skkn một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường MN - Pdf 37

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................. 1
2. Phạm vi nghiên cứu..…………………………………………………….........2
3.Đối tượng nghiên cứu:……………………………………............................ . 2
4.Thời gian địa điểm nghiên cứu……………………………………………… 2
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài ………………………………….……....... 3
2. Thực trạng việc chỉ đạo xây dựng và bồi dưỡng cán bộ giáo .…………..........4
3. Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trẻ ở trường Mầm non...........7
3.1. Biện pháp: Tìm hiểu năm trắc tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên...............7
3.2. Biện pháp 2: Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn..........................8
3.3. Biện pháp 3: Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ
giáo viên..............................................................................................................14
3.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác quản lý.....……………..………………….16
3.5. Biện pháp 5: Phối kết hợp với gia đình, cộng đồng để giáo dục trẻ……….17
3.6. Biện pháp 6: Tham mưu xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.....................19
3.7. Biện pháp 7: Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm
non…………………………………………………………………………..…21
PHẦN III: KẾT THÚC VẤN ĐỀ
1. Hiệu quả …………………………………………………………………......23
2. Bài học kinh nghiệm…………………………………………………...….....24
3. Kết luận:..........................................................................................................25
4. Kiến nghị................:.......................................................................................26

1


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. L




trong trường mầm non, đáp ứng với yêu cầu sự nghiệp giáo dục mầm non trong
thời đại hiện nay. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số biện
pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục trẻ ở trường Mầm non”.
2. Mụ

í

g ê

ứu

Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này, mục đích của tôi là: giúp cho đội ngũ
giáo viên trong trường có trình độ chuyên môn vững vàng, nắm chắc nội dung
và phương pháp giảng dạy, phát huy được tính tích cực, khả năng sáng tạo nâng
cao chất lượng giáo dục trẻ trong trường Mầm non.
.P

g ê

ứu:

Đội ngũ giáo viên

– ỉ

Yê .




.

Chất lượng chăm sóc-giáo dục trẻ quyết định sự hình thành và phát triển
nhân cách con người; có thể nói nhân cách của trẻ như thế nào phụ thuộc phần
lớn vào sự chăm sóc-giáo dục trẻ ở trường mầm non.
Trường mầm non được xem như là ngôi nhà thứ hai của trẻ, do đó việc
nâng cao chất lượng chăm sóc-giáo dục trẻ là nhiệm vụ hàng đầu của nhà
trường, muốn làm được điều này đòi hỏi người làm quản lý phải đầu tư cao việc
Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học, xây dựng kế hoạch chuyên môn, chỉ đạo
chuyên môn một cách sâu sát. Nhiệm vụ chuyên môn đi kèm công tác kiểm tra
đánh giá sự phát triển về giáo dục của trẻ, phương pháp giảng dạy của giáo viên,
đánh giá khảo sát chất lượng chăm sóc-giáo dục, xây dựng nền nếp, kỷ cương
tình thương trong nhà trường. Có quản lý, có lãnh đạo chỉ đạo thì phải có kiểm
tra. Kiểm tra là nhu cầu tất yếu của công tác quản lý và lãnh đạo.
Kiểm tra là để xem xét tình hình thực tế, để đánh giá, nhận xét, kiểm
nghiệm sự phù hợp của quá trình hoạt động để từ đó điều chỉnh, áp dụng, khắc
phục những sai lệch, khó khăn trở ngại trong thực thi nhiệm vụ của đơn vị của
năm học đề ra.
Kiểm tra là tiến hành trong quá trình quản lý xem xét mọi hoạt động của
cấp dưới đang làm. Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát
huy tinh thần tự học tập rèn luyện tự hoàn thiện mình trong đội ngũ cán bộ, giáo
viên.
Có thực hiện tốt được nền nếp kỷ cương tình thương trách nhiệm, có khảo
sát chất lượng trẻ thì mới thật sự nâng cao được chất lượng chăm sóc-giáo dục
trẻ ở nhà trường.
Trách nhiệm này đặt trên vai người quản lý, đòi hỏi người quản lý phải
có cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên giỏi, vì cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên
có vai trò quyết định chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở Trường Mầm non.
Mục tiêu của công tác bồi dưỡng nhằm hoàn thiện quá trình đào tạo, khắc phục


g





xây ự g

bồ

Hồ g Qua g – Ân Thi – H

ờ g á bộ g á

ê

g Yê .

