UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT HÀ NỘI
ĐỀ ÁN
Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu
hướng và đối tác đầu tư của Nhật Bản vào Khu
Công nghiệp và Chế xuất Hà Nội
HÀ NỘI - 2014
i
MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA ĐỀ ÁN ..... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ ............................................................ vi
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI .................................................................................................... 2
1.1. Đầu tư và đầu tư nước ngoài .................................................................. 2
1.1.1. Khái quát về đầu tư................................................................................ 2
1.1.2. Đầu tư nước ngoài ................................................................................. 2
1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)........................................................... 3
1.2.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài.................................................. 3
1.2.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI)......................................... 4
1.2.3. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ........................................ 5
1.2.4. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI).................................. 7
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA NHẬT
4.1. Xây dựng cơ chế chính sách, chiến lược, kế hoạch cải thiện môi trường
đầu tư và xúc tiến đầu tư ................................................................................... 60
4.1.1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển và thu hút nguồn vốn FDI ...... 60
4.1.2. Hoàn thiện về khung khổ pháp lý........................................................ 60
4.1.3. Sửa đổi hoặc ban hành mới chính sách ưu đãi đầu tư......................... 61
4.1.4. Xây dựng chính sách khuyến khích và huy động vốn đầu tư trong nước
để tăng cường khả năng hợp tác và liên kết với nước ngoài............................... 62
4.2. Củng cố và phát triển các KCN .............................................................. 62
4.2.1. Các KCN đã đi vào hoạt động :........................................................... 62
4.2.2. Các khu công nghiệp mới.................................................................... 62
4.3. Giải pháp xúc tiến đầu tư......................................................................... 63
4.3.1. Xây dựng, chiến lược, kế hoạch xúc tiến đầu tư ................................. 63
4.3.2. Xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, cung cấp thông tin về môi trường
đầu tư................................................................................................................... 64
4.3.3. Vận động xúc tiến đầu tư..................................................................... 64
4.3.4. Phát triển dịch vụ hỗ trợ đầu tư/kinhdoanh......................................... 65
4.3.5. Tăng cường hiệu quả hoạt động của cơ quan xúc tiến đầu tư............. 66
4.4. Các giải pháp khác ................................................................................... 66
4.4.1. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động sản
xuất kinh doanh ................................................................................................... 66
3
4.4.2. Giải pháp về đất đai............................................................................. 67
4.4.3. Các giải pháp về lao động, xã hội ....................................................... 67
4.4.4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và dịch vụ công........................................ 68
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 70
4
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
KCNC
Khu công nghệ cao
XTĐT
Xúc tiến đầu tư
TTHC
Thủ tục hành chính
ASEAN
Association of Southeast
Hiệp hội các quốc gia Đông
Asian Nations
Cooperation Agency
Nhật Bản
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN Hà Nội (2010 2013).................................................................................................................... 15
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của từng KCN ở Hà Nội (lũy kế
đến ngày 31/12/2013).......................................................................................... 16
Bảng 2.3: Danh sách các quốc gia đầu tư vào Việt Nam.................................... 26
Bảng 2. 4: Các quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư vào các KCN trên địa
bàn Thành phố Hà Nội (tính đến hết năm 2013)................................................. 31
Bảng 2.5: Tình hình cấp mới và điều chỉnh các dự án của Nhật Bản trong các
KCN, KCX Hà Nội (Tính đến 20/6/2014).......................................................... 33
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp số liệu của FDI Nhật Bản ở Hà Nội........................... 34
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp các doanh nghiệp/ dự án đầu tư của Nhật Bản trong
các khu công nghiệp năm 2012........................................................................... 35
Hình 2.1 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong các KCN,
KCX từ năm 2005- 2013………………………………………………………16
Hình 2.2: Biểu đồ vốn đầu tư theo ngành nghề tại các KCN Hà Nội năm 2013.... 17
Hình 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác chủ yếu ................. 27
Hình 2.4: Phân theo đối tác đầu tư vào các Khu công nghiệp ở Hà Nội ............ 33
Bảng 3.1. Kết quả thu hút đầu tư FDI qua các năm …………………………..57
Bảng 3. 2. Kết quả thu hút đầu tư của Nhật Bản qua các năm ........................... 57
Hình 3.1: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại
giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn năm 2009-2013………………………39
Hình 3.2: Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trong năm 2013 . 40
chẽ của các phòng, đơn vị thuộc Ban Quản lý, các doanh nghiệp, nhà đầu tư và
các tổ chức có liên quan; Nhóm nghiên cứu đã hoàn thành Đề án trên cơ sở tổng
hợp các tư liệu, tài liệu, kết quả khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp, nhà đầu
tư Nhật Bản và có sự đánh giá bằng văn bản cũng như thông qua hội nghị góp ý
kiến của các đơn vị, cá nhân có liên quan trong và ngoài nước .
