A. PHẦN MỞ ĐẦU
Hình 1. HS Khối 12 tham gia hưởng ứng tuần lễ quốc gia không thuốc lá
1
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi nhân loại đã bước sang thiên niên kỷ XXI trong xu thế hội
nhập và toàn cầu hóa, với nhiều hy vọng về tương lai tốt đẹp cùng với nhiều thách
thức, vai trò nguồn nhân lực được nhận thức như một yếu tố năng động nhất. Con
người được xem như một tài nguyên, một nguồn lực. Phát triển con người hay phát
triển nguồn lực giữ một vai trò trung tâm trong hệ thống phát triển các loại nguồn
lực, hay nói cách khác, phát triển con người quyết định sự phát triển của các vốn
khác. Con người trong thời đại mới với những đòi hỏi mới phải có cách nhìn mới,
cách nghĩ mới và những kiến thức, kỹ năng mới của chính thời đại mình. Ngay từ
đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, tổ chức UNESCO nêu lên bốn trụ cột của cải cách
giáo dục : người ta học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm
người.
ánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị quyết
mạnh:
khóa
III nhấn
c biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy
thoái về đạo đức, mờ nhạt về l tư ng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập
thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong những năm tới cần
tăng cường giáo dục tư tư ng đạo đức,
KNS tại các trường phổ thông như thế nào, có đáp ứng được yêu cầu hay không?
Bản thân là giáo viên tham gia trực tiếp vào các hoạt động giáo dục đạo đức
học sinh THPT nhiều năm, với các kiến thức vừa được học theo chuyên ngành
Giáo dục học, người nghiên cứu rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt
động giáo dục KNS, mong muốn góp một phần nhỏ cùng các trường HP giải
quyết vấn đề này.
Xuất phát từ những l do trên, người nghiên cứu đã chọn đề tài: “ Nâng cao
chất lượng hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Phước Thiền.”
nhằm khắc phục những hạn chế của hoạt động giáo dục KNS học sinh
HP
Phước hiền cũng như góp phần vào việc nâng cao chất lượng đạo đức học sinh
THPT trong thời gian tới.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.Mục tiêu nghiên cứu
ề xuất một số biện pháp quản l nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo
dục KNS đối với học sinh HP tại trường HP Phước hiền.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ s l luận của hoạt động giáo dục KNS đối với học sinh HP .
- Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục KNS đối với học sinh
hiền
3
HP
Phước
-
và giáo viên. Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn Ban Giám Hiệu nhà trường và các
giáo viên trực tiếp tham gia hoạt động giáo dục NGLL trong nhà trường.
5.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng các phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, phân tích kết quả
khảo sát.
6.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4
ề tài giới hạn trong phạm vi khảo sát trên học sinh, giáo viên và phụ
huynh và cán bộ quả l của trường HP Phước hiền và một số giáo viên, CBQL
của các trường học trên địa bàn huyện Nhơn rạch.
5
B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Hình 2. HS Khối 10 tham dự ngày Tết trồng cây nhân Kỷ niệm Ngày
sinh nhật Bác
6
Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH THPT
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Nghiên cứu hoạt động giáo dục KNS trên thế giới.
triển khai từ rất lâu theo phương pháp lồng ghép trong các môn học như đạo đức,
giáo dục công dân, văn học…
Năm học 009- 010, lần đầu tiên Bộ Giáo dục và
ào tạo (GD-
) đưa nội dung
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào chỉ thị về nhiệm vụ năm học. rên thực tế,
một số thành phố lớn, các bậc phụ huynh đã không thể ngồi chờ ngành GDmà đã đến các trung tâm tư nhân ho c liên kết với nước ngoài để nhờ” họ trang bị
cho con mình kỹ năng sống.
7
iệc Bộ Giáo dục và
ào tạo (GD-
) đang gấp rút đưa môn kỹ năng sống lồng
ghép vào chương trình giáo dục hiện hành là điều vô cùng cần thiết, không chỉ
riêng ngành giáo dục làm mà cần cái bắt tay từ nhiều phía.
