mục lục
phần mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài.................................................................4
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................7
Đối tợng và khách thể nghiên cứu.................................................7
Phạm vi nghiên cứu.......................................................................8
Phơng pháp nghiên cứu.................................................................8
Giả thuyết nghiên cứu....................................................................9
Phần cơ sở lý luận
I.Hệ khái niệm
1. Khái niệm cán bộ, công chức.............................................10
2. Khái niệm quản lý và quản lý nhà nớc ..............................11
3. Khái niệm phờng và chính quyền cấp phờng.....................14
II. Các hớng tiếp cận lý thuyết
1. Lý thuyết hệ thống..............................................................17
2. Lý thuyết tơng tác xã hội....................................................19
Kết quả nghiên cứu
I. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu..............................................21
II. Thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền
cấp phờng.............................................................................24
1.Độ tuổi..................................................................................25
2. Trình độ học vấn..................................................................28
3. Trình độ quản lý nhà nớc và lý luận chính trị....................32
III. Đánh giá của quần chúng nhân dân về đội ngũ cán bộ, công
chức phờng..............................................................................38
IV.So sánh chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức phờng của hai
quận Ba Đình và Cầu Giấy......................................................47
Kết luận và khuyến nghị
1. Kết luận......................................................................................62
2. Khuyến nghị..............................................................................64
Tài liệu tham khảo.............................................................................66
tốt, vừa có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có kĩ năng quản lý, vận hành
bộ máy hành chính để thực hiện có hiệu quả các chủ trơng , đờng lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc.
Đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chất
lợng, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp nói chung và chính quyền
cấp cơ sở nói riêng. Hiệu lực quản lý nhà nớc đợc thực hiện bởi số lợng và
chất lợng của đội ngũ cán bộ, công chức, nh Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ
3
dẫn " Cán bộ nào thì phong trào ấy ". Do vậy, nhận biết đợc thực trạng của đội
ngũ cán bộ, công chức phờng là yếu tố cơ bản có tính quyết định góp phần đa
ra những giải pháp hữu hiệu cho việc nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công
chức nhằm đạt đợc hiệu quả cao trong công tác quản lý nhà nớc ở chính
quyền cấp phờng.
Quận Ba Đình là trung tâm hành chính, chính trị quốc gia, nơi đặt trụ sở
của nhiều cơ quan trung ơng Đảng và Nhà nớc, có nhiều đại sứ quán các nớc
đóng trên địa bàn và cũng là nơi diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của đất nớc.Cùng với sự nghiệp phát triển đất nớc sau hơn 15 năm đổi mới, quận Ba
Đình đã phát huy đợc vai trò tiên phong là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của thủ đô, có tốc độ tăng trởng kinh tế và tốc độ đô thị hoá
diễn ra nhanh chóng, bộ mặt đô thị ngày một thay đổi, đời sống nhân dân
ngày càng đợc cải thiện . Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, chính quyền
cơ sở ở quận Ba Đình cũng còn tồn tại nhiều thiếu sót, hạn chế, mà chất lợng
đội ngũ cán bộ, công chức là một trong những vấn đề tạo ra những mặt yếu
kém trong tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp phờng, gây ảnh hởng
không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội của quận nói riêng và của thành
phố nói chung.
Cầu Giấy là một quận mới của thủ đô Hà Nội, đợc thành lập năm 1997
trên cơ sở sát nhập 4 thị trấn và 3 xã của huyện Từ Liêm. Do đặc điểm thành
lập của mình, quận Cầu Giấy có những đặc trng rất riêng, khác với các quận
đội ngũ cán bộ , công chức của chính quyền cấp phờng trong giai đoạn hiện
nay.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm hớng đến làm sáng tỏ những vấn đề sau :
Tìm hiểu thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức của chính
quyền cấp phờng tại các phờng thuộc quận Ba Đình, Cầu Giấy.
Xem xét chất lợng của đội ngũ cán bộ, công chức phờng thông qua
đánh giá của quần chúng nhân dân .
So sánh thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức của hai quận Ba Đình
và Cầu Giấy nhằm rút ra kết luận về những khác biệt và tơng đồng
trong tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp cơ sở tại hai quận
này.
Đa ra những khuyến nghị và giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất
lợng đội ngũ cán bộ, công chức của chính quyền cấp phờng trong giai
đoạn hiện nay.
3. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu : chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức của
chính quyền cấp phờng.
5
Khách thể nghiên cứu : Cán bộ, công chức nhà nớc làm việc trong
chính quyền cấp phờng.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khảo sát : Địa bàn quận Ba Đình và quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội.
quận Ba Đình và Cầu Giấy. Mẫu đợc chọn theo nguyên tắc hoàn toàn ngẫu
nhiên, chia đều cho địa bàn 12 phờng của quận Ba Đình và 7 phờng của quận
Cầu Giấy.
Số liệu thu đợc đợc xử lý theo chơng trình Acessory for Windows, sau đó
đợc phân tích dựa trên tần suất của các phơng án trả lời trong từng câu hỏi.
* Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phơng pháp phỏng vấn sâu đối với một số
đồng chí là cán bộ lãnh đạo hoặc nhân viên thuộc UBND một số phờng trên
địa bàn quận Ba Đình cũng nh Cầu Giấy, phòng Tổ chức chính quyền quận và
văn phòng Thành Uỷ Hà Nội nhằm thu thập thêm những thông tin chi tiết, sâu
sắc về vấn đề nghiên cứu.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng hiện nay còn
cha thực sự cao, cụ thể là :
- Cơ cấu độ tuổi ở mức trung bình, còn thiếu đội ngũ cán bộ, công chức trẻ.
- Mặt bằng chung về trình độ học vấn, trình độ quản lý nhà nớc và trình độ
lý luận chính trị còn thấp.
Tồn tại sự khác biệt trong chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền
phờng giữa quận cũ và quận mới thành lập. Đội ngũ cán bộ, công chức của
các phờng thuộc quận mới đã đợc trẻ hoá và có mặt bằng chung về trình độ
cao hơn.
7
phần cơ sở lý luận
I.
hệ khái niệm
1. Khái niệm cán bộ, công chức
Điều 1, chơng 1 Pháp lệnh cán bộ, công chức do Uỷ ban thờng vụ Quốc
Hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 / 2 / 1998
tốt bằng những cơ chế, biện pháp tiến bộ thì ổn định, không ngừng phát triển
và ngợc lại. Hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ quản
lý. Có quan niệm cho rằng quản lý là hành chính, là cai trị. Có quan niệm
khác lại cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển , chỉ huy. Các cách nói này
nhìn chung không có gì khác nhau về nội dung mà chỉ khác về cách dùng
thuật ngữ, khác về cách diễn giải. Quản lý đợc hiểu theo hai góc độ : một là
góc độ tổng hợp mang tính chính trị xã hội ; góc độ khác mang tính hành
động thiết thực. Hai quan niệm này đều có cơ sở khoa học và thực tế. Nhìn
chung, quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ngời, công cụ, phơng
tiện, tài chính.v.v để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt đợc mục tiêu
định trứơc.
Dới góc độ xã hội học, quản lý là một khái niệm chỉ chức năng của các hệ
thống có tính tổ chức, chức năng này có trong giới sinh học, trong đời sống
xã hội và trong quản lý kĩ thuật. Quản lý nói chung là chức năng nhằm bảo
vệ và duy trì các cơ cấu xác định của một tổ chức, đồng thời duy trì chế độ
hoạt động thực hiện một chơng trình và một mục đích của hoạt động đã đợc
ý thức hoá của một tập đoàn ngời, của một tổ chức xã hội hoặc của một cá
nhân nào đó với t cách là một chủ thể của hoạt động quản lý.
Tóm lại, khái niệm quản lý có thể đợc hiểu là : Sự tác động liên tục, có tổ
chức, có ý thức hớng mục đích của chủ thể vào đối tợng nhằm đạt đợc hiệu
quản tối u so với yêu cầu đặt ra.
Mô hình hoạt động quản lý
Liên hệ trực tiếp
Lệnh từ cấp trên
Chủ thể
Đối tợng
9
trìnhh xã hội.
Tóm lại, chúng ta có thể định nghĩa quản lý hành chính nhà nớc nh sau :
Quản lý hành chính nhà nớc là hoạt động thực thi quyền hành pháp của
nhà nớc, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật nhà nớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời để duy
10
trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nớc trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa do các cơ quan trong
hệ thống chính phủ từ trung ơng đến cơ sở tiến hành.
