SKKN phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn địa lý ở THCS - Pdf 37

www.huongdanvn.com

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
LỜI NÓI ĐẦU
Chuyện người thầy phát hiện và bồi dưỡng HSG cũng như người trồng
hoa. Bông hoa đẹp bởi bàn tay người chăm bón, nâng niu. Nhưng đâu phải khi
nào hoa cũng khoe sắc rực rỡ. Chỉ cần một cơn trở gió, một sự thay đổi tiết trời,
một sự lãng quên bất cẩn của người là hoa kém sắc, cây không trổ bông.
Có đồng nghiệp nói với tôi rằng, Học sinh giỏi chỉ là “thiên bẩm”. Là
người trực tiếp giảng dạy đã nhiều năm ở phổ thông, với tôi không nghĩ như
vậy. Năng khiếu và tri thức văn hóa nói chung phải được bồi đắp theo năm
tháng, gắn liền với sự nhạy bén của tố chất cá nhân. Người thầy phải là “chất
xúc tác” trong quá trình biến đổi chất, người quản lí là nguồn động lực tiếp sức
định

hướng

cho

cả

thầy



trò.

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nước, với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp, hội nhập với quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi CNH-HĐH và hội
nhập quốc tế là nguồn lực con người, phát triển cả về số lượng và chất

việc khó, thì việc phát hiện và dạy học sinh giỏi môn Địa lí lại càng khó hơn gấp
bội, đòi hỏi cả Thầy và Trò phải có một phương pháp dạy và học tập đúng đắn,
kết hợp với lòng nhiệt tâm cao thì mới đạt kết quả cao.Học sinh giỏi môn Địa lí
không giống như học sinh giỏi của các môn học khác, học sinh giỏi môn Địa lí
lại càng không phải là giỏi thuộc các bài Địa lí là được mà các em phải có kiến
thức các bộ môn khoa học tự nhiên như; Toán, Lí, Hóa, Sinh. Bởi vì kĩ năng Địa
lí cần phải có sự hỗ trợ của các môn học này. Đặc biệt là bộ môn Toán học .
Đối với học môn Địa Lí số học sinh tham gia thi hầu hết là các học sinh
có năng lực học tập chưa cao như các môn khác hoặc các em bị loại từ các đội
tuyển khác, độ thông minh thấp , thậm chí ý thức học tập chưa cao, kỹ năng tính
toán yếu. Trong năm đầu tiên (2005-2006) bồi dưỡng học sinh giỏi do chưa có
kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng nên kết quả đạt được không cao . Nhưng
vào những năm sau với sự tin tưởng của BGH nhà trường tôi vẩn được phân
công làm nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn địa lý Trường THCS Phan
Bội Châu và tôi đã đã đạt được những kết quả đáng tự hào so với các trường
trong huyện và các trường huyện khác và xem đây là bộ môn truyền thống, là
bộ môn thế mạnh của nhà trường .
Do vậy bằng những kinh nghiệm của bản thân mình trong công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý tôi mạnh dạn đưa hết những kinh nghiệm của
bản thân mình trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để các bạn đồng nghiệp
tham khảo đồng thời qua sáng kiến kinh nghiệm của mình tôi cũng muốn được
sự đóng góp hơn nữa trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để bản thân tôi nói
riêng và trường của tôi nói chung sẽ có những thành tích cao hơn nữa trong
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý

GV:Dương Thị Dung

Trang 2

Trường THCS Phan Bội Châu

nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng ,toàn dân trong đó nhà
giáo và cán bộ giáo dục là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng .
Hiện nay cùng với các nhà trường thuộc các cấp học bên cạnh việc chú
trọng nâng cao chất lượng giáo dục đại trà còn quan tâm đúng mức đến chất

