QUAN ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP VỀ HỢP TÁC VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP ỨNG DỤNG

BÁO CÁO NGHÊN CỨU SỐ

9

QUAN ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP VỀ HỢP TÁC VỚI
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Nhóm nghiên cứu T&C Consulting

Nhóm đối tác
hỗ trợ kỹ thuật


Tài liệu này được thực hiện bởi Dự án Phát triển Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng
dụng (POHE) ở Việt Nam (giai đoạn 2) thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Mã số Dự án: NICHE/
VNM-103
Chỉ đạo biên tập:
Ông Bùi Anh Tuấn – Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Giám đốc Dự án
Ông Siep Litooij – Đại học Khoa học ứng dụng Saxion, Đồng Giám đốc Dự án
Ông Nguyễn Tiến Dũng - Điều phối viên Dự án
Biên tập: Phạm Thị Ly
Bản quyền tài liệu thuộc về Dự án POHE 2. Nội dung tài liệu này có thể được trích dẫn một phần với
điều kiện nêu rõ nguồn trích và tên tài liệu. Nghiêm cấm việc sao chép với mục đích thương mại.
Thông tin trong báo cáo được cập nhật tại thời điểm tháng 08 năm 2013. Dự án POHE 2 không chịu
trách nhiệm về bất kỳ sự thay đổi thông tin nào trong tài liệu.



sự tham gia này vẫn còn hạn chế, và các hình thức khác của sự hợp tác chưa được nghiên
cứu và triển khai rộng rãi. Vì vậy, rất cần có một nghiên cứu toàn diện về “Quan điểm của
doanh nghiệp về việc hợp tác với các trường đại học tại Việt Nam” để thu thập những dữ
kiện thực tế làm nền tảng cho việc xây dựng các chính sách nhằm khuyến khích hơn nữa sự
tham gia của các doanh nghiệp vào giáo dục đại học và đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác này.
Báo cáo nghiên cứu này do Công ty TNHH Tư vấn Quản lý và Chuyển đổi tổ chức
(T&C Consulting) thực hiện qua phân tích định lượng những ý kiến thu thập từ 184 công ty
trong cả nước. Mục tiêu của bản báo cáo này là khảo sát quan điểm, ý kiến, nhận xét của
các doanh nghiệp về: (1) Kết quả của các hình thức hợp tác hiện tại; (2) Tác động và kết
quả của việc hợp tác với các trường đại học; và (3) Các yếu tố thúc đẩy cũng như rào cản
đã hạn chế sự phát triển mối quan hệ hợp tác này.
Chúng tôi trân trọng cảm ơn Ban quản lý Dự án POHE 2, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
tạo điều kiện và cơ hội để nghiên cứu được triển khai thuận lợi và đúng tiến độ. Chúng tôi
xin cảm ơn các chuyên gia Hà Lan GS. TS. Peter van der Sijde; TS. J.C.Teelken và Ông
Siep Littooij - Giám đốc Dự án POHE 2 phía Hà Lan đã có những ý kiến đóng góp quý báu
cho nghiên cứu này, và trân trọng cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu nguồn nhân lực tại TP. Hồ
Chí Minh đã cung cấp số liệu cũng như các tổ chức và cá nhân có các công trình nghiên cứu
liên quan mà chúng tôi đã tham khảo tài liệu và trích dẫn vào báo cáo này.

1

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2


Mục lục
Lời nói đầu ........................................................................................................................... 1
Mục lục ................................................................................................................................. 2
Danh mục các bảng ............................................................................................................. 3
Danh mục các biểu đồ ......................................................................................................... 3
Danh mục các hình .............................................................................................................. 4

5.4. Đề xuất đối với Dự án POHE 2 .................................................................................. 45
6. Những hạn chế của báo cáo ......................................................................................... 46
7. Kết luận .......................................................................................................................... 46
Danh mục tài liệu tham khảo............................................................................................. 48