ập sách Phương pháp Giảng dạy Kỹ năng sống” do Phù Sa ỏ biên soạn ra đời
nhằm cung c. ấp cho giáo viên những kỹ năng cần thiết cho việc tổ chức giờ học
Kỹ năng sống hiệu quả.
1.2. Cơ sở khoa học của hoạt động giáo dục KNS
* Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung học phổ thông
Nếu một học sinh tham gia vào hệ thống giáo dục và được giáo dục
nhà
8
hướng dẫn khác nhau. Các cơ hội liên tục tư vấn cá nhân nên được thực hiện sẵn.
Chương trình môn học nên được điều chỉnh hay chọn lựa theo nhu cầu cần thiết
của từng cá nhân. Các cơ hội tham gia trong các hoạt động ngoài lớp nên được
thay đổi theo s thích của thanh niên.
1.2 Khái niệm khoa học của đề tài
1.2.1 Giáo dục KNS
Một số định nghĩa về KNS
heo WHO (1993) Năng lực tâm l xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu
quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống. ó cũng là khả năng của một
cá nhân để duy trì một trạng thái khoẻ mạnh về m t tinh thần, biểu hiện qua hành
vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi
trường xung quanh. Năng lực tâm l xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát
huy sức khoẻ theo nghĩa rộng nhất về m t thể chất, tinh thần và xã hội. Kỹ năng
sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm l xã hội này”.
heo UNICEF, giáo dục dựa trên Kỹ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong hành vi
hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ và hành
vi. Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta
đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tư ng vào giá trị nào) thành hành động
(làm gì và làm như thế nào). (trích dẫn trong sách Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên –
tác giả Nguyễn Thị Oanh – Nhà xuất bản Trẻ)
GDKNS chính là quá trình hình thành, rèn luyện và phát triển cho các em khả
năng làm chủ bản thân khả năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh
trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống.
1.2.2. Quản lý giáo dục KNS
Quản l giáo dục KNS cho HS chính là quản l kế hoạch, nội dung, chương trình,
phương pháp, hình thức tổ chức, sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà
mình.Giáo dục ngoài giờ lên lớp
tiểu học là một lĩnh vực hoạt động song song
với hoạt động dạy học, giáo dục trên lớp, cùng thực hiện mục tiêu đào tạo cấp học
theo các hướng giáo dục : nhân văn, khoa học.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gồm nhiều nhân tố: Khách quan, chủ quan,
điều kiện môi trường, hoạt động cá nhân.Các nhân tố quan hệ với nhau ch t chẽ tác
động đồng thời lên quá trình tổ chức hoạt động giáo dục.
1.2.4.2. Quản l hoạt động ngoài giờ lên lớp là tác động có mục đích, có tổ chức,
có kế hoạch. oàn bộ quá trình đó của ngêi quản l nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục đã được xác định.
1.2.4.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai
chiều giữa nhà trường và xã hội.
- hông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, nhà trường có điều kiện phát
huy vai trò tích cực của mình với xã hội, m ra khả năng thuận lợi để gắn học với
hành, nhà trường với xã hội thông qua việc đưa thầy và trò tham gia các hoạt động
cộng đồng.
10
- Bằng việc đóng góp sức người, sức của của cộng đồng để tổ chức các hoạt động
giáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là điều kiện và phương tiện để huy
động sức mạnh cộng đồng tham gia vào quá trình đào tạo thế hệ trẻ, vào sự phát
triển nhà trường.
1.2.5. Vai trò của họat động giáo dục ngoài giờ lên lớp
-
ây là dịp để học sinh củng cố tri thức đã học trên lớp, biến tri thức thành niềm
và sức lực của mình. ừ đó giúp các em hiểu, biết cách làm và cách tự điều chỉnh
hành vi cho phù hợp với chuẩn mực.