GV:Dương Thị Dung

Trang 3

Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
lượng giáo dục mũi nhọn. Đó là công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi
các bộ môn, trong đó có bộ môn Địa lí
Môn Địa lí có khả năng bồi dưỡng cho học sinh một khối lượng tri thức
phong phú về Tự nhiên – Kinh tế – Xã hội và những kỹ năng kỹ xảo hết sức cần
thiết trong cuộc sống , đặc biệt là kỹ năng về bản đồ mà không một môn học nào
đề cập tới. Và còn có khả năng to lớn trong việc bồi dưỡng học sinh thế giới
quan khoa học và những quan điểm nhận thức đúng đắn, khả năng hình thành
cho học sinh nhân cách con người mới trong xã hội.
1.2. Cơ sở thực tiễn:
Ngày nay dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước Việc dạy học nói
chung và bồi dưỡng nhân tài nói riêng càng được chú trọng nhằm hình thành
những con người có ý thức và đạo đức XHCN, có trình độ, có văn hoá, có hiểu
biết kỹ thuật, có năng lực lao động cần thiết, có óc thẩm mĩ và có kiến thức tốt
để kế tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn Địa lý nói riêng và các môn

Đối với trường THCS Phan Bội Châu.
Đào tạo học sinh giỏi nói chung và học sinh giỏi môn Địa lý nói riêng
luôn được BGH nhà trường quan tâm và điều này được thể hiện rõ trong các
nghị quyết của đại hội CNVC hàng năm, qua các chỉ tiêu phấn đấu được đưa ra
trong phương hướng nhiệm vụ của nhà trường.
Nhà trường khuyến khích giáo viên có nhiều sáng kiến trong công tác
chuyên môn, trong việc đổi mới phương pháp dạy học để giáo viên học hỏi trao
đổi lẩn nhau nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đây là một nền tảng cho công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
Nhà trường luôn chủ động, đón đầu các kế hoạch trong việc bồi dưỡng
học sinh giỏi tránh gây sức ép quá lớn cho thầy và trò.
Nhà trường luôn chú trọng những chương trình tập huấn cho giáo viên
trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi qua các chuyên đề để giáo viên có sự
trao đổi lẩn nhau đặc biệt là trong các tham luận Đại hội công nhân viên chức.
Nhà trường chọn ra đội ngũ giáo viên ưu tú nhất để tham gia giảng dạy
bồi dưỡng cho các em .
Nhà trường mua những đầu sách nâng cao và các trang thiết bị để đầu tư
cho công tác bồi dưỡng và động viên khuyến khích bằng việc khen thưởng, động
viên kịp thời, ghi danh thầy cô giáo và học sinh đạt nhiều thành tích.
Song trên thực tế ở bậc học phổ thông từ trước tới nay quan niệm vẫn cho
rằng bộ môn Địa lí là môn học phụ. Một phần do thiếu giáo viên dạy Địa lí nên
ở nhiều trường hiện phân công giáo viên dạy bộ môn khoa học xã hội sang dạy
chéo ban, nên chất lượng giảng dạy thấp. Giáo viên lên lớp chủ yếu đọc cho học
sinh chép bài vì vậy hầu hết học sinh đều không thích học và không có hứng thú
học, khi học lại chủ yếu là học vẹt để đối phó với giáo viên khi kiểm tra. Hàng
GV:Dương Thị Dung

Trang 5

Trường THCS Phan Bội Châu

trên chuẩn (Trình độ đại học), giáo viên trẻ khỏe, nhiệt tình có trách nhiệm cao
trong công tác.
- Trong 2 đồng chí giáo viên có một đồng chí có nhiều kinh nghiệm trong công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi, có bề dày thành tích trong công tác bồi dưỡng học
sinh giỏi nhiều năm liền có học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
GV:Dương Thị Dung

Trang 6

Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
Có năng lực chuyên môn, phương pháp dạy tốt.
- Được sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của các cấp lãnh đạo: Ban giám hiệu
nhà trường tổ chuyên môn, ủng hộ của bạn bè đồng nghiệp.
- Học sinh ngoan có ý thức phấn đấu, quyết tâm.
2.2. Những hạn chế cần giải quyết :
- Nhiều em không muốn tham gia vào các đội tuyển HSG.
- Một số em tham gia vào bồi dưỡng môn Địa lí không phải là các em ham thích
môn Địa lí, mà đây chỉ là cả nể lời giáo viên động viên của giáo viên hoặc các
em nhận thấy rằng đây là bộ môn mà hàng năm tỉ lệ đậu của trường tương đối
cao, hoặc là có em cho rằng các bạn vào đội tuyển hết rồi thì mình cũng vào đại
môn Địa lí để có tên trong danh sách là học sinh tham gia bồi dưỡng học sinh
giỏi. Nên khi bồi dưỡng giáo viên rất vất vã do khả năng nhận thức chậm, kỹ
năng tính toán còn hạn chế.
- Hai giáo viên bộ môn Địa lý đều công tác xa nhà, cuộc sông chưa ổn định một
phần làm ảnh hưởng đến quá trình bồi dưỡng, trong đó có một giáo viên mới ra