2

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2


Danh mục các bảng
Bảng 1. Các hình thức UBC................................................................................................. 15
Bảng 2. Lợi ích đạt được sau tham gia UBC........................................................................ 16
Bảng 3. Nhận thức về các yếu tố lợi ích .............................................................................. 18
Bảng 4. Nhận thức về các yếu tố thúc đẩy........................................................................... 19
Bảng 5. Nhận thức về các yếu tố rào cản ............................................................................ 20
Bảng 6. Trung bình các doanh nghiệp "Có" ........................................................................ 21
Bảng 7. Trung bình các doanh nghiệp "Có" ......................................................................... 21
Bảng 8. Trung bình các doanh nghiệp "Có" ......................................................................... 22
Bảng 9. Trung bình các hình thức hợp tác theo quy mô doanh nghiệp ................................ 22
Bảng 10. Kết quả "Có" hợp tác với các hình thức ................................................................ 25
Bảng 11. Điểm trung bình mong muốn hợp tác của các nhóm............................................. 33
Bảng 12. Mong muốn mở rộng các hình thức hợp tác trong tương lai ................................. 34

Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 1. Tỉ lệ mẫu theo loại hình doanh nghiệp ................................................................ 11
Biểu đồ 2. Tỉ lệ mẫu theo địa lý ............................................................................................ 11
Biểu đồ 3-Tỉ lệ mãu theo năm hoạt động tại VN ................................................................... 12
Biểu đồ 4. Tỉ lệ mẫu theo ngành nghề.................................................................................. 11
Biểu đồ 5. Tỉ lệ mẫu theo quy mô nhân viên ........................................................................ 12



Danh mục từ viết tắt

POHE

(Profession-Oriented Higher Education) Chương trình giáo dục đại học
theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng

Dự án POHE 2

Dự án Phát triển giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng
dụng ở Việt Nam giai đoạn 2

R&D

(Research and Development) Nghiên cứu và Phát triển

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Trb

Trung bình

UBC

(University-Business Cooperation) Hợp tác giữa trường đại học và
doanh nghiệp

hội nhiều hơn là cho bản thân doanh nghiệp của họ.
Doanh nghiệp chưa quan tâm nhiều đến UBC tuy họ thường là đối tượng khởi xướng
việc hợp tác. Hiện tại việc hợp tác đang dừng ở cấp độ tình huống và ngắn hạn với các hình
thức truyền thống như tuyển dụng, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập, làm thêm. Mặc dù
vậy, trong các hợp tác hầu như doanh nghiệp đóng vai trò khởi xướng và chủ động đưa ra
phương án hợp tác...
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của quan hệ UBC
Vai trò thúc đẩy hợp tác lớn nhất là lãnh đạo doanh nghiệp và cựu sinh viên của các
trường đại học. Hầu hết doanh nghiệp khẳng định vai trò tiên quyết của lãnh đạo doanh
nghiệp trong việc tạo điều kiện cho UBC đuợc triển khai và phát triển lâu dài. Bên cạnh đó,
phần lớn các hoạt động UBC hiện đều do vai trò khởi xướng và kết nối của những nhân viên
doanh nghiệp là cựu sinh viên của trường đại học mà doanh nghiệp có hợp tác.
Rào cản lớn nhất của UBC tại Việt Nam hiện nay là sự thiếu hụt thông tin từ cả hai
phía doanh nghiệp và trường đại học. Ngoài việc cho điểm rào cản này cao hơn các rào cản
khác, hầu hết các doanh nghiệp cũng cho biết họ không có đầu mối liên lạc cho UBC.

6

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2


3. Về cơ hội mở rộng các hình thức hợp tác trong tương lai
Cơ hội mở rộng UBC đối với các doanh nghiệp có hoạt động tại Việt Nam tỉ lệ thuận
với mức độ lâu năm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có số năm hoạt động tại Việt Nam
càng lớn thì tỉ lệ có những hình thức tham gia hợp tác với các trường đại học càng nhiều.
Việc trải nghiệm qua hợp tác có ý nghĩa thúc đẩy mở rộng UBC. Các doanh nghiệp đã
từng hợp tác với trường đại học đánh giá lợi ích thu được và có mức độ mong muốn mở
rộng hợp tác cao hơn nhóm doanh nghiệp chưa từng hợp tác với các trường đại học ở tất
cả các hình thức hợp tác được hỏi.
4. Đề xuất, khuyến nghị

