BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TP.HCM
MAI PHỤNG CHIÊU
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2011
Vietluanvanonline.com
Page 1
MAI PHỤNG CHIÊU
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các đồ thị
Lời mở đầu................................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN.................................. 4
Cơ sở lý luận chung về quỹ đầu tư................................................................................................4
Khái niệm về quỹ đầu tư.............................................................................................4
Nguồn gốc hình thành quỹ đầu tư...............................................................................4
Vai trò của quỹ đầu tư.................................................................................................5
Huy động vốn cho phát triển kinh tế..........................................................................5
Bảo vệ lợi ích cho các NĐT..................................................................................5
Hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp.....................................................................6
Các loại hình quỹ đầu tư.............................................................................................6
Căn cứ vào nguồn vốn huy động.......................................................................... 7
Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn........................................................................7
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động................................................. 8
Một số loại hình quỹ đầu tư khác.............................................................................. 9
Cơ chế hoạt động của quỹ đầu tư......................................................................................... 10
Nghiệp vụ của quỹ đầu tư................................................................................................... 12
Huy động vốn từ nhà đầu tư.................................................................................... 12
Đa dạng hóa danh mục đầu tư..................................................................................15
Cách thức đầu tư vào quỹ đầu tư.........................................................................................15
Nhận diện rủi ro khi đầu tư vào quỹ........................................................................15
Quy trình đầu tư vào quỹ......................................................................................... 17
Đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư......................................................................18
Vietluanvanonline.com
Page 4
Công ty Quản lý Quỹ Vina Capital.....................................................................47
Công ty Quản lý Quỹ Mekong Capital............................................................... 50
Nhận định về các thành tựu và hạn chế của ngành công nghiệp Quỹ ở Việt Nam. 51
Thành tựu ngành công nghiệp Quỹ ở Việt Nam.......................................................51
Vietluanvanonline.com
Page 5
MỤC LỤC
Hạn chế của ngành công nghiệp Quỹ ở Việt Nam................................................... 53
Kết luận chương 2...................................................................................................................58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN................59
Xu hướng phát triển quỹ đầu tư chứng khoán trên TTCK Việt Nam....................59
Các giải pháp phát triển quỹ đầu tư chứng khoán....................................................60
Tăng cường phát triển các quỹ đại chúng.................................................................60
Giải pháp từ phía cơ quan nhà nước........................................................................60
Giải pháp từ phía công ty quản lý quỹ.....................................................................62
Triển khai loại hình quỹ đầu tư đại chúng dạng mở.................................................62
Khuyến khích thành lập các quỹ đầu tư ETF............................................................63
Mở rộng hoạt động huy động vốn và đầu tư quốc tế đối với các quỹ nội địa.........64
Nhóm các giải pháp phát triển thị trường chứng khoán...........................................66
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hàng hóa cho TTCK...................................................... 66
Nâng cao chất lượng dịch vụ của các công ty chứng khoán................................... 67
