu tư
+ Chấp hành nghiêm túc, đầy đủ mọi chính sách, quy định, chủ trương, định hướng của
tỉnh, pháp luật của Nhà nước trong việc đầu tư, sản xuất, kinh doanh; Cam kết thực hiện
nghiêm túc các quy trình, thủ tục triển khai dự án đúng các quy định của địa phương và pháp
luật; luật đầu tư, luật hợp tác xã…
+ Đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường, trong quá trình triển khai đầu tư và thực
hiện dự án;
+ Gắn hoạt động sản xuất kinh doanh với chủ trương, định hướng chung về phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển nông nghiệp, nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên; đóng góp vào
sự phát triển ngành nông nghiệp, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống người lao động,
đặc biệt người dân vùng dự án;
+ Chịu toàn bộ trách nhiệm về các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trước pháp
luật.
+ Cam kết tập trung nguồn nhân lực để thực hiện dự án đúng tiến độ, phát huy hiệu quả;
+ Cam kết triển khai dự án theo hình thức cuốn chiếu (UBND tỉnh giao mặt bằng đến
đâu triển khai đầu tư đến đó);
+ Cam kết sử dụng đất đúng mục đích.
San lấp cải tạo mặt bằng;
Tiểu khu hành chính;
Khu nhà kính, nhà lưới;
Hệ thống tưới tiêu công nghệ cao;
Các hồ trữ nước cho hệ thống tưới tiêu;
Khu vực canh tác, trồng trọt;
Tiểu khu kỹ thuật (nghiên cứu, thí nghiệm, chế biến, bảo quản sau thu hoạch);
Mô hình thí điểm nuôi lợn chất lượng cao;
Hệ thống cửa hàng cung ứng thực phẩm an toàn: khoảng 1-2 cửa hàng tại Thái
Nguyên và 4 – 5 cửa hàng tại Hà Nội;
Và đầu tư các hạng mục liên quan khác…
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
22
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
Dự kiến trong khoảng 75 ngày – 90 ngày sẽ hoàn thành những hạng mục cần thiết để
đưa vào sản xuất rau, củ, quả. Sau đó, tiếp tục đầu tư, xây dựng các hạng mục khác và đưa
cung ứng thực phẩm an toàn Việt Nam. Đồng thời xây dựng chiến lược xuất khẩu sang
thị trường các nước nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
Để công tác chỉ đạo được sát sao với thực tế và hiệu quả Ban chỉ đạo sẽ tổ chức các
chuyến thăm quan học hỏi, rút kinh nghiệm từ những tổ chức, mô hình sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao trong và ngoài nước. Trong đó, dự kiến tháng 8/2016 sẽ thăm quan một số
tỉnh trong nước đã và đang phát triển nông nghiệp công nghệ cao như Lâm Đồng, Hà Tĩnh…
Trong tháng 9/2016 sẽ tổ chức tham quan tại các nước có ngành nông nghiệp phát triển như:
Mỹ, Nhật bản, Israel…
2. Quy trình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
- Tổ chức sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao theo phương châm “3 đồng, 2
vừa”. Trong đó, 3 đồng là đồng nhất về giống; đồng nhất về kỹ thuật công nghệ; đồng nhất
về sản phẩm. 2 vừa là vừa tập trung, vừa phân tán, tức là quy hoạch trồng trọt theo quy mô
lớn, tập trung nhưng vẫn đảm bảo có vùng chuyên canh, chuyên nuôi phân tán nhằm đáp ứng
nhu cầu đa dạng của thị trường.
- Phương châm kinh doanh: “Vì bữa ăn an toàn của người Việt”, chúng tôi trực tiếp
nuôi, trồng và trực tiếp cung cấp thực phẩm an toàn đến người sử dụng cuối cùng. Đặc biệt
là các sản phẩm do chuỗi giá trị cung ứng đều được truy suất nguồn gốc, có đầy đủ bao bì
nhãn mác được đăng ký thương hiệu và quản lý chặt chẽ.
HỢP TÁC XÃ CUNG ỨNG THỰC PHẨM AN TOÀN VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG THƯƠNG MIỀN TRUNG
24
Dự án: Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
gắn với chuỗi giá trị tại tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
- Việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều hàng hóa có chất
lượng cao. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với việc tái cơ cấu nông nghiệp xây dựng