7


 Tăng cường tính chủ động trong việc tiếp cận các doanh nghiệp;
 Truyền thông: xây dựng các câu lạc bộ cựu sinh viên nhằm đánh giá hiệu quả công
tác đào tạo, coi đó là cơ sở cải tiến chất lượng giảng dạy đồng thời thực hiện truyền
thông về các hoạt động của trường nhằm thúc đẩy các hình thức UBC.
4.3. Đối với bên thứ ba (các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức
công hoạt động trong lĩnh vực dự báo nguồn nhân lực và giáo dục)
 Cung cấp thông tin về nhu cầu xã hội;
 Kết nối doanh nghiệp với các trường đại học: cung cấp thông tin về các cơ hội hợp
tác, tư vấn về cơ chế, tổ chức các diễn đàn trao đổi và thảo luận cho các bên liên
quan và thậm chí trực tiếp tham gia vào các hoạt động R&D với các dự án quan
trọng có tác động xã hội;
 Truyền thông: Phát triển các kênh chia sẻ thông tin khác giữa các doanh nghiệp và
trường đại học trên nhiều diễn đàn và phương tiện.
4.4. Đối với Dự án POHE 2


Hỗ trợ Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng bộ tiêu chí đo lường và xếp hạng UBC các
trường;



Tiến hành các nghiên cứu điển hình về UBC làm bài học kinh nghiệm và cơ sở
truyền thông sâu, rộng đến cộng đồng doanh nghiệp và xã hội;



Tiến hành hỗ trợ các trường xây dựng và thực hiện chiến lược UBC;

và doanh nghiệp hợp tác;
Các câu hỏi chính phải được trả lời trong nghiên cứu này bao gồm:
 Kết quả của các hình thức hợp tác hiện tại và mong muốn mở rộng trong tương lai?
 Nhận thức của doanh nghiệp về tác động và kết quả của việc hợp tác với các
trường đại học đến các bên liên quan và với xã hội như thế nào?
 Các yếu tố thúc đẩy, rào cản gây hạn chế việc hợp tác là gì?
2.2. Mẫu và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Quá trình nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, nhóm nghiên cứu đã triển khai quá trình nghiên cứu với
nhiều phương pháp theo trình tự như sau:
Nghiên
cứu tài
liệu
Nghiên
cứu định
tính
Nghiên
cứu định
lượng

• Xem xét lại các tài liệu về các hình thức hợp tác giữa trường đại học và
doanh nghiệp, tính chất và tác động của kết quả hợp tác ở Việt Nam, khu
vực và thế giới. Từ đó định hướng cho việc thiết kế của bảng câu hỏi khảo
sát và cung cấp nền tảng để phân tích kết quả khảo sát.

• Phỏng vấn sâu với câu hỏi bán cấu trúc 10 doanh nghiệp (05 tại TP. Hồ Chí
Minh; 05 tại Hà Nội) để thu thập thêm dữ liệu phát triển bảng câu hỏi

• Thực hiện khảo sát trực tuyến (online survey) với số lượng trả lời là 121
doanh nghiệp hầu hết tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

doanh nghiệp sẽ được tập trung lựa chọn từ ba thành phố lớn và phát triển nhất ở
Việt Nam là Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh và số tỉnh thành lân cận.
2.2.4. Tổng quan mẫu thu thập được
Tổng số bảng khảo sát trực tuyến được gửi qua thư điện tử đến các doanh nghiệp
khoảng 3,000, trong đó có 1,410 thư điện tử gửi từ phần mềm khảo sát trực tuyến; số còn lại
được gửi qua các Câu lạc bộ, Hiệp hội doanh nghiệp để chuyển đến các hội viên gồm: Câu
lạc bộ Nhân sự Việt Nam; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chi nhánh TP. Hồ
Chí Minh và Hà Nội.
Thống kê từ phần mềm khảo sát trực tuyến cho thấy có 472 người đã mở link khảo sát
ra xem, trong đó bao gồm 114 bảng khảo sát được làm không hoàn chỉnh (không trả lời đầy
đủ các câu hỏi).
Trong tổng số 184 bảng hỏi được điền hoàn chỉnh thu thập được từ khảo sát trực
tuyến và phỏng vấn, có 169 mẫu phù hợp1 để tiến hành phân tích.

