SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CỦNG CỐ BÀI GIẢNG TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC CHƯƠNG OXI–LƯU HUỲNH
LỚP 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Người thực hiện: Phan Thị Thùy Trang
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp giảng dạy
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: ...Hóa học..........
- Lĩnh vực khác: .......................................................
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
Hiện vật khác
Năm học: ..............................
7.
Chức vụ: giáo viên
8.
Đơn vị công tác: trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II.
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
-
Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
-
Năm nhận bằng: 2012
-
Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp giảng dạy hóa học
III.
KINH NGHIỆM KHOA HỌC
-
HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC” với mong muốn nghiên cứu sâu
hơn về cách thức củng cố bài giảng theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.
Cơ sở lý luận
1.1. Củng cố bài giảng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
Nâng cao hiệu quả bài lên lớp hóa học là một vấn đề quan trọng nhưng chỉ
mới được nghiên cứu một cách hệ thống ở các trường sư phạm trong thời gian gần
đây. Để một tiết lên lớp thành công, GV phải làm tốt các bước lên lớp.
Củng cố bài là một khâu không thể thiếu trong quá trình giảng dạy. Nó thể
hiện được tính toàn vẹn của bài giảng. Thông qua việc củng cố, ôn luyện mà giáo
viên có thể khắc sâu kiến thức cho học sinh.
Trên thực tế thì khâu cuối cùng này ít được để ý nhiều trong quá trình tiến
hành một bài lên lớp. Việc nghiên cứu củng cố trong dạy học hóa học theo định
hướng đổi mới PPDH là rất cần thiết.
1.2. Các đề tài nghiên cứu của sinh viên và học viên cao học
Cho đến nay, đề tài về củng cố bài giảng chưa được nghiên cứu nhiều. Ở
ĐHSP TP.HCM chỉ có một khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đề tài trên và một số
tiểu luận môn học của các học viên cao học.
.KLTN: “Nghiên cứu thực trạng các hình thức mở đầu và củng cố bài trong
dạy học hóa học ở trường THPT”, Phạm Ngọc Thùy Linh, sinh viên khoá
1998 - 2002.
Trong đề tài nghiên cứu, tác giả đã:
- Hệ thống lí luận về bài giảng và các bước lên lớp, đặc điểm, vai trò, tác
dụng, những yêu cầu khi mở đầu và củng cố bài giảng hóa học.
Tuy nhiên các tài liệu nêu trên là những tài liệu quý, có giá trị cả về lí luận lẫn thực
tiễn từ đó r t ra được nhiều bài học bổ ích, những gợi ý quan trọng.
Tham khảo một số trang web – diễn đàn giáo viên thì thấy rất ít thậm chí
không có các bài viết, trao đổi về củng cố bài giảng. Điều này chứng tỏ phần củng
cố bài giảng còn ít được quan tâm, ch ý.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Muốn thực hiện hiệu quả phần củng cố bài giảng trước tiên người GV phải
đầu tư công sức cho khâu thiết kế. Để định hướng cho việc thiết kế các phần củng
cố bài giảng theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, ch ng tôi đã đề uất các
nguyên tắc và quy trình sau:
2.1. Nguyên tắc thiết kế phần củng cố
1. Xác định đúng trọng tâm kiến thức, mục tiêu bài học.
Sau một tiết GV đã truyền tải khá nhiều kiến thức, để HS nắm bài được vững
chắc hơn cần oáy sâu vào những ý chính gi p HS r t ra cái cần nhớ nhất, hệ
thống kiến thức và thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau. Do đó trước
khi thiết kế phần củng cố giáo viên phải ác định đ ng kiến thức trọng tâm của bài
học. Việc củng cố nhất thiết phải gi p HS nắm được phần trọng tâm của bài học.
2. Phù hợp với trình độ học sinh.
Tùy thuộc vào khả năng nhận thức và điều kiện tâm sinh lí của HS mà GV
cân nhắc đưa ra hình thức củng cố nào cho phù hợp. Như vậy trước khi thiết kế
hoạt động GV phải nắm được trình độ HS. Trong một bài, GV có thể thiết kế vài
hình thức củng cố để linh hoạt sử dụng cho trình độ từng lớp.