phụ. Nên ít được đầu tư quan tâm.
- Cơ sở vật chất (phòng học trang thiết bị ) còn có nhiều hạn chế .
- Kinh phí đầu tư cho công tác bồi dưỡng còn quá hạn hẹp.
- Thời gian bồi dưỡng gấp rút.
Nguyên nhân chủ quan:
Một đồng chí giáo viên mới ra trường nên chưa có kinh nghiệm trong việc
bồi dưỡng học sinh giỏi.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Thực hiện mục tiêu giáo dục: “Nâng cao dân trí – Đào tạo nhân lực - Bồi
dưỡng nhân tài” góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu của công
cuộc CNH - HĐH đất nước phù hợp với nội dung của hội nghị lần thứ 6 ban
chấp hành trung ương Đảng khóa 9“Phát triển quy mô giáo dục cả đại trà và
mũi nhọn”
4. Phạm vi đề tài:
Sáng kiến kinh nghiệm này được nghiên cứu trong phạm vi bồi dưỡng
học sinh giỏi của trường THCS Phan Bội Châu và học sinh giỏi của huyện nhà
từ năm học 2005-2010.
5. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lý trường THCS Phan Bội Châu và đội tuyển
học sinh giỏi môn Địa lý dự thi cấp tỉnh của huyện KrôngBuk.
6. Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Phương pháp tìm hiểu, quan sát
Phương pháp thống kê và tổng kết kinh nghiệm.

GV:Dương Thị Dung

Trang 8

Trường THCS Phan Bội Châu


với việc tìm hiểu qua giáo viên bộ môn của những năm trước và giáo viên bộ
môn khác.
Khi đã phát hiện ra những học sinh có tiềm năng cho bộ môn của mình
ngoài việc đầu tư cho các bài giảng trên lớp tôi còn yêu cầu các em về nhà làm
GV:Dương Thị Dung

Trang 9

Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
các bài tập trong sách nâng cao và chấm chửa, sửa sai cho các em tỉ mỉ nhằm
phát hiện ra những điểm mạnh và điểm yếu của các em để có biện pháp khắc
phục. Cần xem những bài kiểm tra đầu tiên của học sinh như một dấu ấn để bắt
đầu cuộc hành trình phát hiện năng khiếu của học sinh. Những nhược điểm lộ ra
ở từng học trò phải được nhận biết, nét tài hoa của từng học sinh cần phải được
ghi nhận và trân trọng. Khi chấm bài, thầy cô không chỉ chú trọng đánh giá mà
cần



nhật



chấm


bộ

môn.

- Có tư chất bẩm sinh như tiếp thu nhanh, có trí nhớ bền vững, có khả năng phát
hiện

vấn

đề





khả

năng

sáng

tạo.

- Có vốn tri thức, giàu cảm xúc và thường nhạy cảm trước mọi vấn đề của cuộc
sống.
Yêu cầu:
+ Đối tượng học sinh phải thực sự ham thích học, có ý thức đam mê nghiên cứu,
có năng khiếu đặc biệt về khả năng học tập.
+ Có những kiến thức địa lý cơ bản, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi.
Chính điều này là cái cốt lỏi nếu được sự dìu dắt chỉ bảo của giáo viên trong quá