Nhóm nghiên cứu trân trọng cám ơn và mong muốn tiếp tục nhận được sự
quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo Ban Quản lý; sự phối hợp chặt chẽ của các
phòng, đơn vị thuộc Ban Quản lý, các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức
có liên quan trong thời gian tới để những đề xuất, khuyến nghị trong báo cáo
sớm đi vào thực tế trong các hoạt động xúc tiến đầu tư góp phần hoàn thành
nhiệm vụ thu hút đầu tư phát triển KCN, KCX và KCNC Hà Nội.
NHÓM NGHIÊN CỨU
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
1.1.
Đầu tư và đầu tư nước ngoài
1.1.1. Khái quát về đầu tư
Hoạt động đầu tư là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục vụ
sản xuất, kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và xã hội.
Nguồn vốn đầu tư này có thể là những tài sản hữu hình như đất đai, nhà
cửa, nhà máy, thiết bị, hàng hoá hoặc tài sản vô hình như bằng sáng chế, phát
minh, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thương
mại... Các doanh nghiệp còn có thể đầu tư bằng cổ phần, trái phiếu, các quyền
về sở hữu tài sản khác như quyền thế chấp, cầm cố hoặc các quyền có giá trị về
các công ty, tập đoàn nước ngoài hiện nay. Nhiều trường hợp, việc buôn bán
hàng hoá ở nước sở tại là bước đi tìm hiểu thị trường, luật lệ để đi đến quyết
định đầu tư. Đến lượt mình, việc thành lập các doanh nghiệp đầu tư ở nước sở
tại lại là điều kiện để xuất khẩu máy móc, vật tư nguyên liệu và khai thác tài
nguyên của nước chủ nhà.
Cùng với hoạt động thương mại quốc tế, hoạt động đầu tư nước ngoài ngày
càng phát triển mạnh mẽ hợp thành những dòng chính trong trào lưu có tính quy
luật trong liên kết kinh tế toàn cầu. Sự phát triển của đầu tư nước ngoài gắn liền
với quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế của các quốc gia và sự phát triển của xu
hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá. Nhu cầu về vốn của các nước đang phát triển
và sự thay đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh ở các nước sở hữu vốn làm cho
đầu tư quốc tế diễn ra với quy mô ngày càng lớn, đa dạng và rộng khắp.
1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)
1.2.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay, khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được nhiều tổ chức
kinh tế quốc tế và các quốc gia đưa ra.
Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước
chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng
3
với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với
các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài
sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những
trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản
được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
Theo khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF(1997): FDI là một hoạt động
đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh
nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ
Việt Nam cho phép rộng rãi đối với hình thức 100% vốn nước ngoài và quy
định bên nước ngoài phải góp vốn tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án.
Thứ ba, Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước chủ nhà có thể tiếp
nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý là những
mục tiêu mà các hình thức đầu tư khác không giải quyết được.
Thứ tư, Nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu
của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nó
còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án
cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được.
1.2.3. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Hiện nay, theo Luật đầu tư 2005, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam bao gồm các hình thức chủ yếu sau:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu
của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam
trên cơ sở Hợp đồng liên doanh kí giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu
tư, kinh doanh tại Việt Nam. Trong trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có thể
được thành lập trên cơ sở Hiệp định kí kết giữa Chính phủ Việt Nam với chính
phủ nước khác.
Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại
Việt Nam.
Tỉ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số
lĩnh vực, ngành nghề do Chính phủ quy định.
Đầu tư thực hiện việc mua lại và sáp nhập doanh nghiệp
6
Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh. Điều kiện
sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của luật đầu tư, luật về cạnh
tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Các hình thức đầu tư trực tiếp khác
Hình thức cho thuê – bán thiết bị: là hình thức nhà đầu tư sở hữu thiết bị,
máy móc cho người sử dụng nước ngoài thuê thiết bị trong phần lớn thời gian
sử dụng của thiết bị, sau đó sẽ bán thiết bị theo giá rẻ hơn giá mà thị trường cho
người sử dụng nước ngoài, hoặc thực hiện theo hợp đồng thuê.