VD: Bài Clo GV có thể thiết kế các hình thức củng cố khác nhau. Đối với lớp
nhiều HS trung bình - yếu thì GV sử dụng hình thức 3 dùng thơ; với HS khá – giỏi
thì GV sử dụng grap để củng cố bài.
3. Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường.
VD: Đối với phần củng cố tính chất hóa học của a it clohidric nếu sỉ số lớp ít
và phòng thí nghiệm của trường đầy đủ dụng cụ thí nghiệm, GV có thể tổ chức dạy
học bằng thí nghiệm HS tự làm theo nhóm, nếu lớp đông GV sẽ biễu diễn thí
nghiệm.
Đây là bộ môn khoa học tự nhiên trong đó đối tượng nhận thức tương đối trừu
tượng và ở mức vi mô do đó để HS dễ tiếp nhận kiến thức GV cần chuyển cái trừu
tượng thành cái cụ thể như sử dụng các mô hình thay thế, mẫu vật…
VD: GV củng cố phần kích thước nguyên tử bằng cách đưa ra hình ảnh hạt
nhân là một quả dâu còn nguyên tử là cả một vườn dâu dài hơn 5 km. Từ hình ảnh
cụ thể thực tế, HS sẽ hình dung được ngay.
Bên cạnh đó, hóa học lại liên quan đến nhiều vấn đề đời sống thực tế. GV cần
khai thác những hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tiễn nhờ đó HS cảm thấy
hóa học thật gần g i và thêm yêu khoa học.
VD: Khi củng cố bằng bài tập, GV ch ý đến các bài tập thực tiễn.
9. Thời gian vừa phải, phù hợp.
Thời gian cho hoạt động củng cố bài chỉ từ 3 – 5 ph t. Khi thiết kế GV dự
kiến trước các tình huống hoạt động để em ét thời gian không để cháy giáo án.
Ngoài ra, GV cần phân phối thời gian hợp lí tránh tình trạng hoạt động củng cố qua
loa, vội vàng sau tiếng chuông hết giờ, thời điểm đó HS không còn tập trung ch ý
như trong tiết học nữa dẫn đến hiệu quả việc củng cố không cao.
2.2. Quy trình thiết kế phần củng cố bài giảng
Việc thiết kế phần củng cố bài giảng theo hướng đổi mới cần thực hiện theo
các bước sau:
. Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung và đặc điểm của bài học.
Mục tiêu là các yêu cầu chung của bài học hóa học, căn cứ vào chuẩn kiến
thức, kĩ năng và thái độ. Để ác định được các mục tiêu trên, GV cần:
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, ngoài ra phải tham khảo thêm sách hướng
dẫn GV, chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các tài
liệu liên quan.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung của chương. Mỗi bài học là một mắt ích
nhỏ liên kết cả chương trình, vì vậy việc em ét vị trí của bài học trong chương
gi p GV có cái nhìn tổng thể, từ đó dễ dàng đặt ra hệ thống các mục tiêu và lập kế
tra ánh sáng trong phòng học khi sử dụng các thiết bị trên… GV lựa chọn phương
tiện nào hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy.
. Bước 6: Thiết kế hoạt động của GV và HS khi vào bài.
Sau các bước chuẩn bị, bước cuối cùng GV thiết kế hoạt động vào bài như
việc ây dưng một kịch bản. Người GV cần đầu tư công sức để phác thảo các ý
tưởng về những công việc HS sẽ làm, sắp ếp ch ng một cách logic, sau đó chọn
hình thức hoạt động, cách thức thực hiện và dự kiến các tình huống có thể ảy ra,
in ý kiến của đồng nghiệp, các giáo viên giàu kinh nghiệm chỉnh sửa, hoàn thiện.