Xây dựng cơ chế giao dịch chứng khoán mới......................................................... 68
Xây dựng hệ thống định mức tín nhiệm nhằm quản lý rủi ro trên TTCK 69 3.2.6
Một số các giải pháp khác............................................................................70
Kết luận chương 3...................................................................................................................72
OTC
VN-Index
NYSE
NASDAQ
NAV
ETF
DNNN
TPCP
TTLKCK
MSCI
Thị trường chứng khoán
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Quỹ đầu tư
Nhà đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài
Chứng chỉ quỹ đầu tư
Sở Giao Dịch Chứng Khoán
Trung tâm giao dịch chứng khoán
Công ty quản lý quỹ
Công ty chứng khoán
Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Initial Public Offering)
Thị trường giao dịch phi tập trung (Over the Counter)
Chỉ số giá cổ phiếu tại SGDCK TPHCM
Sở giao dịch chứng khoán New York (New York Stock Exchange)
Hiệp hội quốc gia của người mua bán chứng khoán có bảng giá được điện
tử hóa (National Association of Securities Dealers Automated Quotations)
Giá trị tài sản ròng, phản ánh hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư
Quỹ tương hỗ đầu tư chứng khoán ETF (Exchange-Traded Fund)
Doanh nghiệp nhà nước
Mô hình quỹ đầu tư
Quy trình phát hành và niêm yết CCQ
Cách thức phát hành CCQ
Cơ cấu danh mục đầu tư theo ngành (%NAV) của VF1
Cơ cấu danh mục đầu tư theo ngành (%NAV) của VF4
Phân bổ tài sản theo ngành (%) của VFA
Sơ đồ hệ thống giải pháp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 3.1
So sánh các loại quỹ tương hỗ
Mức vốn hóa TTCK Việt Nam giai đoạn 2000-2010
Tốc độ tăng trưởng số lượng CTCK, CTQLQ giai đoạn 2000-2010
Báo cáo NAV của VF1 qua các năm 2004-2010
Báo cáo NAV của VF4 qua các năm 2008-2010
Tóm lược Quỹ đầu tư nước ngoài giai đoạn 1990-2002
Biến động NAV của VOF giai đoạn 2007-03/2011
Thống kê hoạt động một số loại quỹ tại Việt Nam
Lộ trình phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2011-2020
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
không phải là quãng thời gian dài nhưng TTCK Việt Nam cũng đã có sự tăng trưởng
nhanh chóng. Riêng ngành quản lý quỹ, hiện nay với sự tham gia của 47 CTQLQ, 5 quỹ
đại chúng niêm yết và hơn 20 quỹ thành viên đã góp phần đa dạng hóa hoạt động của
TTCK, phát triển kênh huy động vốn trung và dài hạn cho thị trường tài chính. Song
song với sự phát triển của thị trường, hoạt động của các CTQLQ ngày càng phát triển
trên cở sở pháp lý ngày càng được cải thiện, bổ sung và hoàn chỉnh nhằm đảm bảo cho
các hoạt động luôn tuân thủ theo quy định hiện hành với những chuẩn mực đạt tầm quốc
tế. Kết quả bước đầu là các QĐT, CTQLQ dần dần được xem như là một thước đo chuẩn
cho các hoạt động đầu tư và góp phần tạo sự ổn định cho thị trường, mà ở đó quỹ đóng
vai trò là một định chế tài chính tập hợp các NĐT nhỏ lẻ đầu tư một cách tốt nhất và
chuyên nghiệp nhất vào TTCK. Tuy nhiên, nếu so với quy mô phát triển của thị trường
hiện nay thì sự đóng góp này vẫn còn khá khiêm tốn, hạn chế.
Hiện nay, tổng giá trị vốn hóa của thị trường đạt gần 740.000 tỷ đồng, chiếm hơn
37% GDP. Tổng số vốn của các quỹ đại chúng đang quản lý chỉ chiếm khoảng 4% tổng
giá trị vốn hóa. Ở những thị trường phát triển thì các quỹ đóng vai trò “dẫn dắt” thị
trường, nhưng lại chưa đúng với thị trường mới nổi như ở Việt Nam, khi NĐT cá nhân
chiếm đa số. Do đó, cần thiết phải nâng cao vai trò của ngành quản lý quỹ tại thị trường
Việt Nam trước tiên từ bản thân nội tại của CTQLQ và sau đó là sự hỗ trợ từ các cơ quan
quản lý và công chúng. Các cơ quan quản lý phải luôn cải tổ khung pháp lý phù hợp,
theo kịp xu hướng phát triển của thị trường và có định hướng phát triển lâu dài nhằm hỗ
trợ thị trường quỹ có điều kiện phát triển và đa dạng hóa sản phẩm của mình đáp ứng
được yêu cầu của các NĐT trong và ngoài nước, hướng đến quá trình quốc tế hóa các
hoạt động đầu tư của quỹ.
Do vai trò quan trọng của QĐT mà việc đánh giá lại quá trình hình thành, hoàn
thiện và phát triển các QĐT có ý nghĩa quan trọng giúp TTCK đi vào quỹ đạo đầu tư
chuyên nghiệp và bắt nhịp đi chung của TTCK toàn cầu. Với ý nghĩa đó, tôi đã chọn đề
tài “Đánh giá hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt
Nam” làm ý tưởng cho luận văn tốt nghiệp của mình.
động và vận hành của TTCK Việt Nam cũng như các giải pháp chuyên sâu phát triển
TTCK Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp phân tích chủ đạo trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là phương
pháp luận, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập
và xử lý thông tin.