Hình thức tham gia quản lý các công ty cổ phần: là việc nhà đầu tư góp
vốn hình thành công ty cổ phần hoặc mua cổ phiếu của các công ty cổ phần đến
một giới hạn nhất định đủ để tham gia hoạt động quản lý công ty (theo thông lệ
quốc tế là khoảng 10% tổng số vốn cổ phần).
1.2.4. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động, góp phần thúc
đẩy việc chuyển giao công nghệ cả về máy móc, thiết bị, tri thức và kinh
nghiệm quản lý; thúc đẩy quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước; đổi mới
thủ tục hành chính và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường; xây dựng và hoàn
thiện đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài.
Ngoài ra, luồng vốn FDI còn góp phần quan trọng vào xuất khẩu.
Chủ trương khuyến khích đầu tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu đã tạo
thuận lợi cho Việt Nam trong việc nâng cao năng lực xuất khẩu. Qua đó, giúp
Việt Nam từng bước tham gia và cải thiện vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu. Cụ
thể, trước năm 2001, xuất khẩu của khu vực FDI mới chỉ đạt 45,2% tổng kim
ngạch, kể cả dầu thô. Thế nhưng, từ 2003, xuất khẩu của khu vực này đã bắt
đầu vượt khu vực doanh nghiệp trong nước và dần trở thành nhân tố chính thúc
đẩy xuất khẩu, chiếm khoảng 64% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012, năm
2013 khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 88,4 tỷ USD, tăng
22,4% năm 2012.
Các doanh nghiệp FDI đã góp phần làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất
khẩu theo chiều hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặt hàng sơ cấp,
8
tăng dần tỷ trọng hàng chế tạo. Hiện ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (chủ
yếu làm hàng xuất khẩu) vẫn tiếp tục là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan
tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 204 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn
cấp mới và tăng thêm là 3,6 tỷ USD, chiếm 74,3% tổng vốn đầu tư đăng ký
trong 4 tháng năm 2014.
Cũng nhờ có khu vực này nên đã tác động tích cực tới việc mở rộng thị
trường xuất khẩu, nhất là sang Mỹ, EU, làm thay đổi đáng kể cơ cấu xuất khẩu, đưa
Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Khu vực FDI còn góp
phần ổn định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêu thông qua việc cung cấp cho
thị trường nội địa các sản phẩm chất lượng cao do doanh nghiệp trong nước sản
62 quốc gia/vùng lãnh thổ và Hiệp định Đối tác kinh tế (EPA) với Nhật Bản và
nhiều quốc gia; đưa Việt Nam từng bước tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu.
Mặt hạn chế
Hoạt động FDI ở Việt Nam thời gian qua còn nhiều hạn chế về thu hút công
nghệ cao, công nghệ nguồn, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư phát triển hạ tầng, chuyển
giao công nghệ và giá trị gia tăng. 80% DN FDI sử dụng công nghệ trung bình, 5%
sử dụng công nghệ cao và còn lại sử dụng công nghệ lạc hậu, thậm chí gây ô
nhiễm môi trường. Số dự án FDI vào các dịch vụ trung gian, dịch vụ giá trị gia
tăng cao, giáo dục đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe, môi trường… còn hạn chế và
vào lĩnh vực nông ngư nghiệp rất thấp, thậm chí có xu hướng giảm dần. Ngoài ra,
thu nhập bình quân theo tháng của người lao động trong DN FDI chỉ cao hơn khu
vực DN tư nhân trong nước, nhưng thấp hơn khu vực DN nhà nước.
Bên cạnh những kết quả đạt được, khu vực FDI còn có những hạn chế,
tồn tại như hiệu quả tổng thể nguồn vốn đầu tư nước ngoài chưa cao, giá trị gia
tăng tạo ra tại Việt Nam và khả năng tham gia chuỗi giá trị thấp, định hướng thu
hút đầu tư nước ngoài theo ngành, đối tác còn hạn chế; mục tiêu thu hút công
nghệ, chuyển giao công nghệ chưa đạt yêu cầu; hiệu ứng lan tỏa của khu vực
đầu tư nước ngoài sang khu vực khác của nền kinh tế còn hạn chế; một số dự án
chất lượng chưa cao, quy mô dự án nhỏ, tỷ lệ giải ngân thấp so với yêu cầu…
10
Cụ thể, đầu tư nước ngoài thời gian qua hướng vào những ngành thâm dụng
lao động, sử dụng tài nguyên, tận dụng chính sách bảo hộ công nghiệp trong khi
các ngành sử dụng công nghệ cao, tạo ra nhiều giá trị gia tăng chưa nhiều.
