BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Đoàn Liêng Diễm
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
HUỲNH THỊ BÍCH LIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH
VIỄN THÔNG VIỆT NAM TẠI LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành : 60340102
TS. Đoàn Liêng Diễm
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP. HCM ngày 24 tháng 4 năm 2013.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1. PGS. TS Phước Minh Hiệp
2. TS. Phan Thị Minh Châu
3. TS. Nguyễn Đình Luận
4. TS. Phạm Thị Hà
5. TS. Lê Quang Hùng
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh.
MSHV: 1184011095.
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên làm luận văn
Nam tại Long An.
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ: sử dụng kiến thức đã học và thực tiễn thu thập số liệu , tài liệu để phân tích
thực trạng và tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Long An – VNPT Long An.
Nội dung luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực.
Chương 2: Thực trạng về quản trị nguồn nhân lực tại VNPT Long An.
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại VNPT Long An.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/6/2012.
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 25/03/2013.
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Đoàn Liêng Diễm.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
quản trị nguồn nhân lực tuy đã được quan tâm nhưng chưa được đầu tư đúng mức dẫn
Và sau cùng, để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép tôi gởi lời tri ân và
cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí
Minh trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu.
đến còn nhiều khiếm khuyết, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như
chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới của doanh nghiệp, đặc biệt, thời gian tới khi mà
Tập đoàn chuẩn bị tái cơ cấu tổ chức, hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, đề tài
“Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Học viên làm Luận văn
Việt Nam tại Long An” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn
thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của VNPT Long An từ nay đến năm 2020.
Đề tài gồm ba chương: chương 1 là cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực,
Huỳnh Thị Bích Liên
chương 2 là thực trạng về quản trị nguồn nhân lực của VNPT Long An và chương 3 là
giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại VNPT Long An.
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực; tác giả đã xây
dựng mô hình quản trị nguồn nhân lực cho VNPT. Từ đó, vận dụng để phân tích, đánh
giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của VNPT Long An trong giai đoạn
2008 – 2012 qua các hoạt động liên quan đến cả ba chức năng, thu hút, đào tạo – phát
triển và duy trì nguồn nhân lực, cụ thể như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công
việc, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đánh giá kết quả công việc, chế
độ lương, thưởng, môi trường làm việc, các mối quan hệ lao động và chính sách đãi
quản trị nguồn nhân lực của VNPT Long An trong giai đoạn 2008 – 2012.
An, VNPT Long An is also in the development trajectory of the sector. The
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp VNPT Long An có một cái nhìn tổng
management of human resources have been interested but have not been adequate
thể về thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của đơn vị đồng thời có tác dụng
investment led to many defects, affect the production efficiency as well as failing to
như một nghiên cứu tiền khả thi giúp VNPT Long An sử dụng nguồn nhân lực của đơn
meet the time requirements of business innovation, in particular, the time until which
vị một cách hiệu quả hơn, góp phần định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực và
the Group prepared organizational restructuring, international economic integration.
giúp VNPT Long An cạnh tranh tốt hơn trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Đây
Therefore, the topic "Completing the management of human resources of Vietnam Post
có thể xem như là một trong những nghiên cứu thiết thực cho VNPT Long An nói riêng
and Telecommunications Group at Long An" selected to research to provide solutions
và của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung.
The results of the thesis research will help VNPT Long An have an overview
on the status of the management of human resources of the unit at the same time acts as
a pre-feasibility study to help VNPT Long An funded personnel of the unit a more
efficient way, contribute to human resource development strategy and help VNPT
Long An compete better in the context of global economic integration. This can be
considered as one of the practical research for VNPT Long An particular and of
Vietnam Post and Telecommunications Group as a whole.
