Nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học chương oxi lưu huỳnh, hóa học lớp 10 khi có sử dụng thí nghiệm hóa học - Pdf 30

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NHÂM

NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH, HÓA HỌC LỚP 10 KHI CÓ
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC HÀ NỘI – 2014

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN
3

Để hoàn thành luận văn này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ to lớn từ các thầy cô giáo, cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp, người thân và các
em học sinh.
Bằng tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến PGS.TS. Trịnh Ngọc Châu - người thầy tận tâm đã hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến Sở GD - ĐT Hà Nội, các thầy, cô giáo, cán bộ viên
chức của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Giám Hiệu
trường THPT Tự Lập – Mê Linh – Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh
trường THPT Tự Lập, cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình, bạn bè, người
thân - đó là nguồn động viên tinh thần lớn nhất để tôi theo đuổi và hoàn thành luận
văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn
bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện!
Trân trọng cảm ơn!
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
CLDH
CNTT
ĐC
dd
GD
GV
HS
PGS.TS.
KT
KTĐG
PP
PPDH
PPGD
PTDH
pthh

THCS
THPT
TN
TNHS
TNHH
TNGV
TNTH
XH
SGK
Chữ viết đầy đủ
: Chất lượng dạy học

Danh mục biểu đồ - đồ thị

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở Việt Nam
1.1.1.Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học

1.1.2. Định hướng cơ bản về đổi mới PPDH
1.1.3. Những xu hướng dạy học hoá học hiện nay
1.1.4. Dạy học tích cực
1.2. Hứng thú học tập của học sinh
1.2.1. Khái niệm cơ bản ……………………………………………………
1.2.2. Thực trạng động cơ học tập của học sinh THPT hiện nay ở một số
trường…………………………………………………………………………
1.3. Chất lượng dạy học
1.3.1. Chất lượng giáo dục
1.3.2. Chất lượng dạy học (CLDH)
1.3.3. Một số định hướng đổi mới để nâng cao CLDH
1.4. Thí nghiệm hóa học trong dạy học hóa học ở trường THPT
1.4.1. Vai trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học
1.4.2. Phân loại thí nghiệm trong dạy học hoá học
1.4.3. Những yêu cầu sư phạm của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa
học
1.5. Thực trạng sử dụng thí nghiệm hoá học trong một số trường THPT ở Mê
Linh – Hà Nội
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
HOÁ HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH
CƠ BẢN


32

6

bản
2.1.1. Đặc điểm vị trí

2.1.2. Nội dung kiến thức
2.2. Hệ thống thí nghiệm phần hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10
chương trình cơ bản
2.2.1. Hệ thống các thí nghiệm

2.2.2. Một số hình ảnh về dụng cụ thí nghiệm
2.2.3. Kĩ năng sử dụng đúng, hiệu quả các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
2.2.4. Hướng dẫn thực hành các TN
2.2.5. Một số nhận xét và đề xuất
2.3. Phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học chương oxi – lưu huỳnh hóa
học lớp 10
2.3.1. Sử dụng thí nghiệm do giáo viên làm theo phương pháp nghiên cứu,
kiểm chứng trong dạy bài mới
2.3.2. Sử dụng thí nghiệm do học sinh làm theo phương pháp nghiên cứu,
kiểm chứng khi dạy bài mới
2.3.3. Sử dụng thí nghiệm trong dạy bài thực hành
2.3.4. Dùng TN để xây dựng bài tập thực nghiệm
2.3.5. Sử dụng thí nghiệm trong kiểm tra, đánh giá

2.4. Phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực
2.4.1. Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
2.4.2. Sử dụng thí nghiệm đối chứng

71
73
74
75
75
75

75
76
76
78
78
78
78
78
7

3.2.1. Kế hoạch
3.2.2. Tiến hành
3.2.3. Kết quả thực nghiệm
3.2.4. Xử lí kết quả thực nghiệm

3.2.5. Phân tích kết quả thực nghiệm
Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1. CÁC GIÁO ÁN


DANH MỤC BẢNG

Trang
8

B
ảng 1.1. Kết quả điểu tra HS với câu hỏi “Bạn có thích học không?”
Bảng 1.2. Kết quả điều tra về mục đích học tập của HS ở hai trường THPT .
Bảng 1.3. Kết quả phiếu điều tra về thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy
học hóa học ở một số trường phổ thông………………………………………

Bảng 2.1. Bảng hệ thống các thí nghiệm……
Bảng 3.1. Kết quả các bài kiểm tra…………………………………………
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra
Bảng 3.3. Số % học sinh đạt điểm X
i
…………………………………………
Bảng 3.4. Số % học sinh đạt điểm X
i
trở xuống……………………………
Bảng 3.5. Số % học sinh đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá và giỏi………
Bảng 3.6. Giá trị của các tham số đặc trưng………………………………….