6. Kết cấu của luận văn:
Phần mở đầu : Lời giới thiệu.
Chương 1
: Tổng quan về quỹ đầu tư chứng khoán.
Chương 2
: Tình hình hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 3
: Giải pháp phát triển quỹ đầu tư chứng khoán.
Phần cuối
: Kết luận và các phụ lục đính kèm.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Cơ sở lý luận chung về quỹ đầu tư :
Từ những năm 1980 trở lại đây, thị trường quản lý quỹ đã liên tục phát triển và mở
rộng, đến nay đã trở thành một ngành dịch vụ mũi nhọn, một bộ phận cấu thành quan trọng
của TTCK. Quá trình phát triển TTCK các nước đã thúc đẩy việc hình thành các QĐT góp
phần gia tăng việc luân chuyển vốn vào các thị trường này.
Vai trò của quỹ đầu tư :
Là một trong các định chế trung gian tài chính phi ngân hàng, QĐT có nhiều điểm
nổi bật so với các trung gian tài chính khác với vai trò:
Huy động vốn cho phát triển kinh tế :
Như đề cập ở trên, để phát triển bền vững rất cần những nguồn vốn trung và dài
hạn, QĐT tạo ra hàng loạt các kênh huy động vốn phù hợp với nhu cầu của cả người đầu tư
lẫn người nhận đầu tư. Các nguồn vốn nhàn rỗi riêng lẻ trong công chúng do vậy sẽ được
tập trung lại thành một nguồn vốn khổng lồ, thông qua QĐT sẽ được đầu tư vào các dự án
dài hạn, đảm bảo được nguồn vốn phát triển vững chắc cho cả khu vực tư nhân lẫn khu vực
nhà nước.
Không những thế, các QĐT còn khuyến khích được dòng chảy vốn nước ngoài.
Đối với luồng vốn gián tiếp, việc đầu tư vào Quỹ sẽ loại bỏ các hạn chế của họ về giao dịch
mua bán chứng khoán trực tiếp, về kiến thức và thông tin về chứng khoán cũng như giảm
thiểu các chi phí đầu tư. Đối với luồng vốn đầu tư trực tiếp, QĐT góp phần thúc đẩy các dự
án bằng cách tham gia góp vốn vào các liên doanh hay mua lại một phần vốn của bên đối
tác, tạo thuận lợi cho NĐTNN trong việc thu hồi vốn cũng như tăng được sức mạnh trong
nước ở các liên doanh.
Bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư:
Đa dạng hoá danh mục đầu tư – phân tán rủi ro:
Việc phân tán rủi ro đối với một khoản tiền khiêm tốn sẽ vấp phải vấn đề trị giá
của các chứng khoán trong danh mục đầu tư, nhất là các chứng khoán được niêm yết trên sở
giao dịch thường được giao dịch theo lô chẵn. Các khoản vốn nhỏ ấy tuy vậy lại có thể phân
tán rủi ro một cách dễ dàng khi chúng được tập trung lại trong một QĐT. Khi đó tất cả các
NĐT dù lớn hay nhỏ đều được tham gia chung vào mọi dự án đầu tư của quỹ, cùng chia sẻ
rủi ro và lợi nhuận.
huy động vốn của Quỹ. Đó là các loại chứng khoán do Quỹ phát hành, cùng với hoạt động
của thị trường chứng khoán cho phép trao đổi, mua bán các loại chứng khoán đó. Sự kết hợp
này khuyến khích các NĐT, đặc biệt là các NĐT có khả năng đầu tư dài hạn, cung cấp
nguồn tài chính vô cùng cần thiết cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Các loại hình quỹ đầu tư :
Việc phân loại QĐT trên thế giới hiện nay chủ yếu dựa vào các tiêu chí chính như
sau:
Hình 1.1 - Phân loại quỹ đầu tư
QUỸ ĐẦU TƯ
Nguồn vốn huy
động
QĐT đại chúng.
QĐT thành
viên.
Cấu trúc vận
động
QĐT dạng đóng.
QĐT dạng mở.
Đối tượng đầuCơtưcấu tổ chức & Quản lý hoạt động
QĐT chứng khoán.
QĐTtệ.dạng công ty.
QĐTthị trường tiền
QĐT dạng tín thác.