Đầu tư của các nước phát triển vào Việt Nam còn khiêm tốn nếu so với
đầu tư của các nước này vào Thái Lan, Indonesia, Malaysia. Cho đến nay, mới
chỉ có trên 100 trong tổng số 500 tập đoàn xuyên quốc gia có mặt tại Việt Nam,
giữa doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ về thuế và doanh nghiệp không chấp
hành tốt nghĩa vụ về thuế, “việc chuyển giá” làmViệt Nam đã hai lần chịu thiệt
khi vừa phải ưu đãi thuế cùng lúc trở thành nơi doanh nghiệp FDI đưa dây
chuyền lạc hậu vào sản xuất, ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, gây tác hại môi
trường, sức khỏe của công nhân, hậu quả biến Việt Nam thành bãi rác công
nghiệp nhưng họ vẫn thu được lợi cao.
Những năm gần đây, sức cạnh tranh trong thu hút FDI của nước ta đang có
dấu hiệu giảm sút rõ rệt. Ví dụ điển hình như: Nhật Bản, dù vẫn là nhà đầu tư số
1 tại Việt Nam, nhưng đang đổ hàng tỷ USD vào Myanmar, quốc gia đang thu
hút sự chú ý của cả thế giới. Toyota, Mitsubishi và nhiều tập đoàn lớn khác của
Nhật Bản đã tuyên bố mở rộng cơ sở sản xuất tại Thái Lan, Malaysia, nhưng các
cơ sở của họ ở Việt Nam vẫn án binh bất động. Nhật Bản có tới hơn 7.000 doanh
nghiệp ở Thái Lan nhưng mới có 1.500 doanh nghiệp ở Việt Nam...
Những tồn tại, hạn chế nêu trên của khu vực FDI có nguyên nhân từ sự yếu
kém nội tại của nền kinh tế cũng như những hạn chế trong việc hoạch định và thực
thi chính sách, pháp luật về đầu tư nước ngoài. Các nguyên nhân chủ yếu là:
+ Hệ thống, pháp luật chính sách liên quan đến đầu tư chưa đồng bộ và
thiếu nhất quán.
+ Chính sách ưu đãi đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn.
+ Sự phát triển của cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
của nền kinh tế cũng như chưa tạo điều kiện tốt để dòng vốn ĐTNN phát huy
hiệu quả.
+ Hạn chế về nguồn nhân lực.
+ Sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ còn hạn chế.
12
+ Chưa thực hiện tốt công tác phân cấp quản lý ĐTNN.
+ Công tác kiểm tra, giám sát về việc thực hiện các quy định về bảo về
môi trường của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập.
khoảng 722 ha (khu công nghiệp Thạch Thất – Quốc Oai 155 ha, khu công
nghiệp Phú Nghĩa 170 ha, khu công nghiệp Quang Minh I 403 ha); 7 khu đang
chuẩn bị đầu tư xây dựng hạ tầng(khu công nghiệp Bắc Thường Tín: 388 ha;
Phụng Hiệp: 174 ha; khu công nghiệp Quang Minh II: 266 ha; Hỗ trợ Nam Hà
14
Nội giai đoạn 1; khu công nghệ cao sinh học Hà Nội, khu công viên CNTT Hà
Nội, khu công nghiệp sạch Sóc Sơn DĐK)
Tính đến 31/12/2013, các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội đã thu hút
được 545 dự án, trong đó có 295 dự án FDI. Số dự án FDI đầu tư cấp mới và số
dự án FDI xin điều chỉnh tăng thêm vốn đầu tư liên tục tăng mạnh cả về số
lượng và quy mô, đặc biệt là trong 03 năm trở lại đây (2011 – 2013). Điều đó
chứng tỏ rằng các KCN trên địa bàn Hà Nội có sức thu hút rất mạnh các nhà
đầu tư nước ngoài.