1

Mẫu phù hợp là mẫu trả lời đầy đủ các câu hỏi, có sự nhất quán giữa các câu trả lời và người trả lời là người đại diện doanh

nghiệp (Ban Giám đốc; Phòng Nhân sự, Phòng Kế hoạch, các cá nhân phụ trách việc hợp tác với các trường đại học).

10

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2


Theo số liệu của Tổng Cục
17%

26%



28%

31%

nghiệp tại Hà Nội là 53, tỉnh khác 17.

Miền Trung
Miền Bắc

Trong nhóm doanh nghiệp Miền Nam:

41%

Miền Nam

số doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh
là 45, tỉnh khác 7. Tỉ lệ mẫu tập trung
chủ yếu tại 03 thành phố lớn, kinh tế
n = 169

trọng điểm của Việt Nam.

Biểu đồ 2. Tỉ lệ mẫu theo địa lý

Do địa bàn khảo sát tập trung
tại 03 tỉnh thành phố lớn là khu vực
thành thị nên hầu hết các doanh
xuất công nghiệp và xây dựng
(49%) và tài chính - ngân hàng thương mại - dịch vụ (45%). Do số

11


Nhóm doanh nghiệp
có số lượng nhân viên dưới

Dưới 50 nhân viên

100 chiếm 36%.

Từ 51-100 nhân viên

Nhóm doanh nghiệp
có số lượng nhân viên từ
101-300 chiếm 29%.

15%

15%

Từ 101-300 nhân viên

9%
11%

21%
Từ 301-500 nhân viên
29%

Nhóm doanh nghiệp


Từ 3-5 năm
Từ 6-10 năm

31%
28%

Từ 11 - 20 năm
Trên 20 năm

n = 169

Biểu đồ 5. Tỉ lệ mãu theo năm hoạt động tại
Việt Nam

12

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2


3. Khung lý thuyết và phiếu câu hỏi khảo sát
3.1. Tổng quan về hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp
UBC được hiểu là sự tương tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp vì lợi ích
chung, sự hợp tác này sẽ mang lại lợi ích cho các trường đại học tạo ra những “sản phẩm”
gắn liền với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, giúp các doanh
nghiệp xây dựng được lợi thế cạnh tranh trên thị trường, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong xã hội, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của một khu vực hay tầm quốc gia2.
Trong bối cảnh này, UBC tạo ra lợi ích tương hỗ cho các bên liên quan và cho xã hội nói
chung.
Đằng sau sự hợp tác giữa hai bên luôn tồn tại những yếu tố tác động đến kết quả hợp

Yếu tố

hưởng

lợi ích

thúc đẩy

Yếu tố rào cản

Hình 1. Mô hình khung lý thuyết UBC
Mô hình khung lý thuyết trên được tham khảo từ UBC Ecosystem Model trong báo cáo
nghiên cứu UBC tại châu Âu năm 2011 do Science-to-Business Marketing Research Center
thực hiện, Nhóm nghiên cứu đã điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện, mục tiêu
nghiên cứu tại Việt Nam. Mô hình này đã được nhóm nghiên cứu thẩm định trong quá trình
thực hiện phỏng vấn thử nghiệm 10 doanh nghiệp tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trước khi
đưa vào khảo sát trên diện rộng.
Các phần sau đây sẽ mô tả chi tiết các yếu tố trong từng cấp độ của khung lý thuyết
UBC.
2

Nguồn: The State of European University - Business Cooperation (2011)

Quan điểm của doanh nghiệp về hợp tác với các trường đại học

13


3.2. Cấp độ kết quả hợp tác
Theo nghiên cứu UBC của Châu Âu do tổ chức Science-to-Business Marketing


Học tập suốt đời được hiểu là các chương trình đào tạo về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi được cung cấp bởi trường