12
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG
THPT PHƯỚC THIỀN
Hình 2.1 HS khối 10 trong 1 buổi sinh hoạt NGLL
Hình 2.2 HS khối 1 tham dự 1 buổi tư vấn hướng nghiệp
13
2.1. Đặc điểm GD của huyện Nhơn Trạch
Trong những năm qua, tình hình GD có nhiều chuyển biến tốt, mạng lưới trường
lớp thuận lợi và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.
ính đến năm học: 010- 011, toàn huyện có: 14 trường Mẫu giáo công lập với
6.369 cháu. 01 trường Mầm non tư thục và hơn 10 cơ s GD trên 500 cháu; 14
trường iểu học với 11.873 HS. rong đó, có 0 trường đạt chuẩn quốc gia; 10 trường HCS
với 7.3 6 HS. rong đó, có 1 trường đạt chuẩn quốc gia; 03 trường HP với 3.330 HS,
nhưng chưa có trường chuẩn quốc gia; 01
Nghề, 1
rung tâm GD X, 01 trường
rung cấp
của huyện ngày càng được nâng lên.
Công tác Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ s được thực hiện khá tốt.
ại thời điểm tháng 6/ 011 huyện Nhơn rạch đã được Bộ GD-
công nhận đạt
chuẩn phổ cập GD HCS, hiện nay đang được duy trì và đang triển khai công tác
phổ cập GD bậc trung học.
Công tác XHHGD, xây dựng xã hội học tập, huy động mọi nguồn lực phát
triển, đã giải quyết một phần kinh phí để hỗ trợ cho công tác xây dựng, hỗ trợ học
14
bổng cho HS nghèo, giúp phương tiện cho HS đến trường, và nhiều hiện vật khác
với tổng kinh phí vận động được trung bình hàng năm trên ,5 tỷ đồng.
ới những gì mà Ngành GD&
huyện Nhơn rạch đã đạt được là do sự nổ
lực không ngừng của Ban lãnh đạo Phòng GD&
cùng với đội ngũ cán bộ quản
l GD và tập thể G dưới sự chỉ đạo của S GD&
ồng Nai và UBND huyện
Nhơn rạch. uy nhiên, cũng còn nhiều khó khăn và yếu kém cần phải khắc phục:
chất lượng giáo dục còn thấp, tỷ lệ HS bỏ học
Công tác giáo dục kỹ năng sống (KNS) cho học sinh HP trên địa bàn tỉnh được
triển khai từ năm học 009 - 010. Qua hơn 3 năm triển khai, các đơn vị, trường
học đã quán triệt và có kế hoạch tổ chức thực hiện thông qua việc lồng ghép vào
các môn học như: Ngữ văn, Lịch sử,
ịa l , Giáo dục công dân,
15
ật l , Hóa học,
Sinh học, Công nghệ, đ c biệt là tích hợp vào các tiết sinh hoạt tập thể và hoạt
động ngoài giờ lên lớp.
iệc tích hợp nội dung giáo dục KNS vào bài học được chỉ đạo theo tinh thần đảm
bảo phù hợp với nội dung, phương pháp dạy học, làm cho bài học tr nên sinh
động, hấp dẫn, bám sát thực tiễn cuộc sống nhằm phát huy tối đa hiệu quả nội dung
bài học. Không tùy tiện đưa thêm các nội dung mang tính gượng ép làm ảnh hư ng
đến tiến độ thực hiện chương trình.
uy nhiên, hiện nay, công tác này vẫn còn nhiều m t hạn chế. B i, lực lượng giáo
viên và người phụ trách các hoạt động giáo dục là lực lượng chủ yếu, nhưng chính
họ cũng chưa được đào tạo một cách bài bản. Nhiều giáo viên còn thiếu và yếu về
KNS nên khó đáp ứng tốt được yêu cầu giáo dục cho học sinh. Cá biệt, có trường
hợp giáo viên chẳng những không đưa được KNS đến với học sinh, mà còn có
những lời nói, việc làm đi ngược lại với yêu cầu, mục tiêu giáo dục KNS cho học
sinh. Những l do này dẫn tới hệ quả nội dung và cách thức tổ chức giáo dục KNS
còn khá sơ lược, đơn điệu, chưa thu hút được sự quan tâm của các em.