động và sáng tạo. Cụ thể là dạy cho các em cách tìm đến kiến thức và nghiên
cứu nó, cách làm bài tập, cách đọc sách và tìm tài liệu, cách mở rộng và khai
thác kiến thức, cách chế tác và cụ thể hóa một bài tập cách ôn tập cho một kỳ thi
….Người thầy phải luôn tháp sáng ngọn lửa mê say môn học mà học sinh đang
theo đuổi, phải dạy cho các em biến ước mơ thành hiện thực biết chấp nhận khó
khăn để cố gắng vượt qua ,biết rút kinh nghiệm sau những thất bại hay thành
công trong từng giai đoạn mà mình phấn đấu. Học sinh khi tham gia vào các đội
tuyển phải chịu khá nhiều áp lực, do đó giáo viên khi giảng dạy phải lưu ý
những điều sau đây:
Tuyệt đối không được nhồi nhét kiến thức cho các em một cách thụ động.
Đừng hiểu nhầm HSG, cái gì các em cũng biết, cái gì các em cũng dễ dàng tiếp
thu.
Đừng giao cho các em những nhiệm vụ bất khả thi.
3.2. Làm tư tưởng cho học sinh và phụ huynh :
Trong thực tế chúng ta thấy không phải tất cả các em dự thi môn Địa lý là
các em có tình yêu đối với bộ môn này và không phải tất cả các em tham gia vào
đôi tuyển đều có một quyết tâm cao mà các em đi thi chỉ vì một lý do nào đó.
Do vậy trước khi bắt tay vào công tác ôn thi người giáo viên phải làm công tác
tư tưởng với các em phải cho các em hiểu được tầm quan trọng của cuộc thi và
các em có được những gì khi các em thành công và phải khẳng định với các em
một điều rằng không phải những em có mặt trong đội tuyển có nghĩa là các em
GV:Dương Thị Dung

Trang 11

Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com


trung học đặc biệt là sách Địa lý lớp 10.
GV:Dương Thị Dung

Trang 12

Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
+ Tài liệu rèn luyện kỹ năng thực hành (Do Bộ giáo dục biên soạn)
+ Giaó trình : Địa lý tự nhiên Việt nam (Do tác giả Lê Bá Thảo biên soạn)
+ Giaó trình : Trái Đất (Do nhóm tác giả của trường ĐHSP Hà Nội biên
soạn)
+ Tuyển tập đề thi Olimpic môn Địa lý (Nhà sách giáo dục biên soạn)
+ Các đề thi học sinh giỏi các cấp môn Địa lý của các huyện và của các
tỉnh thành.
Đây chỉ là những tài liệu tham khảo, hộ trợ cho việc ôn thi học sinh giỏi,
do vậy trong quá trình ôn thi tránh tình trạng giáo viên đi sâu vào những giáo
trình này làm nặng thêm kiến thức cho các em mà không đem lại hiệu quả gì cả.
Như đã nói ở trên là: Tài liệu tối quan trọng và xuyên suốt quá trình ôn thi là:
Sách giáo khoa và sách giáo viên Địa lý từ lớp 6-9 ngoài ra
Giáo viên cần cập nhật và tìm hiểu các kiến thức liên quan có trên mạng
Internet.
3.5. Giới hạn nội dung ôn thi:
Nội dung kiến thức của bộ môn địa lý rất rộng lớn và nội dung trong các
đề thi Địa lý cũng không dừng lại ở khối học nào mà bao quát từ lớp 6  lớp 9
do vậy đòi hỏi người giáo viên xác định được những kiến thức trọng tâm của
từng khối lớp để ôn thi cho các em bởi với một khối lượng kiến thức đồ sộ như