đại học cho các doanh nghiệp trong suốt các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
4

Nhóm nghiên cứu tách hình thức Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo thành hai hình thức: tham gia giảng dạy/diễn

thuyết và xây dựng chương trình, bởi lẽ đây là hai hình thức rất quan trọng trong thực tế Việt Nam và không đồng thời được
thực hiện với mức độ như nhau. Nhóm nghiên cứu cũng bổ sung mục Tổ chức sự kiện và Tuyển dụng vì đó là hai hình thức
hợp tác phổ biến ở Việt Nam cần được ghi nhận.

14

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2


Hình thức hợp tác
R&D

Giải thích
Hợp tác thông qua các hợp đồng R&D; các hoạt động đổi mới sáng tạo;
cùng xuất bản các nghiên cứu chung giữa các nhà nghiên cứu của nhà
trường và doanh nghiệp

Thương mại hóa kết Hợp tác cùng công bố các phát minh, đồng sở hữu bằng sáng chế, bản
quả R&D
Trải

nghiệm

thức chuyên ngành, các hội thi sáng tạo cho sinh viên...

Quản trị

Lãnh đạo các doanh nghiệp tham gia hội đồng ra quyết định của các
trường đại học cũng như tham gia quản lý ở các khoa. Ngược lại, các
chuyên gia ở các trường đại học cũng có thể tham gia ra quyết định
hoặc giữ vị trí trong hội đồng quản trị của doanh nghiệp

Tuyển dụng

Liên kết với nhà trường thực hiện chương trình hướng nghiệp, giới
thiệu cơ hội việc làm, trao học bổng và trực tiếp tuyển dụng nhân tài là
sinh viên
Bảng 1. Các hình thức UBC

Quan điểm của doanh nghiệp về hợp tác với các trường đại học

15


Bên cạnh kết quả hợp tác hiện tại qua các hình thức hợp tác được mô tả ở trên, sự hài
lòng của doanh nghiệp qua hợp tác và những lợi ích nhận được của cá nhân từ doanh
nghiệp tham gia UBC cũng là 01 yếu tố cần quan tâm.



Lợi ích của doanh nghiệp sau UBC

Lợi ích cá nhân sau khi tham gia UBC




Giúp chúng tôi cải tiến về năng suất, chất

đường

tạo uy tín với xã hội cho doanh nghiệp


Giúp chúng tôi có được một đội ngũ nhân



viên

viên tiềm năng, tạo lợi thế cạnh tranh trên



thị trường



Tìm kiếm lực lượng kế thừa

Giúp chúng tôi tiết kiệm được chi phí







Việc hợp tác được triển khai theo nhu cầu tình huống thực tế phát sinh; kế hoạch
ngắn hạn của doanh nghiệp, chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp;



Bộ phận chuyên trách hay cá nhân đảm nhận nhiệm vụ liên hệ, hợp tác với các
trường đại học;



Trong hợp tác với trường đại học, thường bên nào chủ động liên lạc đầu tiên và
bên nào thường đưa ra phương án hợp tác;



16

Sự khác biệt giữa việc hợp tác với trường đại học công lập và đại học tư thục.

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2


Yếu tố cấp độ hợp tác
Về cấp độ hợp tác được chia làm 04 mức thể hiện sự hợp tác giữa doanh nghiệp và
các trường đại học hiện nay đang là hợp tác ngắn hạn hay dài hạn.