hực tế nêu trên cho thấy, việc đổi mới công tác giáo dục KNS đang tr thành một
yêu cầu bức thiết trong tình hình hiện nay. Nâng cao hiệu quả giáo dục KNS thật
sự là một bài toán khó nhưng nhất định phải có lời giải. ôi cho rằng, trước hết
phải thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên về giáo dục KNS theo một
rất quan trọng
quan trọng
bình thường
không quan trọng
28.88%
59.70%
Biểu 2.1: Nhận thức của HS đối hoạt động NGLL
ìm hiểu việc giáo dục rèn luyện KNS, người nghiên cứu thu được kết quả
như sau:
17
Tìm hiểu nhận định của học sinh về môn học GDNGLL trong trường, kết
quả thống kê của HS cho thấy : đa số HS đều chưa thích thú hoạt động này, tỷ lệ,
cụ thể như sau :
245
250
200
133
150
86
100
38%
Biểu đồ 2.3: Mức độ trao đổi KNS của phụ huynh với HS
a số PHHS đều quan tâm và tìm hiểu và trao đổi với con em họ, tuy nhiên
mức độ thường xuyên chưa cao lắm, họ mới quan tâm tìm hiểu thái độ và thỉnh
thoảng mới trao đổi với con em. Ngày nay, trên các phương tiện truyền thông
thông tin đại chúng về hoạt động GDKNS cho HS cũng đã được đề cập với một
thời lượng nhất định, nhưng do điều kiện kinh tế, trình độ học vấn thấp, phương
tiện thông tin bùng nổ, gây khó khăn và hạn đến việc tìm hiểu con cái của các bậc
phụ huynh, không đủ thông tin thì việc trao đổi với con em cũng khó thực hiện.
Qua khảo sát PHHS, người nghiên cứu thấy rằng phụ huynh đã có nhiều
quan tâm đến GDKNS cho con em.
Phụ huynh cần nâng cao vai trò của mình hơn nữa trong việc GDKNS cho
HS, vì không ai hiểu con cái bằng cha mẹ, người biết được khả năng, tâm tư
nguyện vọng, cũng như tính cách của HS. Không ít bậc phụ huynh thường phó
m c việc giáo dục con em họ cho nhà trường là chưa phù hợp, cha mẹ cần phối
hợp với nhà trường, thầy cô để nắm được tình hình học tập của con, cùng với nhà
trường là nơi tổ chức các hoạt động GDKNS, đưa thông tin về thế giới NN, tư vấn
định hướng cho HS dựa trên cơ s khoa học.
19
2.2.4. Đối tượng khảo sát giáo viên về hoạt động GDKNS
ừ nhận thức về chương trình GDKNS thông qua hoạt động NGLL chưa
toàn diện và sâu sắc, dẫn đến phương pháp tổ chức các hoạt động NGLL chưa
phong phú và thiếu sáng tạo. HS trong lớp có hứng thú khác nhau, vì thế không thể
rập khuôn máy móc giảng dạy hoạt động GDKNS như sách G hướng dẫn.
- Khi tìm hiểu về mức độ quan tâm của G
đa số G
10
0
Được đào tạo
Được đào tạo
nhưng không đầy
đủ
Không được đào
tạo
Biểu đồ 2.4. Hoạt động bồi dưỡng đào tạo về GDKNS cho G
tại trường HP
Phước hiền.