20
20

29
33
86
86

Đồ thị 3.13. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài KT số 1-THPT Tự Lập……
Đồ thị 3.14. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài KT số 1-THPT Tự Lập……
Đồ thị 3.15. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài KT số 1-THPT Tự Lập……
Đồ thị 3.16. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài KT số 1-THPT Tự Lập……
Biểu đồ 3.13. Biểu đồ biểu diễn trình độ HS qua 4 bài kiểm tra……………….
80
80
81
81
82
82

83

83

84

84

84

85
90
90
90
91
91
không nhỏ tới kết quả học tập của các em nói riêng và chất lượng giáo dục ở bậc
THPT nói chung. Và đặc biết đối với lứa tuổi THPT –lứa tuổi đang chuẩn bị bước
vào bước ngoặt lớn nhất của cuộc đời là thi đại học thì việc mất hứng thú học tập
làm cho các em mất động lực học tập, điều này có có ảnh hưởng lớn tới tương lai
của các em.
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết, yếu tố đặc trưng này
chính là kim chỉ nam cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn hóa học.
Do đó, phương pháp nhận thức đúng đắn về hóa học là phải dựa trên những kết quả
11

nghiên cứu thực nghiệm kết hợp chặt chẽ với các lí thuyết cơ bản về hóa học như
các định luật, các học thuyết…
Để thực hiện tốt công tác giảng dạy môn hóa học ngoài việc phải áp dụng các
nguyên tắc cơ bản của phương pháp dạy học nói chung kết hợp được: Giảng dạy lí
thuyết kết hợp chặt chẽ với các thí nghiệm nghiên cứu, chứng minh, minh họa…
Nếu trong giảng dạy hóa học mà chỉ sử dụng lời nói, cử chỉ, chữ viết, tranh ảnh thì
sẽ không phản ánh hết được bản chất của các chất cũng như tính chất của chúng,
đồng thời cũng không tạo được cho người học con đường tư duy đúng đắn và hứng
thú mạnh mẽ khi học tập hóa học, chỉ có kết hợp chặt chẽ với sử dụng thí nghiệm
trong quá trình giảng dạy mới khắc phục được những nhược điểm trên. Như vậy sử
dụng thí nghiệm trong giảng dạy là một phần không thiếu trong dạy học hóa học.
Việc sử dụng các thí nghiệm trong dạy học hóa học được xem như một sự lựa
chọn đáp ứng được các yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học đặc biệt là khi
các thí nghiệm hóa học được sử dụng chủ yếu như là nguồn kiến thức để người học
nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện, thu nhận kiến thức. Ngoài ra, sử dụng thí nghiệm
trong dạy học cũng giúp hình thành những năng lực hành động cho học sinh bao
gồm nhiều kĩ năng như quan sát, phân loại, thu thập thông tin, xử lí thông tin, sử
dụng các dụng cụ, hóa chất, quan sát hiện tượng, giải thích, viết phương trình hóa
học
Trong thực tế dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện nay, thí nghiệm còn

2. Mục đích nghiên cứu
Sử dụng các thí nghiệm hóa học trong giảng dạy có hiệu quả nhằm nâng cao
năng lực nhận thức, tạo hứng thú học tập cho học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu và tổng hợp lí thuyết về: đặc trưng của môn hóa học, đặc điểm
của thí nghiệm hóa học, vai trò của thí nghiệm trong dạy học Hóa học, ưu điểm,
nhược điểm của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học
Tìm hiểu mục đích và phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học.
Tìm hiểu và đánh giá hứng thú học tập của HS với bộ môn hóa học và với
việc sử dụng TNHH.
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy nói chung
và trong giảng dạy phần oxi – lưu huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản nói riêng, từ đó đề
xuất cách thức xây dựng và vận dụng các thí nghiệm trong dạy học hóa học.
Khảo sát tính hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm vào các bài dạy.
13