2.3. Một số hình thức củng cố bài thường sử dụng
Củng cố không đơn thuần là lập lại những vấn đề đã trình bày, nếu lặp lại
nguyên si thì học sinh sẽ mau chán. Theo PGS.TS.Trịnh Văn Biều [10] có thể củng
cố dưới các hình thức sau:
Hình thức 1: Nhắc lại ý nhưng minh họa bằng ví dụ khác.
VD: Khi dạy bài HIDROSUNFUA để củng cố bài học giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại tính chất hóa học của hidrosunfua (dung dịch hidrosunfua trong nước
là một a it yếu, hidrosunfua là một chất khử). Giáo viên yêu cầu học sinh viết
phương trình phản ứng hóa học chứng minh H2S là một chất khử (lấy ví dụ mới,
không trùng với những phản ứng đã trình bày).
Hình thức : Nhắc lại nhưng phát triển thêm.
VD: Khi giảng bài kể một câu chuyện, dừng lại khi vấn đề tương đối trọn vẹn.
Khi củng cố kể lại thêm một đoạn mới.
Hình thức 3: Trình bày vấn đề dưới hình thức khác.
Trình bày vấn đề bằng hình thức khác như thay lời nói bằng sơ đồ, hình vẽ, …
VD: Chỉ dùng một hóa chất, hãy nhận biết các dd: NaOH, HCl, Na2CO3, Ca(OH)2.
Thay vì trình bày bài nhận biết như thông thường giáo viên yêu cầu học sinh
Sủi bọt
khí
(CO2)
(6)
Có PƯ
nhưng không
có hiện
tượng
Có kết tủa
trắng tạo
thành
(CaCO3)(7)
Na2CO3
Không PƯ
x
x
Kết luận
Nhận được
HCl
Nhận được
Na2CO3
Nhận được
theo thuyết Areniut: NH4+, CO32- có phải là a it, bazơ hay không ? Trình bày ưu
điểm của thuyết Bronsted?
Hình thức 5: Trình bày lật ngược lại vấn đề.
VD: Khi dạy bài ANKEN, để củng cố bài giáo viên yêu cầu học sinh cho biết
mối liên hệ về số mol của CO2 và H2O trong phản ứng cháy. Học sinh sẽ trả lời: Số
mol CO2 bằng số mol H2O. Giáo viên đặt câu hỏi ngược lại: Nếu đốt cháy một
hidrocacbon mà số mol CO2 và H2O bằng nhau ta suy ra hidrocacbon đó là anken
được không? Giáo viên dẫn dắt học sinh trả lời đ ng câu hỏi này sẽ gi p các em
nhớ bài lâu hơn: Không được vì có thể là anken nhưng c ng có thể là icloankan,
chỉ có thể kết luận CTPT của hidrocacbon là CnH2n mà thôi.
Hình thức 6: Củng cố bằng cách đặt câu hỏi.
VD: Khi dạy bài ANKIN để củng cố bài GV đặt hệ thống câu hỏi:
a. So sánh công thức cấu tạo của anken và ankin?
b. Những phản ứng hóa học của ankin? Phản ứng nào là phản ứng đặc trưng?
c. Điều kiện để một ankin tham gia phản ứng thế với AgNO3/NH3?
Hình thức 7: Củng cố bằng cách ra một bài tập, một câu hỏi.
VD: Khi dạy bài PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
CHẤT ĐIỆN LI LỚP 11, giáo viên củng cố bài học bằng cách ra một bài tập:
Viết phương trình phân tử và ion r t gọn của các phản ứng nếu ảy ra:
Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
FeS + HCl →
Na2CO3+ H2SO4 →
CH3COONa + H2SO4 →
Hình thức 8: Củng cố bằng cách so sánh với những kiến thức đã học.
VD: Khi dạy bài GLUCOZƠ, để củng cố bài học giáo viên yêu cầu học sinh
so sánh công thức cấu tạo, tính chất hóa học của glucozơ với gli erol và andehit
đơn chức. Thông qua việc so sánh này học sinh sẽ nhớ bài lâu hơn.
Hình thức 9: Củng cố bằng cách hệ thống hóa kiến thức (Trình bày cụ thể
pháp điều chế SO2, SO3.