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN............................................................................................................. ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT ................................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ................................................................xii
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.................. 6
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC .................................. 6
1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực ................... 6
1.1.2 Nội dung, chức năng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực.................. 7
1.2 VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ..................................... 8
1.2.1 Vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực ....................................... 8
1.2.2 Vai trò của Phòng nhân sự ..................................................................... 9
1.3 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC............................................. 9
1.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực ................................................................. 13
1.3.2 Phân tích công việc ............................................................................... 15
1.3.3 Tuyển dụng ........................................................................................... 16
1.3.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................................. 17
1.3.5 Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên ............................................ 18
1.3.6 Lương, thưởng và các chính sách đãi ngộ............................................ 18
2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI VNPT LONG AN ................................................................................ 55
2.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực ................................................................. 55
2.3.2 Phân tích và thiết kế công việc ............................................................. 57
2.3.3 Tuyển dụng ........................................................................................... 59
2.3.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................................. 63
2.3.5 Đánh giá kết quả thực hiện công việc .................................................. 68
2.3.6 Lương, thưởng và chính sách đãi ngộ .................................................. 69
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI VNPT LONG AN .......................................................................................... 76
2.4.1 Ưu điểm ................................................................................................. 76
2.4.2 Hạn chế .................................................................................................. 77
2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên ................................................. 77
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
VNPT LONG AN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020.......................................................... 80
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH DOANH, QUẢN
TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 ....................................... 80
3.1.1 Định hướng, mục tiêu của VNPT ......................................................... 80
3.1.2 Định hướng, mục tiêu của VNPT Long An.......................................... 81
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI VNPT LONG AN .................................................................... 83
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực......... 83
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực: ........................................................................................................... 89
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng duy trì nguồn nhân lực ......... 95
3.3 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 100
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông .................................... 100
3.3.2 Kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT .. 101
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 107
TCCBLĐ
: Tổ chức cán bộ lao động
TTVT
: Trung tâm Viễn thông
VNPT
: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
x
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Thứ tự
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 2.17
Kết quả khảo sát về công tác đào tạo và phát triển
89
2008-2012
Bảng 2.4
Cơ cấu doanh thu thu từ khách hàng năm 2012
64
Bảng 2.5
Năng suất lao động theo doanh thu
65
Bảng 2.6
Năng suất lao động theo sản lượng
66
Bảng 2.7
Số liệu NNL VNPT Long An theo giới tính giai đoạn
68
2008-2012
Bảng 2.8
Số liệu NNL VNPT Long An theo độ tuổi giai đoạn 2008-
Biến động NNL VNPT Long An giai đoạn 2008 - 2012
77
Bảng 2.14
Kết quả khảo sát về tiêu chí hoạch định NNL
80
Bảng 2.15
Kết quả khảo sát về tiêu chí phân tích công việc
82
Bảng 2.16
Kết quả khảo sát về tiêu chí tuyển dụng
85
92
phí đào tạo giai đoạn 2008 - 2012
2008 – 2012
Bảng 2.2
So sánh tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng chí
PHẦN MỞ ĐẦU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Thứ tự
Tên hình vẽ, biểu đồ
Hình 1.1a
Mô hình quản trị NNL – Quản trị NNL và các yếu tố môi
Trang
21
Mô hình quản trị NNL – Các yếu tố thành phần chức năng
Đối với mỗi quốc gia, con người luôn là nguồn lực cơ bản và quan trọng
nhất quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như tạo vị thế của quốc gia đó trên thế
trường
Hình 1.1b
1. Lý do chọn đề tài
22
Hình 1.2
Quá trình hoạch định NNL
38
Hình 1.8
Quy trình tuyển dụng nhân viên
42
giới. Đối với một DN, NNL là yếu tố then chốt tạo nên sức mạnh cho DN. NNL có
ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia và khả
năng cạnh tranh của một DN. Quản trị NNL được coi là một yếu tố cơ bản nhằm đáp
ứng các mục tiêu chiến lược của DN.
Trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề quản trị NNL đang đặt ra
nhiều đòi hỏi mới đối với các DN Việt Nam hoạt động trên mọi lĩnh vực, trong đó,
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) không phải là một ngoại lệ.
Là một Tập đoàn kinh tế nhà nước với hơn chín vạn CBCNV, với chặng
đường phát triển hơn 60 năm gắn liền với lịch sử cách mạng và công cuộc xây dựng
Hình 1.9
Những người chịu trách nhiệm chính về quản trị nhân sự
44
Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức của VNPT Long An
58
75
của VNPT, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
Hình 2.7
Biểu đồ cơ cấu NNL theo thâm niên
77
Hình 2.8
Quy trình tuyển dụng tại VNPT Long An
84
Hình 2.9
NNL tuyển dụng giai đoạn 2008 – 2012 của VNPT Long An
86
nhưng chưa được đầu tư đúng mức nên dẫn đến nhiều khiếm khuyết....Điều này ảnh
Hình 2.10
Thu nhập bình quân từ năm 2008 đến 2012 của CBCNV
99
được tác giả lựa chọn để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác
các DN trong nước phải hoạt động hiệu quả hơn. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
quản trị NNL của VNPT Long An trong thời gian tới.
Việt Nam là một trong những DN đi đầu trong đổi mới, đang trong giai đoạn hoàn
2. Mục tiêu nghiên cứu
thiện, tái cơ cấu nhằm đáp ứng yêu cầu mới…Cách thức quản trị NNL của Tập đoàn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản trị NNL, đề xuất mô hình
quản trị NNL cho VNPT.
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị NNL tại VNPT Long An giai
đoạn 2008 – 2012.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị NNL của VNPT Long
An từ nay đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị NNL tại VNPT Long An - Đại
diện của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại tỉnh Long An.
Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Long An mà đại diện là VNPT Long An còn
nhiều bất cập, chưa phù hợp với định hướng phát triển của Tập đoàn trong tương lai.