Thống kê, xử lí và phân tích kết quả thu được.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giảng dạy môn hóa học ở trường trung học phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các thí nghiệm thuộc chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản và
cách thức sử dụng các thí nghiệm này theo hướng dạy học tích cực.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Phần hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản.
- Địa điểm: tại các trường THPT Tự Lập ở Tự Lập – Mê Linh – Hà Nội.
6. Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học hoá học, nếu biết sử dụng các thí nghiệm một cách
có hiệu quả, chất lượng như là nguồn kiến thức giúp học sinh khai thác, để kiểm
chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận lí thuyết, hình thành khái niệm thì sẽ nâng

thí nghiệm hóa học và một số phương tiện dạy học để nâng cao chất lượng dạy học
ở phổ thông miền núi”
9. Đóng góp mới của đề tài
- Đề xuất được 4 biện pháp cải tiến thực hiện thí nghiệm trong giảng dạy
chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản.
- Soạn được 4 giáo án giảng dạy theo hướng nâng cao chất lượng sử dụng
các thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực.
- Xây dựng bộ hình ảnh các dụng cụ thí nghiệm thông thường, cải tiến và
thiết kế một số thí nghiệm.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nâng cao hứng thú học tập của học
sinh.
Chương 2: Thiết kế hệ thống thí nghiệm trong dạy học hoá học chương Oxi – Lưu
huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản
Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm 15 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HỨNG THÚ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở Việt Nam
1.1.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Trong công cuộc xây dựng đất nước quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội, nhiệm
vụ của giai đoạn hiện nay là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phấn
đấu đến năm 2020 đưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Trong

được những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có
khả năng hoà nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là phải có được các phẩm chất
như: có năng lực hành động; có tính sáng tạo, năng động; tính tự lực và trách
nhiệm; năng lực cộng tác làm việc; năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp; khả
năng học tập suốt đời.
Nước ta đang tiến hành quá trình hội nhập, gia nhập vào các tổ chức quốc tế,
các định chế tài chính mang tính toàn cầu nên việc đổi mới trong GD để thích ứng
với những xu thế mới là yếu tố vô cùng quan trọng, mang tính chất quyết định đến
sự phát triển của đất nước. Trong quá trình đổi mới giáo dục thì sự đổi mới về PP
dạy và PP học là yếu tố căn bản.
1.1.2. Định hướng cơ bản về đổi mới PPDH
Bản chất của việc đổi mới PPDH là tổ chức cho người học được học tập
trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây
dựng phong cách học tập tự chủ, sáng tạo là cốt lõi của đổi mới PPDH nói riêng.
Một số phương hướng nhằm hoàn thiện các PPDH Hóa học ở trong nước
như sau :
1.1.2.1. Cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu bản chất của PPDH
và định hướng hoàn thiện PPDH
Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của công tác
dạy học, làm cho công tác này gắn bó và phục vụ tốt hơn cho việc hình thành và
phát triển các phẩm chất nhân cách của con người Việt Nam hiện đại và tương lai
như trong định hướng mà Nghị quyết của Đảng đã chỉ ra. Đổi mới PPDH đòi hỏi
chúng ta vừa phải nhạy bén sáng tạo nhưng đồng thời cũng phải bám sát thực tiễn
cuộc sống. Chỉ có như vậy công tác đổi mới PPDH mới đem lại hiệu quả thực sự
cho giáo dục nước nhà.
1.1.2.2. Hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có và sử dụng phối hợp nhiều
PPDH
17

Việc đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay phải dựa trên cơ sở người dạy

18

-Về phương pháp: Coi trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự khám
phá và giải quyết vấn đề, phát huy sự tìm tòi tư duy độc lập sáng tạo của HS thông
qua hoạt động học tập. HS chủ động tham gia các họat động học tập. GV là người tổ
chức, điều khiển động viên, huy động tối đa vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng
HS trong việc tiếp thu kiến thức và xây dựng bài học.
-Về hình thức tổ chức: Không khí lớp học thân mật tự chủ, bố trí lớp học linh
hoạt phù hợp với hoạt động học tập và đặc điểm của từng tiết học. Giáo án bài dạy
cấu trúc linh hoạt và có sự phân hoá, tạo điều kiện cho sự phát triển năng khiếu của
từng cá nhân.
-Về kiểm tra đánh giá: GV đánh giá khách quan, HS tham gia vào quá trình
nhận xét đánh giá kết quả học tập của mình (tự đánh giá), đánh giá nhận xét lẫn
nhau. Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ: tái hiện, vận dụng, suy luận, sáng
tạo.
-Kết quả đạt được: Tri thức thu được vững chắc bằng con đường tự tìm tòi,
HS được phát triển cao hơn về nhận thức, tình cảm, hành vi, tự tin trong cuộc sống.
Như vậy việc dạy học hướng vào người học đặt vị trí người học vừa là chủ
thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, phát huy tối đa tiềm năng của
từng người học. Do đó vai trò tích cực, chủ động, độc lập sáng tạo của HS được
phát huy. Người GV đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, động viên các hoạt
động độc lập của HS, đánh thức các tiềm năng của mỗi HS giúp họ chuẩn bị các
hành trang bước vào cuộc sống.
Lý thuyết dạy học hướng vào người học (hay vẫn gọi là dạy học lấy HS làm
trung tâm) là một tư tưởng tiến bộ, đặc biệt ở thế kỉ XX. Tư tưởng này đã được thể
hiện qua các định hướng chỉ đạo hoạt động ở nước ta với các phong trào như: “Tất
cả vì học sinh thân yêu”; “Thầy chủ đạo, trò chủ động”; “Biến quá trình đào tạo
thành quá trình tự đào tạo” Tuy nhiên lí thuyết coi HS là trung tâm chịu sự chi
phối của ý thức hệ tư sản nên đã đi sâu vào việc tuyệt đối hoá hứng thú, nhu cầu,
hành vi biệt lập của cá nhân HS nên khi áp dụng cần đề phòng khuynh hướng tuyệt