3. Khái niệm phờng và chính quyền cấp phờng
3.1 Khái niệm phờng
Thuật ngữ " phờng " đã xuất hiện từ năm 1010 khi Lý Công Uẩn dời
đô từ Hoa L ra Đại La lấy tên là Thăng Long, cả kinh thành đựơc xem
nh một phủ gồm 61 phờng. Thể chế phờng này đợc giữ nguyên qua các
đời Trần , Lê. Dới thời nhà Nguyễn, năm 1831 vua Minh Mạng tiến
hành cải cách hành chính và đã chia nhỏ các phờng của kinh thành
Thăng Long. Từ khi chính phủ lâm thời nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
ra đời cho đến tận năm 1981, trong cơ chế hành chính của nớc ta không
có khái niệm phờng mà chỉ tồn tại khu phố, khối và tiểu khu. Từ năm
1981 tiểu khu đợc đổi thành phờng và duy trì cho đến nay. ( Hỏi đáp
1000 năm Thăng Long Hà Nội, Tô Hoài - Nguyễn Vinh Phúc, NXB Trẻ
- 2000 )
Theo Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học - Uỷ ban khoa học xã
hội Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, năm 1998, phờng đợc định nghĩa
nh sau :
- Là khối dân c gồm những ngời cùng một nghề và là đơn vị hành
chính thống nhất ở kinh đô Thăng Long và một số thị trấn thời
thành một chỉnh thể thống nhất, toàn vẹn, có quan hệ chặt chẽ với nhau,
và quyết định tính thống nhất về nhiệm vụ, chức năng hoạt động quản lý
nhà nớc, chức năng chấp hành và điều chỉnh. Các cơ quan hành chính
nhà nớc bao gồm :
- Cơ quan hành chính nhà nớc cao nhất là chính phủ.
- Cơ quan hành chính nhà nớc trực thuộc chính phủ ( các bộ, uỷ ban
nhà nớc, các cơ quan thuộc chính phủ )
- Cơ quan hành chính nhà nớc ở địa phơng.
Cũng theo Hiến pháp 1992, uỷ ban nhân dân đợc quy định là cơ quan
hành chính nhà nớc ở địa phơng, không chỉ chịu trách nhiệm chấp hành
những nghị quyết của Hội đồng nhân dân mà cả những nghị quyết của cơ
quan chính quyền cấp trên, thi hành pháp luật thống nhất của nhà nớc. UBND
là cơ quan trong hệ thống thực hiện quyền hành pháp, hệ thống hành chính
12
nhà nớc thống nhất, là cơ quan hoạt động thờng xuyên, thực hiện quản lý nhà
nớc, chỉ đạo , điều hành công việc hàng ngày của nhà nớc ở địa phơng.
Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp phờng - Ban hành
theo quyết định số 3940/QĐ - UB ngày 25/8/1990 của UBND thành phố Hà
Nội đã chỉ rõ : " Phờng là đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị ; là nơi
trực tiếp thực hiện mọi chủ trơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nớc, thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. Chính quyền cấp phờng có chức
năng chủ yếu là quản lý hành chính nhà nớc, quản lý xã hội và chăm lo phục
vụ đời sống dân c. "
II. Cơ sở lý thuyết
1. Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống đợc viết và công bố thành sách năm 1927 của tác
còn hệ thống đóng thì không. Trong thực tế thì mọi hệ hệ thống
đều mở nhng ở mức độ khác nhau.
- Đờng biên của hệ thống : Mỗi hệ thống đều có một đờng biên để
tách nó với môi trờng. Hệ thống càng mở thì đờng biên của nó
càng linh hoạt.
- Luồng ( flow ) : Có thể quan sát mọi hệ thống theo các luồng vật t,
năng lợng và thông tin.
- Sự phản hồi : Mọi hệ thống đều có các cơ chế phản hồi để cung
cấp thông tin về sự tiến triển của hệ thống và về sự điều chỉnh cần
thiết.
Lý thuyết hệ thống đợc áp dụng rất hiệu quả trong quản lý đặc biệt là việc
thiết kế các hệ thống thông tin hay thiết kế ma trận tổ chức.