Hoàn thiện kiến thức cho sinh viên với phương pháp học qua trải
nghiệm



Cải thiện các kỹ năng mềm cho sinh viên



Giúp các bạn sinh viên dễ dàng hòa nhập với môi trường làm
việc sau khi tốt nghiệp



Tăng thu nhập cho các bạn sinh viên



Giúp các bạn sinh viên có định hướng nghề rõ hơn



Xây dựng các mối quan hệ, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm sau
này

Doanh nghiệp



các ngành nghề



Tránh lãng phí của xã hội trong việc đào tạo lại



Tạo ra các lợi ích cụ thể cho các ngành nghề kinh doanh qua
nghiên cứu, sáng tạo

Trường đại học



Nâng cao uy tín của nhà trường với xã hội



Nâng cao chất lượng đầu ra của các trường đại học: chất lượng
sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu



Tăng nguồn thu cho các trường đại học



Tăng thu nhập cho các giảng viên/ nhà nghiên cứu



Sự tin tưởng vào hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp



Cam kết hợp tác mang tính công bằng và vì quyền lợi của
cả hai bên nhà trường và doanh nghiệp



Mục tiêu của các bên được chia sẽ



Hiểu các mối quan tâm chung của các bên (nhà trường,
doanh nghiệp, sinh viên)



18

Sự linh hoạt trong cách thức hợp tác

Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2


Nhóm yếu tố

Yếu tố thúc đẩy





Định hướng thương mại của các trường đại học



Trường đại học có chiến lược phát triển gắn liền với nhu
cầu xã hội



Cơ sở vật chất của trường đạt yêu cầu phục vụ cho nghiên
cứu và phát triển



Hồ sơ năng lực của đội ngũ giảng viên, cam kết về chất
lượng, thời gian



Sự chủ động của trường đại học trong việc tiếp cận và đưa
ra cách thức phối hợp, hợp tác và các đề xuất hợp tác với
các doanh nghiệp doanh nghiệp



Chất lượng giáo dục – đào tạo của trường đại học


Tính ứng dụng của các



kết quả từ hợp tác (chủ
yếu là loại hợp tác
R&D)
Tài chính

Các kết quả R&D không ứng dụng được trong thực tế
doanh nghiệp



Rủi ro về bảo mật thông tin của các kết quả R&D



Thiếu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp cho các hoạt
động hợp tác



Thiếu nguồn lực tài chính của các trường đại học cho các
hoạt động hợp tác



Thiếu các nguồn lực tài chính từ bên thứ ba hỗ trợ cho các
hoạt động hợp tác


Các chính sách, quy



định, cơ chế

Thiếu các chính sách, quy định (bắt buộc) với các trường
đại học trong việc hợp tác với các doanh nghiệp trong việc
nâng cao chất lượng giảng dạy



Thiếu các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia
các hoạt động hợp tác với các trường đại học



Thiếu quy định về cơ chế hợp tác giữa các trường đại học
và doanh nghiệp



Thiếu sự hỗ trợ/ tác động của bên thứ 3 trung gian như các
hiệp hội, tổ chức phi chính phủ...

Bảng 5. Nhận thức về các yếu tố rào cản
Khung lý thuyết này là căn cứ phát triển phiếu câu hỏi khảo sát nghiên cứu.

20


Công nghiệp - Xây
dựng

1.49

76

1.519

Thương mại - Dịch
vụ - Tài chính/ngân
hàng
Nông - Lâm - Ngư
nghiệp

1.59

82

1.431

1.55

11

1.916

Ngành nghề


bình các doanh nghiệp có hợp

Miền Trung

1.06

47

.567

Miền Nam

1.87

52

1.858

tác với các trường đại học tại
miền Trung là thấp nhất và trong
nhóm này, không có doanh
nghiệp nào có từ 3 hình thức

Bảng 7. Trung bình các doanh nghiệp "Có"
hợp tác theo địa bàn

UBC trở lên. Trong khi đó, ở miền Bắc có 17 doanh nghiệp (chiếm 24% trong các nhóm các

Quan điểm của doanh nghiệp về hợp tác với các trường đại học



Loại hình
Trung bình các
doanh nghiệp hình thức hợp tác

Tổng số

Độ lệch
chuẩn

Tư nhân

1.44

97

1.486

Nhà nước

1.79

28

1.258

Nước ngoài

1.59


1.464

Từ 51-100 nhân viên

1.47

36

1.362

Từ 101-300 nhân viên

1.16

49

1.196

Từ 301-500 nhân viên

1.22

18

.943

Từ 501-1000 nhân viên

1.60


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status