Hiểu được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi
hoá vừa có tính khử).
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2, SO3.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.
3. Về giáo dục
- Ảnh hưởng của khí H2S đến môi trường.
- Sự ảnh hưởng của SO2 tới sức khỏe, môi trường.
4. Trọng tâm: Tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có
tính o i hoá vừa có tính khử).
II/. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. GIÁO VIÊN:
- Thí nghiệm điều chế SO2 từ H2SO4, Na2SO3.
- Thí nghiệm làm mất màu cánh hoa hồng của khí SO2.
2. HỌC SINH: Chuẩn bị bài theo SGK.
III/.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Vào bài phần hidro sunfua (hình thức : dùng kể chuyện)
“Một thảm họa vì hidro sunfua”
GV: Cách đây gần 100 năm, tại đảo Matin (ở Đại Tây Dương) vào một buổi
chiều như bao buổi chiều bình thường khác. Tự nhiên từ núi lửa Mongdelo có
một luồng khí phụt ra. Linh tính báo một điều không lành sẽ xảy đến. Mọi
Chất khí, mùi hôi.
Nặng hơn không khí.
Tan ít trong nước.
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính axit yếu
- GV giới thiệu: Khí hiđrosunfua H2S
tan vào nước tạo thành dung dịch a it
sunfuhiđric là một a it rất yếu, yếu
hơn cả a it cacbonic.
- GV yêu cầu HS thảo luận: Khi cho
H2S tác dụng với dung dịch NaOH có
thể tạo ra những muối nào ? Viết
phương trình hóa học .
- GV hướng dẫn HS nhận ét: Khi nào
tạo muối trung hòa và khi nào tạo
- HS: Nghe giảng và r t ra nhận ét
Hiđro sunfua tan trong nước dd axit
sunfuhiđric.
Tính a it rất yếu (yếu hơn H2CO3).
- HS: H2S là a it lần a it, có thể tạo
ra loại muối là muối trung hòa và
muối a it
H2S + NaOH NaHS + H2O
H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
- HS: Dựa vào tỉ lệ số mol
muối a it ?
- GV yêu cầu HS viết phương trình
hóa học.
- HS Viết phương trình hóa học
2
0
2
o
t
2H2 S + O 2
2 S + 2H2 O
(thiếu)
o
0
2
4
2
t
2H2 S + 3 O 2
2 S O2 + 2H2 O
(đủ)
6
o
H2 S + Cl2 + 2H2O H2 S O4 +
1
2H Cl
HS: H2S là chất khử mạnh, tùy thuộc
vào điều kiện phản ứng và chất o i
2
hóa mà H2S ( S ) có thể bị o i hóa
o
4
6
thành S , S hoặc S .
Hoạt động 5: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và điều chế H2S
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hướng
dẫn.
- Phương trình phản ứng điều chế
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
HS nhận xét:
trong nước.
GV bổ sung SO2 hóa lỏng ở -10oC, ở
20oC một thể tích nước hòa tan được 40
thể tích khí SO2. Khí SO2 rất độc, hít
HS: Quan sát, lập luận và r t ra
nhận ét
- Chất khí.
- Không màu.
- Mùi hắc.
- Nặng hơn không khí (d =
64
2,2 )
29
- Tan nhiều trong nước.
thở phải không khí có khí này sẽ gây
viêm đường hô hấp.
- Khí sunfurơ
- Tên gọi SO2 - Lưu huỳnh đio it
- Lưu huỳnh (IV) o it
- Anhiđrit sunfurơ
Hoạt động 9: Nghiên cứu tính chất hóa học của lưu huỳnh
- Khí đioxit
sunfurơ
HS trả lời tóm tắt:
nSO
Na2SO3
2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và
chất oxi hóa
NaHSO
GV yêu cầu HS thảo luận:
3
HS: Trong SO2 lưu huỳnh
có
- Vì sao SO2 vừa là chất khử vừa là
Na2SO3
SOXH là +4, đây là SOXH trung
chất o i hóa?
gian SO2 vừa có tính o i hóa vừa
có tính khử.