Dới góc độ xã hội học , lý thuyết hệ thống của nhà xã hội học Mỹ nổi
tiếng T. Parsons đợc hầu hết các nhà nghiên cứu sử dụng làm cơ sở cho việc
nghiên cứu đời sống xã hội.
14
Theo Parsons :
- Xã hội là một hệ thống tơng đối khép kín có phần đồng bộ của
những hành động.
- Hệ thống tổng thể cũng giống nh một cá thể, luôn tự bảo tồn.
- Nó hớng tới một trạng thái cân bằng.
Nh vậy, " hệ thống xã hội đợc hình thành nhờ những trạng thái và quá
trình tơng tác mang tính xã hội của những cá nhân hành động " đồng thời đợc
dựa trên bốn hệ thống phân hệ hành động của con ngời ( hệ thống hành vi, hệ
thống cá nhân, hệ thống xã hội và hệ thống văn hoá ) và mỗi hệ thống này
mang lại hiệu suất, chức năng khác nhau phù hợp với bốn phân hệ trên, đó là :
- Chức năng phù hợp ( Adoptation ) : giải quyết những nhu cầu về
môi trờng và tài nguyên thiên nhiên sẵn có - chức năng thuộc lĩnh
thần, năng lợng và thông tin. Và ông cho rằng " Mỗi hoạt động có mục đích
của con ngời chỉ có thể trở thành hoạt động xã hội khi nó nằm trong và thông
qua một số mối quan hệ giữa các chủ thể hoạt động ", " mỗi quan hệ xã hội
đều gắn liền với một hoạt động nhất định "
Và nh vậy, muốn giải thích các mối quan hệ xã hội, các hoạt động, các quá
trình và hiện tợng xã hội, phải đặt nó trong mối quan hệ tơng tác lẫn nhau
giữa các quan hệ, quá trình và hiện tợngđó.
Do đó, trong quá trình phân tích chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức
chính quyền phờng trong giai đoạn hiện nay, ta không thể không đặt nó trong
sự tác động qua lại với các yếu tố khách quan cũng nh chủ quan đã dẫn đến
thực trạng này nh các chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc nói chung và
chủ trơng, đờng lối về công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ,công chức nói riêng;
điều kiện kinh tế - xã hội của các phờng, quận, thành phố cũng nh cả nớc.
Bên cạnh đó, ta cũng không thể bỏ qua sự tác động trở lại của thực trạng đội
ngũ cán bộ, công chức tới hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp phờng.
kết quả nghiên cứu
I. tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1. Những đặc điểm cơ bản về phờng ở nớc ta hiện nay
16
Cho đến nay, ở nớc ta tổng số các đơn vị chính quyền cấp phờng là
1002, chiếm 9,56% về cơ cấu đơn vị chính quyền cơ sở. Thành phố Hà
Nội với diện tích 927,4 km2, tổng dân số là 2,697 triệu ngời đợc chia
thành 228 xã, phờng, thị trấn trong đó phờng là 102 ( chiếm 45 % ) và dân
số của phờng là 1,43 triệu ngời ( chiếm 53 % ), diện tích địa giới hành
chính phờng là 82,87 km2 ( chiếm 8,94 % )
Về lãnh thổ, phờng hiện nay ở nớc ta chủ yếu đợc cấu thành từ các
Quận Ba Đình đợc chia thành 12 phờng : Cống Vị, Đội Cấn, Điện Biên,
Giảng Võ, Ngọc Khánh, Ngọc Hà, Kim Mã, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá,
Quán Thánh, Thành Công, Trúc Bạch. Từ năm 1996 đến nay các đơn vị
hành chính của quận Ba Đình đợc tổ chức tơng đối ổn định. ( năm 1995, 3
phờng Bởi, Trúc Bạch, Thuỵ Khuê của quận Ba Đình đợc tách ra để cùng
một số xã của huyện Từ Liêm thành lập quận mới Tây Hồ )
Ba Đình là quận có nhiều cơ quan trung ơng, tổ chức quốc tế, cơ quan
đại diện ngoại giao của nhiều nớc chọn đặt trụ sở, đợc coi là trung tâm
hành chính - chính trị quốc gia. Điều này tạo nhiều nét đặc thù riêng cho
hoạt động quản lý của UBND. Quận cũng là nơi có nhiều danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử văn hoá, nơi thờng xuyên diễn ra những sự kiện chính
trị trọng đại của đất nớc. Nhìn chung dân c trên địa bàn quận có lối sống
phi nông nghiệp, trình độ dân trí cao. Tuy nhiên, ở một số khu vực trên địa
bàn các phờng Phúc Xã, Ngọc Hà, Cống Vị.....còn có một số hộ dân sống
bằng nghề canh tác rau, hoa. Do vậy, việc quản lý của chính quyền cũng
còn mang nhiều điểm riêng biệt, nhất là về lĩnh vực quản lý đất đai, quản
lý dân c và quản lý đô thị.