:

- Năm học 2014- 2015 được sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp lãnh
đạo Tỉnh Hưng Yên, phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Ân Thi, chính quyền địa
phương và các bậc phụ huynh. Trường mầm non Hồng Quang với một ngôi
trường khang trang cao tầng có đầy đủ các tiện nghi đồ dùng, đồ chơi tối thiểu
đầy đủ phục vụ việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ, đặc biệt là thực hiện bộ
chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Lớp học thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông,
khuôn viên sạch sẽ, gọn gàng được trang trí có kế hoạch, đầy đủ các góc học tập,
sân chơi rộng, bằng phẳng, có cây xanh bóng mát.
4

vật chất như mua sắm bộ học toán, lô tô toán, sách vở đồ dùng….. cho các cháu.
- Hàng năm chúng tôi được học lớp bồi dưỡng trong hè và dự các buổi
chuyên đề của phòng, của nhà trường tổ chức. Đó cũng là điều kiện để giáo viên
được học tập, củng cố thêm kiến thức phục vụ cho tiết dạy của mình.
- Mỗi giáo viên đều có kế hoạch giảng dạy các môn học và các hoạt động rất
cụ thể ngay từ đầu năm học. Đội ngũ giáo viên trường mầm non Hồng Quang
6


luôn nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ. Nhiều tấm gương các thầy cô giáo đã vượt
qua khó khăn về đời thường để bám trường, bám lớp, đạt được nhiều danh hiệu
thi đua trong các năm học.
- Đối với phụ huynh là một trong mối quan tâm hàng đầu, họ luôn mong
muốn con em đến trường được cô giáo quý mến, học tốt.
b. K ó k ă :
- Trẻ còn theo bố mẹ đi làm ăn xã nhiều, bố mẹ mải làm ăn, nhiều cháu
còn chưa tiếp cận với trường lớp.
- Có cháu được bố mẹ đưa về ở với ông bà và được ông bà chiều chuộng
không cho trẻ đi học đều, dẫn đến trẻ nhút nhát không tự tin khi đến trường. Một
số trẻ tuyển mới còn rụt rè chưa hòa nhập với trẻ cũ, còn hay khóc, chưa có nề
nếp thói quen, trẻ chưa say mê, hào hứng đi học, đặc biệt là đầu năm học, trẻ
chưa tập trung chú ý nghe cô mà còn hay khóc, hiệu quả nề nếp còn thấp. Sự
nhận thức của trẻ không đồng đều,
Một số giáo viên tuổi cao còn hạn chế về công nghệ thông tin và chưa linh
hoạt trong tổ chức các hoạt động giáo dục. Một số giáo viên mới vào nghành
chưa thực sự say sưa với nghề, chưa tiếp cận kịp với chương trình giáo dục mầm
non mới. Tỷ lệ giáo viên biết soạn giáo án điện tử hoặc khai thác dữ liệu nguồn
để xây dựng giáo án còn rất khiêm tốn.
. Mộ
Mầ

trường để có những biện pháp tác động, giúp đỡ, động viên kịp thời.
7


Chỉ đạo chuyên môn và phân công đúng người, đúng việc, đúng năng lực,
sở trường để tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát huy khả năng của bản thân.

Kế quả k ả

á



g á bộ, g á

ê

ầu năm nh sau:

1

ề soạn giáo án

17/24

Mứ ộ
Khá,
gỏ
70,8%



Đ

yêu
ầu
29,2%

4

Thi giáo viên giỏi cấp trường

14/24

58,3%

41,5%

5

Làm đồ dùng đồ chơi tự tạo

14/24

58,5%

41,5%

3.2. B ệ

áp 2:

Thao giảng chào mừng ngày 20/10 ; ngày 20/11. Hội thi giáo viên dạy giỏi theo
chuyên đề cấp trường;

ự giờ có báo trước;

ự giờ đột xuất; hội thi làm đồ

dùng, đồ chơi tự tạo.
8


Mộ

ì



a g ả g,



ê gỏ.