M c dù những nhà giáo rất tâm huyết trong công tác GDKNS cho HS của
mình, nhưng việc được trang bị những kiến thức, thông tin, các phương tiện dùng
cho GDKNS của G là không thường xuyên, chưa đầy đủ và không đồng đều. Khi
được hỏi về các khóa bồi dưỡng về GDKNS, có 19/115(16,5%) G
được tham gia đào tạo bồi dưỡng, có 71/115 (6 %) G
trả lời đã
được tham gia nhưng
không đầy đủ và 5/115 ( 1,5%) G không được tham gia. Như vậy, chỉ có 16,5%
giáo viên của Huyện được tham gia đào tạo bồi dưỡng về GDKNS, hơn 80% là
không được tham gia ho c tham gia nhưng không đầy đủ những G
kém trong công tác này.
21
Chương 3
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KNS THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGLL CHO
HS THPT PHƯỚC THIỀN
Hình 3.1. HS Trường THPT Phước Thiền tham gia hưởng ứng tuần lễ ATGT
đường bộ trong giờ sinh hoạt dưới cờ
Hình 3.2. Học sinh Khối 10 tham quan thực tế tại đơn vị Hải quân
22
3.1Cơ sở và định hướng đề xuất giải pháp cho HĐGDHN
3.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp
Cơ s đề xuất giải pháp cho hoạt động giáo dục KNS học sinh THPT không
thể thiếu đó là dựa trên cơ s l luận và cơ s thực tiễn mà người nghiên cứu đã
tìm hiểu và phân tích trong chương 1 và chương
trên.
3.1.2 Định hướng cho việc đề xuất các nhóm giải pháp
Các giải pháp đề xuất phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khả thi và tính hiệu
quả:
3.1.2.1 Tính thực tiễn
- Các giải pháp phải xuất phát từ thực trạng chất lượng hoạt động GDKNS cho học
nghĩa cực kỳ
quan trọng. B i vì trong thời đại ngày nay, chúng ta đang trong thời kỳ hội nhập,
khoa học – kỹ thuật phát triển như vũ bão, ngoài giáo dục kiến thức cho học sinh
chúng ta rất cần quan tâm tới giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho
học sinh.
rong quá trình triển khai các giải pháp nêu trên tại nhà trường, để đạt được
hiệu quả cao trong công tác chủ nhiệm lớp, góp phần giáo dục đạo đức, nhân cách
và kỹ năng sống cho học sinh. Cần phải đ t ra các yêu cầu:
3.2.1. Cải tiến công tác quản lý và đào tạo đội ngũ giáo viên:
3.2.1.1.. Đối với cán bộ quản lý:
Muốn làm tốt công việc GDKNS cho HS đòi hỏi mọi người phải
thức
được mục tiêu GDKNS là đào tạo nhân lực cho đất nước và nó là một trong ba
nhiệm vụ cơ bản của giáo dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài. Nếu thiếu một trong ba nhiệm vụ này thì không thể phát triển kinh tế xã
hội tiến vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Như vậy thì nhận thức của tất
cả các đối tượng tham gia vào H GDKNS là điều không thể thiếu.
ể nâng cao
nhận thức tầm quan trọng của công tác giáo dục KNS trong đội ngũ cán bộ quản
l , người nghiên cứu đưa ra một số giải pháp sau:
* Hiệu trư ng Nhà trường phải là người xây dựng kế hoạch chung dựa trên
các văn bản hướng dẫn của ngành, quan điểm chỉ đạo của đảng và nhà nước; điều
khiển mọi quá trình và chịu trách nhiệm với cấp trên về kết quả của H GDKNS.
Hiệu trư ng phải là người trước tiên nhận thức được nghĩa và tầm quan trọng của
công tác GDKNS trong nhà trường, tạo điều kiện và giúp đỡ mọi người nhận thức
tham gia vào giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh. ổ chức dạy đúng đủ
chương trình giáo dục do Bộ GD&
qui định.
- rước hết, tổ chức thực hiện tốt cuộc vận động: ”Học tập tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh” gắn kết với cuộc vận động ”Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương
đạo đức, tự học và sáng tạo”.
- Phối hợp thường xuyên, ch t chẽ với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
và các lực lượng xã hội ngoài nhà trường trong việc quản l , giáo dục học sinh.
25