. Đối với chương trình địa lý lớp 9: Nội dung của chương trình này bao
gồm có hai phần rất cụ thể là Phần kiến thức (Dân cư, kinh tế các vùng ) và
Phần rèn luyện kỹ năng (Vẽ và phân tích biểu đồ ) thì trọng tâm là:-Phần kiến
thức:Tự nhiên của các vùng
- Phần rèn luyện kỹ năng: Vẽ và phân tích biểu đồ
(Đây là hai nội dung của chương trình lớp 9 mà hầu như đề thi nào cũng đề
cập tới )
Lưu ý : Trong 4 chương trình thì chương trình quan trọng nhất là chương
trình của lớp 9 và lớp 6, lớp 8.
3.6. Nội dung ôn thi :
Trước khi bước vào nội dung bồi dưỡng giáo viên làm công tác bồi dưỡng
phải kiểm tra lại khả năng nhận thức, lưu giữ thông tin địa lý từ các học sinh,
nắm bắt những mặt còn hạn chế để có phương pháp bồi dưỡng thích một mắt
xích rất quan trọng (kiểm tra những kiến thức cơ bản về địa lý phổ thông có liên
quan đến thực tiễn cuộc sống, khả năng vận dụng kiến thức địa lý để giải thích
một số hiện tượng địa lý cơ bản xung quanh cuộc sống, hay kỹ năng sử dụng các
thiết bị đồ dùng học tập, kỹ năng phân tích biểu bồ, lược đồ, kỹ năng vẽ biểu
đồ ...). Từ thực tế kiểm tra nắm bắt các đối tượng để có phương pháp bồi dưỡng
phù hợp cho từng đối tượng trong đội tuyển, đồng thời có kế hoạch để phân
công học sinh giúp đỡ nhau cùng học tập, tạo điều kiện cho việc nâng cao chất
lượng hiệu quả đồng đội.
Nội dung ôn thi gồm có hai phần : Phần lý thuyết và Phần thực hành
Ở phần trên tôi đã giới hạn rất rõ về trọng tâm của từng chương trình rồi
do vậy ở phần nay tôi không đề cấp chi tiết từng nội dung cần ôn thi bởi tất cả
GV:Dương Thị Dung

Trang 14

Trường THCS Phan Bội Châu


Ở Bắc bán cầu: từ ngày 21/3 đến 23/9: Mặt Trời lần lượt lên thiên đỉnh tại xích
đạo và các độ vĩ trong vùng nội chí tuyến ở Bắc bán cầu, xa nhất tại chí tuyến
Bắc rồi trở về xích đạo mất 186 ngày.
Từ xích đạo lên chí tuyến B mất 186 ngày: 2 = 93 ngày với 23027’ vĩ tuyến.
GV:Dương Thị Dung

Trang 15

Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
Đổi 23 27’ ra giây (”). 230 x 60’ + 27’ = 1407’ x 60” = 84.420”.
0

Trong 1 ngày Mặt Trời di chuyển 1 khoảng là: 84.420”: 93 ngày = 908”/ngày.
Ví dụ: Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại 10002’B (tại Cần Thơ).
Đổi 10002’B ra giây ta có 36.120”. Vậy số ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại
10002’B cách xích đạo là: 36.120” : 908” = 40 ngày
Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh lần I: 21/3 + 40 ngày = 30/4 (tháng 3 có 31 ngày).
Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh lần II: 23/9 - 40 ngày = 14/8 (tháng 8 có 31 ngày)
Ở Nam bán cầu: từ ngày 23/9 đến 21/3 mất 179 ngày (năm nhuận có 180 ngày)
- từ xích đạo đến chí tuyến Nam mất 89 ngày hoặc 90 ngày (năm nhuận).
Tương tự như ở BBC: 1 ngày Mặt Trời đi được: 84.420” : 90 ngày = 938”/ngày
Ví dụ: Tại vĩ độ 150N sẽ có 2 ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh. Số ngày cách xích
đạo 54000”: 938” = 58 ngày. Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh cụ thể sẽ là:
Lần I: từ ngày 23/9 + 58 ngày = 20/11 (tháng 10 có 31 ngày).
Lần II: từ ngày 21/3 - 58 ngày = 24/1 (tháng 2 chỉ có 28 ngày hoặc 29 ngày)

40 ngày x 908” = 36320” = 10002’B.
II.CÔNG THỨC TÍNH GÓC NHẬP XẠ CỦA CÁC VĨ ĐỘ
Khái niệm: Góc nhập xạ (góc chiếu sáng) là góc được tạo ra bởi các tia tới của
ánh sáng Mặt Trời hợp với mặt phẳng chân trời của 1 điểm ở 1 độ vĩ trên bề
mặt Trái Đất.
Cách tính góc nhập xạ:
2.1. Công thức tổng quát: h0 = 900 - φ ± δ
Trong đó:

. φ: độ vĩ của điểm cần tính.