2
- Hoàn thành các phương trình hóa học
của các phản ứng sau:
SO2 + Br2 + H2O …
SO2 + H2S …
GV hướng dẫn HS hoàn thành phương
trình phản ứng và nhận ét về sự thay
đổi SOXH của các nguyên tố, chỉ ra
chất o i hóa và chất khử trong mỗi
phản ứng.
GV làm thí nghiệm làm mất màu cánh
6
hóa
Dùng phản ứng này để nhận
SOSO
2 – 2chất
biết khí
(làmkhử
mất màu khí
Br2 – chất o i
hóa
hoa hồng của khí SO2.
GV hướng dẫn HS r t ra kết luận từ thí
nghiệm trên.
brom).
4
2
o
SO2 + 2 H 2 S 3 S + 2H 2O
SO2: chất o i hóa
H2S : chất khử
2
2
chế khí SO2 từ các chất sau đây
4FeS2+11O2 2Fe2O3+8SO2
H2S, Na2SO3, S, FeS2, O2, dung dịch
H2SO4.
HS: Trong phòng thí nghiệm
GV hướng dẫn HS phân tích rút ra Na SO +H SO SO +Na SO +H
2
3
2
4
2
2
4
2
phương pháp nào được dùng trong O
phòng thí nghiệm và trong công Trong công nghiệp
nghiệp.
t
S + O2
SO2
GV chiếu sơ đồ hình 6.5 (SGK) lên
t
4FeS2 + 11O2
2Fe2O3 + 8SO2
màn hình để phân tích phương pháp
điều chế khí SO2 trong phòng thí
nghiệm.
Hoạt động 11: Nghiên cứu lưu huỳnh trioxit
minh họa.
(oleum)
- SO3 là o it a it mạnh
SO3 + Na2O Na2SO4
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
Hoạt động 12: Tìm hiểu ứng dụng và sản xuất của lưu huỳnh trioxit
GV hướng dẫn HS đọc SGK.
HS:
- SO3 là sản phẩm trung gian để
điều chế H2SO4.
- Trong công nghiệp SO3 được sản
uất bằng cách o i hóa SO2 có xúc
tác.
Hoạt động 13: Củng cố (hình thức 7: dùng bài tập)
Bài 1: Trình bày phương pháp nhận biết các chất khí riêng biệt sau đây: O2,
H2S, Cl2, N2.
Bài 2: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây
ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lư ng SO 2 vư t quá
30.10-6 mol trong 1m3 không khí thì coi không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta
lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012mg SO2 thì
không khí đó có bị ô nhiễm không ?
Cách khác: (hình thức 3: dùng bảng so sánh)
SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦ H2S, SO2, SO3
Tính chất
vật lý
H2S
- Khí, không màu,
hóa học
- Tính khử mạnh
- Tính axit yếu
- Là 1 oxit axit
- Vừa có tính khử,
vừa có tính oxi hóa
- Dặn dò
Bài tập về nhà 4,5,6,7,8,9,10 (SGK).
- Là 1 oxit axit
- Tính oxi hóa
2.4.2. Giáo án bài “Oxi – Ozon”
Oxi - Ozon
I/.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
HS biết :
- Vị trí và cấu tạo nguyên tử o i, cấu tạo phân tử O2.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của o i và ozon là tính o i hóa mạnh,
nhưng ozon thể hiện tính o i hóa mạnh hơn o i.
- Vai trò của o i và tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất.
HS hiểu :
- Nguyên nhân tính o i hóa mạnh của O2, O3. Chứng minh bằng phương trình phản
ứng.
- Nguyên tắc điều chế O2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
2. Về kĩ năng
Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử o i công thức phân tử O2.
-
Viết và cân bằng các phản ứng o i – hóa khử.