Quỹ khác.
yết trên TTCK. Do việc đòi hỏi tính thanh khoản cao, hình thức quỹ mở này mới chỉ tồn tại
ở các nước có nền kinh tế và TTCK phát triển như Châu Âu, Mỹ, Canada… và chưa có mặt
tại Việt Nam. Quỹ mở chỉ mới dừng lại ở khái niệm theo Luật Chứng Khoán năm 2006 và
chưa có văn bản cụ thể hướng dẫn thực hiện cho loại quỹ này ở Việt Nam.
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động :
Quỹ đầu tư dạng công ty :
Trong mô hình này, QĐT là một pháp nhân, tức là một công ty được hình thành
theo quy định của pháp luật từng nước. Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng
quản trị do các cổ đông (NĐT) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của
quỹ, lựa chọn CTQLQ, giám sát hoạt động đầu tư của CTQLQ và có quyền thay đổi
CTQLQ. Trong mô hình này, CTQLQ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách
nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản
trị kinh doanh khác. Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam vì theo quy định
của
UBCKNN, QĐT không có tư cách pháp nhân.
Quỹ đầu tư dạng hợp đồng :
Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư. Khác với mô hình QĐT dạng công ty, mô
hình này QĐT không phải là pháp nhân. CTQLQ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy
động vốn, thực hiện đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ. Bên cạnh đó,
ngân hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa CTQLQ và
ngân hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy định quyền lợi và
nghĩa vụ của hai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của
các NĐT. NĐT là những người góp vốn vào quỹ nhưng không phải là cổ đông như mô hình
NĐT dạng công ty và ủy thác việc đầu tư cho CTQLQ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao
nhất từ khoản vốn đóng góp của họ.
Một số loại hình quỹ đầu tư khác:
phận NĐT không muốn quá “vất vả” để lựa chọn cổ phiếu đầu tư, thay vào đó họ đầu tư
mô
phỏng các chỉ số chứng khoán, một nhóm ngành hoặc theo theo các loại hàng hóa có tính
thanh khoản cao như dầu mỏ hay vàng.
Mô hình quỹ này khá phổ biến trên thế giới, đặc biệt là Mỹ. Hiện nay, phần lớn
các quỹ ETF hoạt động trên thế giới là các QĐT chỉ số (Index Funds), theo đó đầu tư theo
một chỉ số chứng khoán nhất định Dow Jones, S&P 500, FTSE 100,...Với hình thức đầu tư
đặc biệt của mình, quỹ ETF có khả năng phân tán rủi ro tốt và chi phí khá thấp (thường dưới
1%). Chính điều này đã giúp ETF thu hút các NĐT tổ chức, cũng như các cá nhân đầu tư
vào ETF với mục tiêu nắm giữ lâu dài hoặc phục vụ chiến lược giao dịch ngắn hạn.
Cơ chế hoạt động của ETF cũng làm cho giá CCQ thường theo sát NAV, chứ
không biến động quá xa như các quỹ tương hỗ. Hơn nữa, các quỹ tương hỗ lại tính thêm
20% phí trên phần tăng trưởng của giá trị tài sản ròng, có nghĩa là lợi nhuận có được, họ
phải chia cho nhà quản lý quỹ 20%. Các ETF không thu khoản phí này. Ngoài ra, CCQ của
quỹ ETF cũng dễ dàng mua bán trên TTCK như bất kỳ cổ phiếu nào.
Ngoài quỹ ETF chuyên đầu tư theo chỉ số còn có 2 loại quỹ ETF khác đó là Quỹ
Đầu Tư Chỉ Số Hàng Hóa đầu tư vào một số hàng hóa nhất định như vàng, dầu mỏ hoặc
một rổ các hàng hóa bằng cách nắm giữ thực sự loại hàng hóa đó hoặc dùng các hợp đồng
tương lai và Quỹ ETF quản lý chủ động (Actively managed ETFs), loại quỹ ETF này mới ra
đời từ năm 2008 ở Mỹ và vẫn chưa phổ biến trên thế giới.
Cơ chế hoạt động của quỹ đầu tư :
Dù QĐT được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng về cơ bản các trung
gian hoạt động theo cơ chế có các bên liên quan tham gia như: CTQLQ, ngân hàng giám sát,
công ty kiểm toán, NĐT, các tổ chức cung cấp các dịch vụ khác,...