δ: độ lệch của góc chiếu so với xích đạo.
Vào 2 ngày 21/3 và 23/9 Mặt trời lên thiên đỉnh ở xích đạo nên δ = 0.
Ngày 22/6 và 22/12 Mặt trời lên thiên đỉnh ở xích đạo nên ở CTB hoặc CTN nên
δ = ± 23027’.
Ngày 21/3 và 23/9 tại xích đạo h0 = 900 – 00 = 900 và giảm từ xích đạo về 2 cực.
Ngày 22/6: Mặt trời lên thiên đỉnh tại CTB (23 027’ B), nên mọi vĩ độ ở ngoài
vùng nội chí tuyến BBC có δ = + 23027’ xích đạo và NBC có δ = - 23027’.
Ngày 22/12: Mặt trời lên thiên đỉnh tại CTN (23027’ N), nên mọi vĩ độ ở ngoài
vùng nội chí tuyến NBC có δ = + 23027’ xích đạo và BBC có δ = - 23027’.
2. Kết quả: Góc nhập xạ của các vĩ độ trong năm:
Địa điểm
900B

21/3 và 23/9
00

22/6
23027’


43006’

900

66033’N

23027’

00

46054’

900N

00

GV:Dương Thị Dung

Trang 17

23027’
Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
Riêng các điểm trong vùng nội chí tuyến vào 2 ngày 22/6 và 22/12 thì được tính
theo công thức sau: h0 = 900 – δ + φ hay h0 = 66033’+ φ
Ví dụ 1: Góc nhập xạ ngày 22/6:


Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
III.CÔNG THƯC TÍNH GIỜ CHIẾU SÁNG.
CT tính giờ chiếu sáng ở BCB : 1800 – (arccos (tgA x tg 23027’) x 24 : 180)
A vĩ độ cần tính
CT tính giờ chiếu sáng ở BCN : 1800 – (arccos (tgA x tg 23027’) x 24 : )
IV.CÔNG THƯC TÍNH NGÀY DÀI 24 GIỜ.
Ở các vĩ độ từ 660 33’B đến 900B : Số ngày = (acscos x cos A : 0.398) x (93 :
45) + 1
Ởcác vĩ độ từ 660 33’N đến 900N: Số ngày =(acscos x cos A : 0.398) x (90 : 45) - 1
A vĩ độ cần tính
................................................................
- Các bài tập về tính khoảng cách trên bản đồ, trên thực tế và tính tỉ lệ bản đồ
Phần khí quyển : Đặc điểm cấu tạo của lớp võ khí, khí áp và gió, các
khối khí ,khí hậu, thời tiết, các đới khí hậu.
Phần thủy quyển: Nguyên nhân hình thành Sóng, Thủy triều, Dòng biển,
các khái niệm về các thành phần của tự nhiên .
*Đối với chương trình địa lý lớp 7: -Giaỉ thích một sồ hiện tượng tự
nhiên ở các châu lục ( VD ? Tại sao phía Bắc của Châu Phi hình thành hoang mạc
XaHaRa hoang mạc lớn nhất thế giới ? Giaỉ thích tại sao Châu Phi là một Châu lục
nóng và khô ? Tại sao Tây Âu và Trung Âu cùng nằm trên một vĩ độ song khí hậu ở
Tây Âu lại mát mẽ và mưa nhiều hơn ở Trung Âu (đối với câu hỏi như thế này
giáo viên chỉ cần cho học sinh nắm vững sự thay đổi của khí hâu theo vị trí gần hay
xa biển thì khi gặp những câu tương tự các em sẽ biết cách vận dụng để giả thích )
…….