chủ yếu của GV là làm các công việc sau:
- Thiết kế: Lập kế hoạch, chuẩn bị kế hoạch dạy học, bao gồm: mục đích, nội
dung, PP, phương tiện và hình thức tổ chức.
- Ủy thác, tạo động cơ: Biến ý đồ của dạy học của GV thành nhiệm vụ học
tập tự nguyện, tự giác của HS .
- Điều khiển: Tổ chức hoạt động của HS theo cá nhân hay nhóm, kể cả điều
khiển về mặt tâm lý, bao gồm sự động viên, trợ giúp, đánh giá.
20

- Thể chế hoá: Biến những kiến thức riêng của từng HS thành tri thức khoa
học của XH mà HS cần tiếp thu, tạo điều kiện cho HS vận dụng tri thức thu được để
giải quyết một số vấn đề liên quan trong đời sống và sản xuất.
* Các biện pháp hoạt động hoá người học
+ Khai thác nét đặc thù môn hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa
dạng phong phú giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức kĩ năng trong giờ học
như: Tăng cường sử dụng TN hoá học, các phương tiện trực quan, sử dụng phối
hợp nhiều hình thức hoạt động của HS như: TN, dự đoán lí thuyết, mô hình hoá,
giải thích, thảo luận nhóm giúp HS được hoạt động tích cực chủ động.
+ Đổi mới hoạt động học tập của HS và tăng thời gian dành cho HS hoạt
động trong giờ học. Hoạt động của GV chú trọng đến việc thiết kế, hướng dẫn,điều
khiển các hoạt động và tư duy của HS khi giải quyết các vấn đề học tập thông qua
các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. GV cần động viên HS hoạt động nhiều
hơn trong giờ học, giảm tối đa các hoạt động nhận thức thụ động.
+ Tăng mức độ hoạt động trí lực chủ động tích cực sáng tạo của HS.
Thường xuyên sử dụng tổ hợp các PPDH tích cực, các phương pháp KTĐG, đặc
biệt đánh giá cao kiến thức về TN hoá học, kĩ năng thực hành cũng như kĩ năng biết
vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tiễn.
+ Sử dụng phương tiện kĩ thụât dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin
trong dạy học hoá học. Các phương tiện kĩ thuật dạy học bao gồm: đèn chiếu, máy
chiếu phim, rađio, cacset, tivi, camera, máy vi tính …,cùng các giá mang thông tin

sát được và kiến thức cần tiếp thu, thực hiện hoạt động nhận thức những kiến thức
một cách tích cực. Trong dạy học GV phải tạo được môi trường học tập thúc đẩy sự
biến đổi nhận thức, cụ thể:
Tạo cơ hội đề HS trình bày, thể hiện được những kiến thức vốn có của họ.
Cần cung cấp những kiến thức dưới dạng tình huống có vấn đề có liên quan
đến kiến thức vốn có của HS.
Tạo cơ hội cho HS suy nghĩ tìm ra cách giải quyết vấn đề, kiến tạo kiến thức
mới, đề ra giả thuyết, các nguyên tắc thực hiện và thử nghiệm kiến thức mới.
Cần động viên HS thể hiện, trình bày những kiến thức mới kiến tạo được và
tạo môi trường học tập khuyến khích HS tham gia tích cực.
Trong dạy học GV không chỉ đơn thuần là người truyền thụ kiến thức mà
còn thể hiện vai trò là người động viên, khuyến khích HS tham gia tích cực vào quá
trình kiến tạo kiến thức, người dự đoán, tìm hiểu những suy nghĩ, những kiến thức
vốn có trong đầu HS trước giờ học cũng như trong giờ học, người chỉ dẫn giúp HS
22