Vì vậy, hoàn thiện công tác quản trị NNL là một yêu cầu cấp thiết đối với VNPT
Long An trong thời gian tới.
Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động
quản trị NNL ở cả ba chức năng thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì NNL. Trên cơ
sở đó, xây dựng mô hình quản trị NNL sử dụng chung cho các đơn vị trực thuộc Tập
quản trị NNL tại đơn vị cũng như đáp ứng cho các sinh viên có nhu cầu nghiên cứu
phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh và dự báo, phương pháp điều tra xã hội
chuyên ngành quản trị kinh doanh hay quản trị NNL liên quan đến VNPT Long An
học, phương pháp tổng hợp các ý kiến chuyên gia.
nói riêng và VNPT nói chung.
Đề tài sử dụng các số liệu sơ cấp thông qua hình thức phỏng vấn CBCNV
6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
VNPT Long An. Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn số liệu của VNPT Long
Hiện nay, đã có khá nhiều những nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác
An. Bên cạnh đó, dữ liệu còn được thu thập từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
quản trị NNL tại nhiều loại hình DN, từ DN nhà nước đến Công ty cổ phẩn hay Công
Nam, mạng internet và các công trình đã công bố.
ty trách nhiệm hữu hạn…hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như ngân hàng,
4
5
Viễn thông Việt Nam tại các tỉnh, thành phố như “Hoàn thiện công tác quản trị NNL
hạn chế trong các nghiên cứu nói trên, sử dụng những thông tin hiện có, tác giả đề
tại Công ty điện thoại Tây Thành phố” [16], “Nâng cao hiệu quả sử dụng NNL tại
xuất mô hình quản trị NNL của VNPT, có thể áp dụng chung cho các VNPT tỉnh,
Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh thông
thành trực thuộc VNPT. Trên cơ sở đó, tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực
qua công tác tuyển dụng và đào tạo” [14], “Phát triển NNL VNPT Hà Tĩnh”, “Đào
trạng tình hình công tác quản trị NNL và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tạo và tuyển chọn nhân lực tại VNPT Hà Nội”, “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện
tác quản trị NNL của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Long An hay của
hoạt động đánh giá nhân viên tại Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh”, “Hoàn thiện
VNPT Long An từ nay đến năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu, nâng cao
công tác quản trị NNL của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam”, “Quản trị NNL tại
năng lực cạnh tranh của DN, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của VNPT.
Bưu Điện tỉnh Quang Ninh”…Tuy nhiên, chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về
CHƯƠNG 1
French và Dessler thì “Quản trị NNL là triết lý, cuộc sống, thủ tục và thực tiễn liên
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
quan đến việc quản trị con người trong phạm vi của tổ chức” [12,4].
Trong một nền kinh tế chuyển đổi như của Việt Nam, nơi trình độ công
nghệ, kỹ thuật còn ở mức độ thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ trương quá
trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người thì Quản trị NNL là hệ
Nguồn nhân lực (NNL) của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các
thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo phát triển
cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất
và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức
định. NNL khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp (DN) do chính bản chất
lẫn nhân viên [2,3].
của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm
Khái niệm và thực tiễn áp dụng quản trị NNL sẽ không giống nhau ở các
1.1.2 Nội dung, chức năng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực
Theo tác giả Trần Kim Dung, hoạt động quản trị NNL liên quan đến tất cả
Quản trị NNL và quản trị nhân sự có những điểm khác nhau. Quản trị nhân
các vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu
sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn,
quả cao cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Trong thực tiễn, những hoạt động này đa dạng,
duy trì, phát triển, động viên và tạo điều kiện cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ
phong phú và rất khác biệt tùy theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ
chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức [5,17].
thuật, nhân lực, tài chính, trình độ phát triển của các tổ chức…Có thể phân chia các
Quản trị nhân sự chú trọng đến việc tuyển chọn, phát triển, khen thưởng và chỉ huy
hoạt động chủ yếu của quản trị NNL theo ba nhóm chức năng chủ yếu [2, 13].
nhân viên nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Lúc đó, con người mới chỉ được coi
Một là, nhóm chức năng thu hút NNL. Nhóm chức năng này chú trọng vấn
là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, chưa có vai trò quan trọng trong
kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Nhóm chức năng đào
Thứ tư, xuất phát từ tính chất cộng đồng và xã hội hóa rất cao của mỗi tổ
tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động như hướng nghiệp, huấn luyện, đào
chức, quản trị NNL giúp các nhà quản trị đúc kết các bài học về cách giao dịch với
tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản
người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu nhân
lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
Ba là, nhóm chức năng duy trì NNL. Nhóm chức năng này chú trọng đến
việc duy trì và sử dụng có hiệu quả NNL trong DN. Nhóm chức năng này gồm hai
chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối
viên…biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của cá nhân,
nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành
một bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh.