III/.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 :Vào bài (Hình thức 3: dùng liên hệ thực tế)
GV:Như chúng ta đã biết chúng ta có thể nhịn ăn, nhịn uống trong vòng vài ba ngày
là chuyện bình thường nhưng hầu như tất cả trong chúng ta không có ai lại có thể nín
thở trong vòng vài phút điều này cho ta thấy không khí có tầm quan trọng như thế nào
đối với đời sống của chúng ta, điều này cũng có nghĩa rằng trong không khí có một
nguyên tố nào đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống và bài học ngày hôm nay cô và các
em sẽ cùng nhau nghiên cứu: Oxi
Cách khác: (Hình thức 3: dùng liên hệ thực tế)
Truyện Kiều của Nguyễn Du có một câu nói bất hủ:
"Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau"
Thôi thì "vô cùng xin lỗi tác giả của Truyện Kiều - Nguyễn Du", ngày còn là sinh
viên khoa Hóa các bạn cô vẫn thường kháo nhau rằng:
"Trăm năm trong cõi người ta
Muốn sống thì phải thở ra, hít vào"
GV h i: Người ta thở ra và hít vào cái gì vậy hả các em?
(nói vui) Đừng nói là heroin đó nghen!
HS: Con người thở ra CO2 và hít vào khí O2.
GV: Oxi ngoài việc giúp cho con người hô hấp, theo em nó còn có vai trò gì khác?
HS: Giúp cho cây cối và các sinh vật khác hô hấp, dùng làm bình dưỡng khí cho các
d O2
KK
32
1,1
29
HS : t 8o (O2 ) 183o C
- Khí O2 tan trong nước.
- GV gợi ý HS giải thích td của giàn mưa
trong ử lí nước ngầm hoặc trong các đầm
nuôi tôm.
Hoạt động 4:Nghiên cứu tính chất hóa học
- GV đặt vấn đề : Từ cấu hình electron
- HS nhận ét : Từ cấu hình electron và
của o i hãy cho biết khi tham gia phản
độ âm điện của o i là 3,44 chỉ kém flo
ứng hóa học, nguyên tử o i chủ yếu
là 3,98. Suy ra :
nhường hay nhận electron ?
O i là nguyên tố phi kim hoạt động hóa
học, dễ nhận electron.
Tính o i hóa mạnh :
O + 2e O2Số o i hóa trong hợp chất là -2.
- GV giới thiệu thêm về độ âm điện của
o i và yêu cầu HS kết luận về độ hoạt
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận
- HS : Nêu hiện tượng và viết phương
trình phản ứng :
o
4 2
C O2 C O2
Nhận xét : O i tác dụng với hầu hết các
ét, viết phương trình phản ứng. GV yêu
phi kim (trừ halogen).
cầu HS ác định sự thay đổi SOXH của
các nguyên tố.
Hoạt động 7: Nghiên cứu oxi tác dụng với các hợp chất có tính khử
- GV làm thí nghiệm : Đốt C2H5OH
- HS : Quan sát hiện tượng và giải thích
bằng phương trình phản ứng :
trong bát sứ với sự có mặt o i không
2
o
4 2
2
t
khí.
C 2 H 5 OH 3 O2
2 C O2 3 H 2 O
của o i
- O i dùng luyện gang, thép.
- O i dùng cho thợ lặn, nhà du hành
v trụ, cấp cứu.
- Biểu đố tỉ lệ % về ứng dụng của o i
trong công nghiệp (hình6.1 SGK)
Hoạt động 8
Nghiên cứu phần điều chế
1. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
- GV sử dụng phiếu học tập : Trong các
chất sau, những chất nào được dùng để
điều chế o i : KMnO4, Na2SO4,
KClO3, HgO.
- GV hướng dẫn HS làm và rút ra
nguyên tắc.
- HS quan sát và r t ra ứng dụng
- GV làm thí nghiệm điều chế O2 bằng
cách nhiệt phân KMnO4.
- GV gợi ý HS quan sát, r t ra nhận ét
về cách thu khí o i và nhận biết khí o i,
viết phương trình phản ứng.
- HS : Nhiệt phân các hợp chất làm giàu
o i, kém bền đối với nhiệt.