kiến tạo những kiến thức có ý nghĩa với họ, người thúc đẩy những họat động học
tập, quá trình biến đổi kiến thức trong HS.
Những điểm cơ bản theo mô hình dạy học tiếp cận kiến tạo là:
- Bài giảng của GV sẽ không theo một khuôn mẫu cứng nhắc, cố định nào đó
mà có thể theo nhiều kịch bản khác nhau. Điều này tạo điều kiện cho GV và HS
tham gia vào quá trình dạy học theo nguyên tắc: HS tìm kiếm - GV tư vấn trợ giúp.
GV khuyến khích HS tự đưa ra câu hỏi, tình huống để khám phá đối tượng, giúp HS
mở rộng kiến thức và vận dụng tốt hơn các kiến thức thu được vào các tình huống
khác nhau. Trong quá trình tư vấn, trợ giúp GV cần đặc biệt chú ý truyền đạt cho
HS PP khái quát, tổng hợp kiến thức từ các giữ liệu, tình huống học tập mà HS kiến
tạo.
- Khi kiến tạo kiến thức HS không chỉ dựa vào nội dung kiến thức GV đưa ra
mà còn căn cứ vào các hoạt động tương tác đối thoại giữa thầy - trò, trò - trò và
thông tin từ các nguồn tài liệu khác.

hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học chống lại thói quen
học tập thụ động.
1.1.4.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
-Những PPDH có chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo để người học trở thành
chủ thể hoạt động, tự khám phá những kiến thức mà mình chưa biết.
-Những PPDH có chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng, PP và thói quen tự
học từ đó mà tạo cho HS sự hứng thú, lòng ham muốn, khát khao học tập, khởi
động lòng ham muốn vốn có trong mỗi HS để giúp họ dễ dàng thích ứng với cuộc
sống của XH phát triển, XH tri thức.
-Những PPDH chú trọng đến việc tăng cường học tập cá thể, phối hợp với
học tập hợp tác theo nhóm, lớp học.
-Những PPDH có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan,
nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn như: máy vi tính, các phần mềm dạy học
đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo năng lực và nhu cầu của mỗi
HS, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện kĩ thuật hiện đại trong XH phát
triển.
-Những PPDH có sử dụng các PP kiểm tra đánh giá đa dạng khách quan,
tạo điều kiện để HS được tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá
lẫn nhau.
24

Những nét đặc trưng của PPDH tích cực đã thể hiện được quan điểm, xu
hướng đổi mới PPDH hoá học. Như vậy khi sử dụng các PPDH hoá học chúng ta
cần khai thác những yếu tố tích cực của từng PPDH đồng thời cũng cần phối hợp
các PPDH với các phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật, tính đặc thù của
PPDH hoá học để nâng cao tính hiệu quả của quá trình đổi mới PPDH hoá học.
1.1.4.3.Một số phương pháp dạy học tích cực hiện nay
* Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại ơrixtic)
Đây là PP mà trong đó GV là người tổ chức sự trao đổi ý kiến, kể cả tranh
luận, giữa GV với cả lớp, giữa HS với HS, thông qua đó HS lĩnh hội được nội

Mức 4: HS tự phát hiện vấn đề, tự lực giải quyết vấn đề và đánh giá. Đó là PP
nghiên cứu ơrixtic.
* Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Dạy học theo nhóm là dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS được chia
thành từng nhóm nhỏ liên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, với phương
thức tác động qua lại của các thành viên và bằng trí tuệ tập thể để hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
Cấu trúc của quá trình dạy học theo nhóm:
Giáo viên Học sinh
↓ ↓
Hướng dẫn HS tự nghiên cứu Tự nghiên cứu cá nhân
↓ ↓
Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với bạn trong nhóm
↓ ↓
Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với bạn trong lớp
↓ ↓
Đánh giá, kết luận Tự đánh giá, điều chỉnh
Cấu tạo của một tiết học (một buổi làm việc) theo nhóm như sau:
1. Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ.
- Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
2. Làm việc theo nhóm:
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi.
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
3. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp:
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.

Trích đoạn Kĩ năng sử dụng đỳng, hiệu quả cỏc dụng cụ và húa chất thớ nghiệm Sử dụng thớ nghiệm do học sinh làm theo phương phỏp nghiờn cứu, Sử dụng thớ nghiệm trong dạy bài thực hành Dựng TN để xõy dựng bài tập thực nghiệm Sử dụng thớ nghiệm hoỏ học tổ chức cho học sinh nghiờn cứu tớnh chất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status