Quận Cầu Giấy là quận mới đợc thành lập năm 1997 trên cơ sở sát nhập
4 thị trấn và 3 xã của huyện Từ Liêm, chủ yếu các phờng nằm ở ven đô ( 1
phờng thuộc khu tập thể nhà cao tầng, 6 phờng ven đô ), không có phờng
thuộc khu thơng mại, phố cổ hoặc khu hành chính. Quận là cầu nối giữa
sân bay quốc tế Nội Bài qua vùng ven đô để vào trung tâm thành phố nên
đợc coi là cửa ngõ của nội đô đón chào khách quốc tế và trong nớc đến
thủ đô Hà Nội.
Quận Cầu Giấy có diện tích 11,955 km2 với số dân 140.331 ngời, mật
độ dân số trung bình là 11. 738 ngời / km2 ( chỉ bằng một nửa so với quận
Ba Đình )
Quận Cầu Giấy chia làm 7 phờng : Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa,
Dịch Vọng, Mai Dịch, Yên Hoà, Trung Hoà. Trong đó, không có phờng
nào có quy mô dân số nhỏ hơn 10.000 dân, đông nhất là phờng Dịch Vọng
và trình độ lý luận chính trị. Thống kê về các tiêu chí trên đối với cán bộ,
công chức chính quyền phờng thuộc quận Ba Đình và Cầu Giấy cho ta những
kết quả sau đây :
19
1. Độ tuổi
Bảng 1 : Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng
thuộc quận Ba Đình
STT
Độ tuổi
Số lợng
Phần trăm
1
Dới 30 tuổi
53
23,4 %
2
30 - 40 tuổi
trẻ ( dới 30 tuổi ) và cán bộ công chức sắp đến tuổi về hu ( trên 50 tuổi )
chiếm một tỉ lệ nh nhau là 23,4 %. Nh vậy, có thể nói độ tuổi trung bình của
cán bộ công chức chính quyền phờng của quận Ba Đình thuộc mức trung
bình.
Bảng 2 : Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng
thuộc quận Cầu Giấy
STT
Độ tuổi
Số lợng
Phần trăm
1
Dới 30 tuổi
30
21,9 %
2
30 - 40 tuổi
29
21,2 %
chính quyền phờng quận Cầu Giấy cũng thuộc cấp độ trung bình.
Điểm mạnh đối với cán bộ công chức phờng tuổi cao là họ đã thực sự trởng thành trong phong trào của địa phơng, giàu kinh nghiệm trong cuộc sống,
trong quản lý, trong quan hệ giao tiếp, dễ tạo đợc uy tín và sự tin tởng từ cấp
dới. Tuy nhiên, điểm yếu của họ lại là dễ nặng về chủ nghĩa kinh nghiệm,
giáo điều, chậm thích nghi với cơ chế thị trờng, ngại học tập để tiếp thu
những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, có thể hạn chế về điều kiện sức
khoẻ. Trong khi đó, lớp cán bộ, công chức trẻ tuy còn ít kinh nghiệm, có thể
còn thiếu chín chắn trong một số quyết định nhng lại là những ngời hết sức
năng nổ, ham học hỏi, dám nghĩ, dám làm và đầy nhiệt huyết của tuổi trẻ. Là
một cấp chính quyền, hoạt động của cấp phờng là hoạt động hành chính, nhng
trong thực tế thì hoạt động của chính quyền cấp phờng có thể coi là hoạt
động" hành chính vận động " : trực tiếp ban hành và vận động nhân dân thực
hiện các quyết định hành chính. Hơn nữa, chính quyền phờng là cấp chính
quyền " gần dân " nhất, các công việc, sự vụ đều mang tính tức thời, đòi hỏi
phải đợc giải quyết ngay. Vì vậy, yêu cầu ngời cán bộ công chức hoạt động
trong bộ máy chính quyền cấp phờng phải có độ bền bỉ nhất định về sức khoẻ
và đặc biệt là cần có sự năng động, nhiệt tình để thực hiện tốt những nhiệm vụ
phức tạp diễn ra trên địa bàn quản lý.