Bài 13, Bài 14) Địa lý các vùng (chủ yếu là phần tự nhiên của các vùng –Đặc biệt
chú ý tới câu hỏi “Trong phát triển kinh tế -xã hội vùng ……gặp những thuận
lợi và khó khăn gì” ? câu hỏi này bao quát toàn bộ phần tự nhiên của mỗi vùng
đồng thời đây cũng là câu hỏi thường xuyên có trong các đề thi do vậy giáo viên
nên cho các em làm quên với câu hỏi này để khắc sâu kiến thức đồng thời rèn luyện
cho các em khả năng diển đạt bởi hầu hết các em khả năng diển đạt rất yếu )
Phần thực hành : Biểu đồ -Là phần không bao giờ thiếu trong các đề thi
song trên thực tế kỹ năng này của các em còn rất yếu và lúng túng khi bắt gặp các
bài dạng này, đặc biết là phương pháp nhận dạng biểu đồ khi người ta cho biết bảng
số liệu thống kê. Do vậy cũng bằng kinh nghiệm của mình tôi cũng xin đưa vào đây
bí quyết nhận dạng các biểu đồ và phương pháp hướng dẩn học sinh vẽ, nhận xét
biểu đồ để các bạn đồng nghiệp tham khảo và làm nền tảng cho học sinh của mình
khi tham gia thi tuyển các em sẽ dể dàng nhận dạng được biểu đồ mà mình cần phải
vẽ :
Đối với phần thực hành –Biểu đồ này bao gồm các bước sau :
o

Nhận dạng biểu đồ

o

Vẽ biểu đồ
GV:Dương Thị Dung

Trang 20

Trường THCS Phan Bội Châu


www.huongdanvn.com



1995

2000

2005

44,4
40,2

55,2
42,3

54,3
50,4

Cả nước

36,9 •
42,4 •
48,9
Vẽ biểu đồ so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng

bằng sông Cửu Long và cả nước.
Nhận xét và giải thích.
Biểu đồ đường - đồ thị:
GV:Dương Thị Dung

Trang 21

12.260,5
107.4

2.962,8
3.638,9
16.306,4
142,1

2.987,2
4.127,9
20.193,3
196,1

2.814,4
4.062,9
23.169,5
233,3

Vật nuôi

Con )
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hện tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các
năm ( lấy năm 1990 là 100% )
Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm,
đàn lợn tăng? Đàn trâu không tăng?
Biểu đồ hình tròn:
Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của một tổng thể và qui mô của
đối tượng cần trình bày. Chỉ được thực hiện khi giá trị tính của các đại lượng được
tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%.
- Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra có cụm từ : Cơ cấu, qui mô.

Kinh tế tập thể



8,0



Kinh tế tư nhân



8,3



Kinh tế cá thể



31,6




Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổng cộng





1995
27,2
28,8
44,0

1997
25,8
32,1
42,1

1998
25,8
32,5
41,7

2002
23,0
38,5
38,5

5. Biểu đồ kết hợp
- Thường kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu đồ đường, được dùng để diễn tả mối
tương quan về động thái phát triển giữa 2 đối tượng địa lí có thước đo khác nhau.
- Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra: cho nhiều đối tượng, nhiều
đơn vị khác nhau.
Lưu ý: Khi đề bài cho nhiều đối tượng, nhiều đơn vị khác nhau cần xử lý số
liệu để qui về cùng một đơn vị để vẽ, song không phải đối tượng nào chúng ta cũng
có thể qui về cùng một đơn vị.
GV:Dương Thị Dung

14,3
11,1
7,2
9,2
12,4

Trong

Đó

Rừng tự nhiên Rừng trồng
14,3
0
11,0
0,1
6,8
0,4
8,4
0,8
9,5
2,9

Tỉ lệ che phủ
rừng (0/0)
43,8
33,8
22,0
27,8
37,7


Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa Lý
hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ. Ở dạng này thì việc thể hiện độ cao cuả các cột là
điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy sự khác biệt về quy mô số lượng giữa
các năm hoặc đối tượng cần thể hiện.Ví dụ:Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích nuôi trồng
thủy sản của các tỉnh DHMT.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo các tỉnh, năm 2002
Các tỉnh,

Đà

Quảng

Quảng

thành phố
Diện tích

Nẵng

Nam

Ngãi

0,8

5,6

1,3

(nghìn ha)


Bài giải:
1. Vẽ biểu đồ:
Nghìn ha

Chú giải:
Diện tích
nuôi trồng
thủy sản

Biểu đồ thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố
của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002

2. Biểu đồ đường - đồ thị:
Các bước tiến hành:
Bước 1: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc
+ Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng, có mũi tên, có mốc ghi cao hơn giá
trị cao nhất trong bảng số liệu. Phải ghi rõ danh số( nghìn tấn, tỉ đồng….)

GV:Dương Thị Dung

Trang 25

Trường THCS Phan Bội Châu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status