HS :
- Thu qua nước (hoặc thu trực tiếp bằng
phương pháp đẩy không khí).
H2 + O2
(catôt) (anôt)
Hoạt động 9:
Củng cố phần Oxi (Hình thức 9: dùng grap)
Cấu tạo
Cấu hình e: 1s22s22p4
CTCT: O = O
CTPT: O2
Cấu tạo
4
Tính chất vật lí
chất hóa học
Cấu hình e: 1s22s22pTính
- Không màu, không mùi, không
- T/d với hầu hết kim loại (trừ Au,
CTCT: O = O
CTPT:
vị
Pt…)O2
- Hơi nặng hơn không khí
- T/d với phi kim (trừ halogen)
- Hóa lỏng ở -183 oC
- T/d với nhiều hợp chất
- Tan ít trong nước
Kết luận: O i có tính o i hóa
mạnh
(rắn),
KClO
(rắn)…
Kết luận: O4 i có tính o 3i hóa
-mạnh
Trong CN: chưng cất phân đoạn
không khí lỏng, điện phân nước.
- Hản cắt kim loại, luyện thép
Điều chế
Ứng dụng
- Trong PTN: Phân hủy những
hợp chất giàu o i, kém bền nhiệt
Hoạt động 10 :
Mở đầu: (Hình thức 5+ hình thức 3: dùng câu hỏi + liên hệ thực tế)
GV h i: Sau những cơn mưa có sấm chớp nếu bạn dạo bước trên đường phố hay
trên đồng ruộng bạn sẽ cảm thấy không khí trong lành hơn. Vì sao?
GV dẫn dắt HS trả lời câu h i
- Mưa hầu như đã rửa sạch tất cả những luồng bụi bẩn trôi nổi trong không khí.
- Sau cơn giông, trong không khí có lan truyền một lư ng nh ozon vì vậy có thể
làm sạch và trong lành không khí. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khí ozon để giải
thích hiện tư ng trên.
Hoạt động 11: Tìm hiểu tính chất vật lý
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ
đó so sánh với o i về tính chất vật lí và
tính chất hóa học.
1. Về tính chất vật lí :
HS quan sát các hình ảnh trên màn hình,
GV chiếu một số hình ảnh :
- Về lớp mù quang hóa bao phủ thành
nghiên cứu SGK và r t ra các ứng dụng.
phố và giới thiệu cho HS biết về sự ô
nhiễm của O3 do kết hợp với các
O initơ tạo nên những lớp mù quang
hóa
- Về tầng ozon trong khí quyển.
- Về ứng dụng của ozon.
GV bổ sung thêm tác dụng của ozon :
Ngăn tia tử ngoại.
- Một lượng nhỏ của ozon làm không khí
trong lành,…
Hoạt động 14: Củng cố – dặn dò
- Củng cố (Hình thức 3: dùng bảng so sánh)
GV yêu cầu HS nắm vững ý :
- O3 và O2 đều có tính o i hóa mạnh, O3 có tính o i hóa mạnh hơnO2.
- Phương pháp điều chế o i, ozon.
Tính
chất
hóa học
O3
oxh>O2
Điều
chế
Sử dụng sơ đồ, biểu bảng, sơ đồ tư duy
Để thực hiện tốt khâu củng cố bài người GV cần gi p HS ghi nhớ bài học có
hiệu quả. Trong quá trình giảng dạy GV sẽ khó khăn trong việc truyền tải lượng
kiến thức nhều và tương đối trừu tượng của bài dạy nếu chỉ dùng lời để giảng giải.
Vì vậy việc phối hợp các kĩ năng dạy học là cần thiết. Đặc biệt trong phần củng cố
bài, phần đ c r t kiến thức của cả một tiết học thì sử dụng sơ đồ, biểu bảng sẽ gi p
GV tiết kiệm được thời gian và phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong
công tác giảng dạy gi p HS nhanh chóng nắm bắt được phần trọng tâm nhất vì sơ
đồ biểu bảng gi p mã hóa được kiến thức, gi p kiến thức trở nên cô đọng, s c tích,