Hình 1.2 - Mô hình quỹ đầu tư
nhất 2/3 trong số đó là thành viên độc lập, không có quan hệ với CTQLQ.
Các tổ chức cung cấp các dịch vụ khác như tổ chức bảo lãnh phát hành chứng
khoán, tư vấn luật,... thực hiện hoạt động hỗ trợ cho CTQLQ và QĐT phù hợp với quy định
của pháp luật
Nghiệp vụ của quỹ đầu tư :
Huy động vốn từ nhà đầu tư:
Phát hành chứng chỉ và niêm yết trong nước :
Việc chào bán CCQ đại chúng dạng đóng bao gồm phát hành CCQ lần đầu ra
công chúng và phát hành CCQ để tăng vốn. Việc phát hành CCQ lần đầu thì giá trị CCQ
đăng ký chào bán ít nhất 50 tỷ đồng Việt Nam. Việc phát hành CCQ để tăng vốn cho các lần
đầu tư tiếp theo phải được quy định trong điều lệ quỹ, được Đại hội NĐT thông qua và được
thực hiện cho các NĐT hiện hữu của quỹ thông qua phát hành quyền mua CCQ. Quyền mua
CCQ này được phép chuyển nhượng. Trường hợp NĐT hiện hữu không thực hiện quyền
mua CCQ, phần CCQ còn dư có thể được chào bán cho các NĐT khác.
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận chào bán CCQ cấp bởi UBCKNN về việc hồ sơ
đã đủ điều kiện chào bán thì việc chào bán CCQ sẽ được thực hiện thông qua các đại lý
chào bán CCQ. Các tổ chức này phải đảm bảo CCQ được phân phối công bằng, công khai
và đảm bảo thời hạn mua CCQ cho NĐT tối thiểu trong vòng 20 ngày.
CTQLQ trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày diễn ra Đại hội NĐT đầu tiên phải tiến
hành hoàn tất hồ sơ đề nghị niêm yết CCQ đến SGDCK.
Phát hành CCQ và niêm yết tại nước ngoài :
Vốn cho QĐT được huy động từ nước ngoài dưới các hình thức sau:
- Lập Quỹ tại Việt Nam theo Luật Chứng Khoán và chào bán toàn bộ CCQ cho
NĐTNN.
- Lập Quỹ ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài, niêm yết CCQ trên SGDCK ở nước ngoài.
Huy động vốn dưới hình thức này cần đáp ứng các điều kiện sau:
Có quyết định thông qua việc huy động vốn ở nước ngoài và phương án sử dụng
vốn thu được của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty.
Quỹ – Người bảo lãnh (NBL) – Người đầu tư (NĐT)
Một NĐT đặt lệnh cho NBL, NBL chuyển lệnh cho quỹ. Để thực hiện giao dịch, quỹ
sẽ bán cho NBL tại NAV hiện hành. Sau đó, NBL sẽ cộng phí bán vào giá bán và bán với
POP đầy đủ ra công chúng. Phí bán được chia ra trong số những người bán (NBL, đại diện
đăng ký,...)
Quỹ đến người đầu tư (NĐT)
Đây là quỹ thực hiện việc chào bán trực tiếp cho công chúng mà không sử dụng các
hoạt động trung gian, quỹ này gọi là quỹ không có phí bán. Quỹ sẽ thanh toán toàn bộ phí
có liên quan đến việc bán cổ phiếu.
Quỹ – Người bảo lãnh (NBL) – Công ty thực hiện theo kế hoạch (CTTH) – Người
đầu tư (NĐT)
Các tổ chức có kế hoạch hợp đồng mua theo từng giai đoạn cổ phiếu quỹ được gọi là
CTTH. Cổ phiếu quỹ được CTTH mua theo kế hoạch và nắm giữ dưới sự ủy thác của cá
nhân và thanh toán theo định kỳ. Phí bán tối đa của kế hoạch hợp đồng là 9% trong suốt thời
gian thực hiện kế hoạch
Bán với giá chào bán cho công chúng
Bất cứ việc bán cổ phiếu nào của quỹ cho khách hàng không phải là thành viên của
NASDAQ phải được thực hiện tại giá chào bán cho công chúng. Đường đi của việc bán
này không quan trọng, khách hàng không phải thành viên phải chấp nhận giá chào bán cho
công chúng. Chỉ một thành viên của NASDAQ hoạt động như người kinh doanh hay người
bảo lãnh mới có thể mua cổ phiếu của QĐT với giá chiết khấu từ người phát hành.