9


*Bồi dưỡng q a việc tổ chức cho cán bộ giáo viên cốt cán đi thăm q an
học tập, dự giờ học hỏi kinh nghiệm của các đơn vị bạn trong h yện, trong
tỉnh và các trường đạt ch ẩn q ốc gia.
Là một trong những phương tiện có thể góp phần hình thành các kỹ năng

a r ờ g.

* Bồi dưỡng giáo viên thông qua phong trào thi đua viết sáng kiến kinh
nghiệm.
Kinh nghiệm là những hiểu biết do trông thấy, nghe thấy, do từng trải mà
có. Kinh nghiệm là những tri thứ do qui nạp và thực nghiệm đem lại, đã được
chỉnh lý và phân lọai để lập thành cơ sở của khoa học. Như vậy nói tới kinh
nghiệm là nói đến những việc đã làm, đã có kết quả, đã được kiểm nghiệm trong
thực tế, không phải là những việc dự định hay còn trong ý nghĩ.
Sáng kiến kinh nghiệm là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người viết
tích lũy được trong thực tiễn công tác giảng dạy và giáo dục, bằng những họat
động cụ thể đã khắc phục được những khó khăn mà với những biện pháp thông
thường không thể giải quyết được, góp phần nâng cao hiệu quả rõ rệt trong
công tác của người giáo viên. Sáng kiến kinh nghiệm là những bài học quý báu,
những giải pháp sáng tạo mà trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ, giáo viên đã
tìm tòi, nghiên cứu chắt lọc đúc rút lại để thu được kết quả tốt nhất khi vận dụng
vào thực tế. Vì vậy nhà trường thường xuyên quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện để
11


phong trào thi đua viết sáng kiến kinh nghiệm được duy trì, phát triển có chiều
sâu và hiệu quả trong công tác giảng dạy. Cụ thể qua phong trào viết SKKN
giáo viên thu lượn được nhiều kiến thức, kỹ năng trong công tác chăm sóc và
giảng dạy.
* ăng cường công tác ki m tra, đánh giá:
Muốn đổi mới căn bản toàn diện chương trình, giáo dục cần phải tập
trung, nỗ lực nhiều nhất, đầu tư nhiều thời gian, trí tuệ, tiền bạc nhất chính là
khâu đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá. Trước hết chúng ta phải hiểu kiểm tra
đánh giá là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học bởi đối với người
giáo viên, khi tiến hành quá trình dạy học phải xác định rõ mục tiêu của bài học,



kể

ra ộ xuấ r

ggờ

.

13


3.3. Biện pháp 3: Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ng cán bộ
giáo viên.
Việc chăm lo đời sống tinh thần cho cán bộ giáo viên và người lao động là
một trong những nhiệm vụ quan trọng. Làm tốt công tác này sẽ góp phần không
nhỏ trong việc gắn kết cán bộ với giáo viên tạo bầu không khí đầm ấm, nhân văn
của tình đồng chí, đồng nghiệp, có tác dụng tích cực trong việc nâng cao đời
sống tinh thần, động viên giáo viên khắc phục những khó khăn để hoàn thành tốt
nhiệm vụ chuyên môn. Bằng những việc làm cụ thể, thiết thực để giáo viên an
tâm công tác, đời sống được nâng cao, góp phần xây dựng đơn vị ngày càng
phát triển.
100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được hưởng lương đúng, đủ, kip thời
và hưởng mọi quyền lợi chính đáng của người giáo viên; Đảm bảo đúng, đầy đủ
chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên như: bình xét nâng lương thường xuyên,
trước thời hạn, chế độ ưu đãi, bình xét thi đua công khai, dân chủ công bằng.
+ Thăm hỏi, động viên kịp thời cán bộ, giáo viên, nhân viên khi gia đình ốm
đau, hiếu, hỷ.
+ Chỉ đạo tổ chức tốt các ngày lễ cho cán bộ giáo viên nhân dịp ngày Nhà


. .Bệ

á



í





: Đổi mới công tác q ản lý.