Bảng 2.1: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN Hà Nội
(2010 - 2013)
Năm
Tổng số
Số dự án
Số vốn đăng
Vốn đầu
Vốn đầu tư
Vốn thực
243
21
100,00
3.558,00
2.287,30
64,3
2012
255
27
175,00
4.130,20
2.591,58
62,8
2013
295
Vốn đăng ký
(triệu USD)
Vốn thực
hiện (triệu
USD)
Tỷ lệ %
Quy mô
theo số
(triệu
dự án USD/dự án)
Thăng Long
113
2.726,99
1.763,43
38,30
24,13
Nội Bài
48
391,96
Nam Thăng Long
2
6,50
3,20
0,68
3,37
Quang Minh I
60
521,74
269,74
20,34
8,70
Phú Nghĩa
14
125,48
Hình 2.1 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong các KCN,
KCX từ năm 2005- 2013
16
Qua biểu đồ trên ta thấy kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu tăng đều từ
năm 2005-2013 trong đó kim ngạch xuất khẩu cao hơn kim ngạch nhập nhẩu
thể hiện giá trị kinh tế đóng góp của các doanh nghiệp trong KCN, KCX cao.
Hình 2.2: Biểu đồ vốn đầu tư theo ngành nghề tại các KCN Hà Nội năm 2013
(Nguồn: Trung tâm thông tin và xúc tiến đầu tư)
2.2. Đặc điểm của FDI Nhật Bản vào Việt Nam và các KCN, KCX Hà Nội
2.2.1. Khái quát chung về các nguồn vốn của Nhật Bản ở Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam, các dòng vốn đầu tư từ nước ngoài được huy động
qua nhiều kênh khác nhau. Trong đó, có bốn kênh huy động chủ yếu. Cụ thể:
vốn vay thương mại từ các ngân hàng, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn đầu tư gián tiếp nước
ngoài (FII). Ngoài ra, còn có các nguồn vốn khác như kiều hối, nguồn vốn của
các tổ chức phi chính phủ,… Các dòng vốn này giúp cho Việt Nam bổ sung vốn
đầu tư, gia tăng nguồn động lực mới, tích cực và mạnh mẽ hơn cho phát triển
của đất nước, cải thiện cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế, công nghệ, thị
trường, đội ngũ lao động và quản lý…
Nhật Bản là một trong những quốc gia đứng đầu trong việc đầu tư vào
Việt Nam. Các nguồn vốn đầu tư từ Nhật Bản chủ yếu theo hai kênh huy động
17
là hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Bên cạnh đó, nguồn FII của Nhật Bản cũng đang tăng lên trong thời gian vừa
Hai lĩnh vực lớn mà Nhật Bản tập trung trong thời gian qua là cơ sở hạ tầng
và phát triển nguồn nhân lực. Theo JICA, đến năm 2014, Nhật Bản cam kết viện
trợ khoảng 25 tỷ Yên cho Việt Nam vào các dự án về biến đổi khí hậu, hỗ trợ quản
lý kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nguồn vốn ODA giúp bổ sung một
lượng vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, tiếp thu
nhanh chóng thành tựu khoa học – công nghệ, phát triển nguồn nhân lực.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nếu như nguồn vốn ODA của Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam dùng để
xây dựng cơ sở hạ tầng – xã hội, các chương trình mục tiêu thì nguồn vốn FDI
của Nhật Bản được đầu tư vào các ngành kinh tế, có đóng góp quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam.
Hiện nay, Nhật Bản đã đầu tư vào 18/21 ngành kinh tế theo hệ thống
phân ngành của Việt Nam, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo
đứng thứ nhất với 1.213 dự án; tiếp theo là lĩnh vực kinh doanh bất động sản
với 30 dự án; lĩnh vực xây dựng có 54 dự án và nhiều ngành, lĩnh vực khác.
Nguồn vốn ODA và FDI có mối liên hệ chặt chẽ với nhau:
- ODA giúp bổ sung nguồn vốn cho Ngân sách nhà nước, nguồn ngân sách
này sẽ tiếp tục được sử dụng để cải thiện môi trường đầu tư từ đó thu hút FDI.
- ODA cũng giúp Việt Nam cải thiện được hệ thống cơ sở hạ tầng (giao
thông, công trình xây dựng, hạ tầng KCN,…) để thu hút và sử dụng hiệu quả FDI.
- Nguồn vốn ODA góp phần phát triển nguồn nhân lực ở nước ta cũng
như Thành phố Hà Nội, đào tạo lao động có trình độ cho khu vực FDI đặc biệt
là trong các KCN.
- Bên cạnh đó, ODA cũng góp phần định hướng nguồn vốn FDI vào
những vùng, những lĩnh vực trọng điểm, cần thiết.
- Quản lý nguồn vốn ODA một cách hiệu quả sẽ tạo được lòng tin cho
các nhà đầu tư nước ngoài. Các dự án FDI hoạt động tốt, làm tăng xuất khẩu, từ
đó tăng thêm nguồn ngoại tệ trả các khoản ODA đến hạn.
19