Hình 1.4 - Cách thức phát hành CCQ
CÁC TỔ CHỨC
TRUNG GIAN
QUỸ
PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ QUỸ
quỹ:
Bất kể khi đầu tư dưới hình thức nào hay đầu tư vào loại tài sản nào thì bao giờ
cũng có những rủi ro tiềm ẩn nhất định.Vì vậy, NĐT cần phải nghiên cứu, cân nhắc trước
khi thực hiện các quyết định đầu tư.Sau đây là một số yếu tố rủi ro chủ yếu mà NĐT nên
quan tâm khi đầu tư vào quỹ:
Rủi ro thị trường: Rủi ro này phát sinh khi các thị trường tài sản mà quỹ đầu tư
có sự suy giảm từng phần hay toàn bộ trong một khoảng thời gian dẫn tới sự suy giảm của
toàn bộ thị trường. Đây là rủi ro mang tính hệ thống nằm ngoài khả năng kiểm soát của
CTQLQ.
Rủi ro lãi suất: Lãi suất làm chi phí đầu vào các doanh nghiệp tăng, mức lãi suất
mong đợi tăng sẽ làm giảm giá trị cổ phiếu, giảm giá CCQ cũng như giá trị đầu tư vào trái
phiếu và ngược lại.
Rủi ro lạm phát: Lạm phát làm tăng chi phí đầu vào, tăng lãi suất danh nghĩa do
đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và CCQ. Rủi ro về lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp mà quỹ đầu tư vào, do vậy sẽ ảnh hưởng kết quả lợi
nhuận v.v. và ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp và khoản đầu tư vào cổ phiếu của doanh
nghiệp.
Rủi ro mất khả năng thanh toán của tổ chức phát hành trái phiếu/công cụ
nợ: Rủi ro này phát sinh khi các bên phát hành công cụ nợ mất khả năng thanh toán lãi suất
hoặc tiền gốc đối với các khoản vay.
Rủi ro thiếu tính thanh khoản: Một trong những yếu tố quan trọng của quỹ là
dành phần lớn tổng tài sản đầu tư vào các DNNN và tư nhân cổ phần hóa. Chính vì vậy, các
khoản đầu tư này chỉ có tính thanh khoản cao khi cổ phiếu này có khả năng được giao dịch
trên TTCK. Phần lớn những DNNN sẽ được niêm yết sau khi cổ phần hóa theo quy định của
Nhà nước, tuy nhiên khoảng thời gian giữa việc cổ phần hóa và niêm yết là yếu tố khách
quan mà CTQLQ khó có thể chủ động được.
Rủi ro pháp lý: Dù nhiều văn bản pháp lý về TTCK đã được Chính phủ ban
hành như Luật chứng khoán, các nghị định hướng dẫn, quy chế hoạt động... Tuy nhiên, vẫn
đại lý phân phối được chỉ định.
Bước 3: Đăng ký tham gia đầu tư
NĐT điền các thông tin cần thiết vào phiếu đăng ký mua CCQ do CTQLQ phát
hành và nộp phiếu đăng ký này tại CTQLQ hoặc công ty chứng khoán, đại lý được chỉ định
phân phối.
Bước 4: Thanh toán
Nếu NĐT đăng ký mua tại:
+ CTQLQ: NĐT sẽ nộp tiền vào tài khoản phong tỏa của Quỹ tại ngân hàng giám
sát được chỉ định
+ Công ty chứng khoán: NĐT mở tài khoản tại công ty chứng khoán (nếu chưa
có) và nộp tiền mua CCQ vào tài khoản tại công ty chứng khoán.
Bước 5: Nhận Giấy xác nhận sở hữu
NĐT sẽ được nhận giấy xác nhận sở hữu số lượng CCQ tại CTQLQ hoặc tại công
ty chứng khoán. Sau đó NĐT làm thủ tục tái lưu ký tại công ty chứng khoán nơi mình mở
tài khoản và giao dịch CCQ trên sàn giao dịch sau khi CCQ được cấp phép niêm yết từ
SGDCK.