Đây là câu hỏi lớn mà đáp số phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tác động ở
từng đơn vị.
ả lý


á dục k ô

v c, q ả lý kế

c ỉ q ả lý c

àq




mình thì người lãnh đạo phải biết đề đạt, chứ không theo kiểu “nhất cử nhất
động” cái gì cũng chờ ý kiến cấp trên. Các phó hiệu trưởng còn phải biết chia
sẻ, tôn trọng lẫn nhau, đóng góp ý kiến vì “ba bốn cái đầu vẫn hơn một cái đầu”,
như vậy mới tránh được sai sót. Cũng giống như hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
có vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo nhà trường, họ thường được coi là
người “hiệu trưởng thứ 2”. Hiệu trưởng phải là người biết tôn trọng ý kiến của
quần chúng và luôn tin tưởng vào chị em đồng nghiệp. Giao việc cho ai làm
cũng cần kiểm tra và có sự phản hồi để biết kết quả làm được tới đâu.
Tăng cường công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý và điều
hành công việc.
Qua công tác quản lý chỉ đạo nhà trường. Chị em giáo viên biết chia sẻ
những vui buồn, đoàn kết một lòng cùng nhau hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ
được giao.
3.5. B ệ

á 5: Phối kết hợp với gia đ nh, cộng đồng đ giáo dục trẻ:

Như chúng ta đã biết chăm sóc giáo dục trẻ là một trong những nhiệm vụ
quan trọng không chỉ riêng của bậc học MN. Cho đến nay có rất nhiều hình thức
và phương pháp chăm sóc trẻ khác nhau như phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ
theo hướng đổi mới, hay phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng MN
mới…dù có thực hiện phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng nào nếu
17


như chỉ có nhà trường và giáo viên nỗ lực cố gắng mà không có sự phối kết hợp
với gia đình và các bậc phụ huynh về cách chăm sóc giáo dục trẻ thì hiệu quả
giáo dục sẽ không cao.
Chính vì vậy cần phải chỉ đạo giáo viên phối hợp như thế nào, để đạt
được hiệu quả, khoa học và điều quan trọng là để trẻ ngày càng có nhiều nhận

+ Phối kết hợp với cha mẹ trong việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ
(giáo viên cùng kết hợp với cha mẹ giúp trẻ thực hiện tốt chương trình chăm sóc
giáo dục theo từng chủ điểm)
+ Sưu tầm giúp lớp những tranh ảnh, sách báo cũ có liên quan đến chủ
điểm đang học. Biết được các thành viên trong gia đình. Mối quan hệ tình cảm
và trách nhiệm của các thành viên tròn gia đình với nhau.Tôn trọng lễ phép với
ông bà, bố mẹ, yêu quí em bé. Biết công việc hàng ngày của ông bà bố mẹ. Biết
địa chỉ, số điện thoại của gia đình. Nhận biết những đồ dùng trong gia đình, tên
gọi, công dụng…
`+ Ngoài ra phối kết hợp với ban phụ huynh của lớp và phối kết hợp cùng
với nhà trường trong việc tổ chức ngày lễ, ngày hội và các sự kiện đặc biệt ở
trường mầm non.
Qua thực tế cho thấy nếu như gia đình và nhà trường có sự kết hợp chặt
chẽ thì sẽ tạo nên được một mối quan hệ gần gũi cởi mở giữa 2 bên và cả 2 bên
sẽ nhận được những đóng góp chân thực và những kinh nghiệm rất thiết thực và
quý báu trong quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ.
3.6. B ệ

á 6: ham mư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường .

Hiện nay Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục mầm
non vì giáo dục mầm non giữ vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Bởi vậy đã đề ra những quyết định chính sách phát triển giáo dục mầm non
trong giai đoạn mới nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, tạo cơ sở
cho trẻ phát triển toàn diện.
Muốn nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt thì cần
phải thực hiện xây dựng cơ sở vậ c ấ và trang

ế bị


sự phấn đấu vượt khó khăn của bản thân và sự đồng tâm nhất trí cao của tập thể
nhà trường cùng phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng CSND- G trẻ.
Để làm tốt công tác xây dựng CS C đòi hỏi người cán bộ quản lý phải
làm tốt công tác tham mưu, công tác vận động xã hội hoá giáo dục, gắn bó mật
thiết với các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội, chính quyền địa phương tạo được
mối quan hệ chặt chẽ để xây dựng nhà trường.
Tổ chức xây dựng, bảo quản tốt CS C, sử dụng tối đa phương tiện giáo
dục. Biết lồng ghép CS C của nhà trường vào kế hoạch năm học và kế hoạch
dài hạn của nhà trường.
Cần xây dựng kế hoạch một cách chu đáo, đề ra chỉ tiêu cụ thể, đề xuất
những biện pháp khả thi trong xây dựng CS C.
Không ngừng nâng cao chất lượng CS- ND- G trẻ.
Qua thực tế về công tác xã hội hoá để tăng cường cơ sở vật chất cho nhà
trường tôi có khuyến nghị như sau:

20


+ Mỗi cán bộ quản lý phải biết phát huy nội lực, tận dụng nguồn thu để xây
dựng kế hoạch, xây dựng CS C cho nhà trường.
+ Đề nghị cấp trên tiếp tục quan tâm đến đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục
mầm non cụ thể là đầu tư kinh phí quan tâm kịp thời tới các cơ sở giáo dục khi
bị xuống cấp. Kết quả trường lớp khang trang, cơ sở vật chất, đồ dùng trang thiết
bị phục vụ dạy học đầy đủ.
Trong những năm qua ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ tăng cường cơ sở vật
chất của nhà nước thì bằng nhiều giải pháp khác nhau như huy động sự đóng
góp của phụ huynh, của các nhà hảo tâm ủng hộ, trường mầm non Hồng Quang
đã tăng cường tu sửa cơ sở vật chất và mua được nhiều đồ dùng, đồ chơi phục
vụ cho dạy học đạt hiệu quả cao với tổng kinh phí : 180.000.000đ.
3.7. B ệ


,

ị , ạ , ứ , sữ ..) về ký hợp đồng. Nguồn

thực phẩm cung cấp phải đủ về số lượng, chất lương. Đảm bảo điều kiện vệ sinh
an toàn thực phẩm, giá cả hợp lý theo thị trường địa phương.
Làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh, vệ sinh an toàn thực
phẩm, vệ sinh nơi chế biến. Nhà bếp luôn luôn sạch sẽ, không để bụi bẩn, có đủ
dụng cụ cho nhà bếp để chế biến đồ dùng ăn uống chín và sống cho trẻ. Ngoài ra
trong nhà bếp có bảng tuyên truyền 10 nguyên tắc vàng về vệ sinh an toàn thực
phẩm cho mọi người thực hiện. Phân công cụ thể ở các khâu chế biến theo thực
đơn, theo số lượng trẻ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và hợp vệ sinh.
Đối với nhân viên nấu ăn phải kiểm tra sức khỏe định kỳ theo qui định 2
lần/năm (và đ

ă

ọc

ớ và s

6

á



v c ếp



Nộ

u g



giáo

17/24 đạt
70,8%

Đ

Sau k
bệ

pháp
K á, g ỏ

ề soạn

ụ gbệ

yêu
ầu

29,2%

K á, g ỏ


yêu
ầu

K ágỏ

Đ

yêu
ầu

1/24 tỷ

Tăng

Giảm

lệ

25%

25%

1/24 tỷ

Tăng

Giảm

lệ

cho
trẻ
Thi giáo
viên
Giỏi cấp

14/24/
đạt

41,5%

58,3%

22/24/ đạt
91,6%

2/24 tỷ

Tăng

Giảm

lệ

33.1%

33.1%

2/24 tỷ


91/6%

8,4%

g ệ :

Để giáo viên có năng lực trình độ chuyên môn vững vàng, người quản lí
phải coi công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hàng
đầu, là việc làm thường xuyên, xuyên suốt quá trình chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ
năm học.
Người cán bộ quản lý phải là người gương mẫu về mọi mặt, xây dựng cho
mình một nề nếp, thói quen làm việc có khoa học để có sức thuyết phục đôi với
giáo viên.
Cán bộ quản lý phải nắm chắc năng lực của giáo viên để có biện pháp bồi
dưỡng đúng lúc, đúng hướng.
Thường xuyên tổ chức các hoạt động chuyên môn, xây dựng tổ chuyên
môn vững mạnh, sinh hoạt có nề nếp, có chất lượng, tạo được khí thế thi đua
liên tục, thúc đẩy giáo viên luôn có sáng tạo trong chuyên môn.
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status