Tóm lại, cơ cấu độ tuổi của cán bộ, công chức chính quyền phờng thuộc
hai quận Ba Đình và Cầu Giấy đều ở cấp độ trung bình và điều này cha tạo đợc động lực mạnh mẽ cho sự phát triển hiệu quả hoạt động của chính quyền
phờng bởi cấp chính quyền này cần đợc trẻ hoá hơn nữa để đội ngũ cán bộ,
công chức có thể thích nghi và thích hợp hơn với nhiệm vụ công tác.
21
2. Trình độ học vấn
Bảng 3 : Thống kê trình độ học vấn của cán bộ, công chức chính quyền
phờng thuộc quận Ba Đình
STT
1
126
58,6 %
( Nguồn : Báo cáo công tác xây dựng chính quyền cấp phờng của Phòng tổ
chức chính quyền quận Ba Đình, 7/ 2001 )
Bảng 4 : Thống kê trình độ học vấn của cán bộ, công chức chính quyền
phờng thuộc quận Cầu Giấy
STT
1
Trình độ học vấn
Cha hết cấp II
Số lợng
0
Phần trăm
0%
2
Cha hết cấp III
6
4,3 %
3
tồn tại nhiều vấn đề bất cập trong chất lợng cán bộ, công chức chính quyền
cấp phờng hiện nay xét về phơng diện trình độ học vấn, bởi ngay trong quận
Ba Đình - một quận thuộc trung tâm thủ đô, là trung tâm văn hoá, hành chính
của cả nớc mà vẫn tồn tại một số lợng không nhỏ cán bộ công chức phờng
chỉ có trình độ phổ thông trung học ( 39,5 % ) hoặc thậm chí cha hết phổ
thông trung học ( 5,1 % ). Những con số này ở quận Cầu Giấy cũng không có
gì khả quan nếu không nói là còn đáng lo ngại hơn. Quả thực con số 61,4 %
cán bộ, công chức chính quyền phờng thuộc quận Cầu Giấy mới chỉ học xong
phổ thông trung học là một vấn đề thực sự đáng lo ngại đối với chất lợng đội
ngũ cán bộ, công chức của quận nói riêng và của thành phố nói chung. Tỷ lệ
cán bộ , công chức có trình độ học vấn đại học hoặc trên đại học của quận Ba
Đình là 58,6 %. Đây là một điều đáng khích lệ bởi xét trong tơng quan với
các quận khác trong thành phố hay thậm chí với các quận , huyện trong cả nớc thì đây vẫn là một con số đáng tự hào của quận Ba Đình ( ví dụ : tỷ lệ này
ở quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội và quận 3 thành phố Hồ Chí Minh lần
lợt là 30,6 % và 10,9 % ).
Trong khi đó, số cán bộ, công chức chính quyền phờng của quận Cầu Giấy có
trình độ đại học và trên đại học là 34,3 %, chỉ bằng hơn một nửa so với quận
23
Ba Đình.
Trình độ học vấn là cơ sở để cán bộ, công chức có điều kiện tiếp xúc với
những nội dung quản lý mới và có điều kiện tốt hơn để thực thi công việc
quản lý của chính quyền ở cơ sở. Nhìn chung, công việc hàng ngày ở phờng
là giải quyết các sự vụ đơn thuần, không đòi hỏi sâu về chuyên môn. Do đó,
không nhất thiết đòi hỏi ngời cán bộ,công chức phải có một trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ thật thông thạo. Tuy nhiên, xét về tổng quan, toàn bộ các hoạt
động văn hoá, kinh tế, chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội lại chủ yếu
diễn ra trên địa bàn phờng. Do vậy, nếu ngời cán bộ, công chức của phờng chỉ
dừng lại ở mức trình độ học vấn là trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông
Phần trăm
42
25,8 %
55
28,1%
57
35 %
Cha qua đào tạo :
1.Quản lý nhà nớc
2.Lý luận chính trị
2
Số lợng
Sơ cấp :
1. Quản lý nhà nớc
25