1.2.2 Vai trò của Phòng nhân sự
quan hệ lao động tốt đẹp trong DN. Chức năng kích thích, động viên liên quan đến
Mục đích cơ bản của Phòng nhân sự là bảo đảm cho NNL của DN được
các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong DN
quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất. Tuy nhiên, trong thực tiễn, bộ phận này có thể
Về phương diện hệ thống, Phòng nhân sự phải thực hiện các chức năng như
các khâu: tuyển dụng, đào tạo phát triển, sắp xếp, quản lý sử dụng hợp lý lực lượng
thiết lập chiến lược, chính sách nhân sự; thực hiện hoặc phối hợp với các phòng ban
lao động của mỗi tổ chức; xác định chính xác nhu cầu lao động, nguồn lao động để
khác cùng thực hiện các chức năng quản trị NNL; cố vấn, hướng dẫn cho lãnh đạo
từ đó có giải pháp tối ưu đáp ứng kịp thời.
Thứ hai, quản trị NNL tạo điều kiện cho phát triển kỹ thuật, nâng cao hiệu
suất lao động, xây dựng những tố chất lao động mới thích nghi với sự biến đổi không
ngừng của môi trường, đảm bảo cho tổ chức phát triển liên tục và bền vững.
trực tiếp về kỹ năng và cách thức thực hiện các chức năng quản trị NNL; kiểm tra,
giám sát tình hình thực hiện các chức năng quản trị NNL trong toàn tổ chức…
1.3 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Mô hình quản trị NNL của Việt Nam do tác giả Trần Kim Dung phát triển
trên cơ sở điều chỉnh mô hình quản trị NNL của Đại học Michigan vào điều kiện của
10
11
Việt Nam [2,16]. Mô hình quản trị NNL của Việt Nam được phát triển dựa trên các ý
tưởng:
- Quản trị NNL sẽ được thực hiện như một chiến lược chức năng.
- Ba nhóm chức năng: thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì NNL có tầm
Quản trị
NNL
Mô hình có ba nhóm chức năng thành phần: thu hút, đào tạo – phát triển và
duy trì NNL. Từ mục tiêu của quản trị NNL sẽ có các chính sách, thủ tục, hoạt động
tương ứng về tuyển dụng, đào tạo – phát triển và duy trì NNL. Mô hình nhấn mạnh
Côngnghệ,
nghệ,tựtựnhiên
nhiên
Công
rằng ba nhóm hoạt động chức năng có mối quan hệ qua lại, không phải là quan hệ chỉ
đạo. Mỗi một trong số ba nhóm chức năng của NNL đều có quan hệ chặt chẽ và trực
tiếp ảnh hưởng đến hai chức năng còn lại, tạo thành thế chân kiềng khép kín, phục vụ
cho mục tiêu của quản trị NNL.
Phác thảo mô hình quản trị NNL của Việt Nam gồm 2 hình:
- Mối quan hệ của quản trị NNL với môi trường được thể hiện trong Hình
1.1a.
- Mối quan hệ giữa các yếu tố thành phần chức năng trong mô hình quản trị
NNL của Việt Nam được trình bày trong Hình 1.1b.
Nguồn: PGS.TS
TrầnMô
Kimhình
Dung,
2011,
Hình 1.1a
quản
trị Quản
Mục tiêu
QTNNL
Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị NNL trong DN.
Bước 3: Dự báo khối lượng công việc đối với các mục tiêu, kế hoạch dài
Đào tạo,
phát triển
nhân lực
Duy trì
NNL
hạn, trung hạn hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc
đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn.
Bước 4: Dự báo nhu cầu nhân lực đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn,
trung hạn hoặc xác định nhu cầu nhân lực đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn.
Hình 1.1b Mô hình quản trị NNL
Các yếu
tố thành
năng
Hình
1.1 Mô
hìnhphần
quảnchức
trị NNL
Bước 5: Phân tích quan hệ cung cầu nhân lực, khả năng điều chỉnh và đề ra
các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện giúp cho DN thích ứng với các nhu
cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng NNL.
1.3.2 Phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác
định điều kiện tiến hành, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc
Dự báo/phân tích
công việc
Phân tích hiện trạng
quản trị NNL
và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc.
Khi phân tích công việc, DN cần xây dựng được hai tài liệu cơ bản là Bảng
mô tả công việc và Bảng tiêu chuẩn công việc cho các chức danh, vị trí công tác tại
đơn vị.
Dự báo/xác định
nhu cầu nhân lực
Phân tích cung cầu,
khả năng điều chỉnh
- Bảng mô tả công việc là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, các mối
quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và các
tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc.
- Bảng tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá
Kế hoạch/chương
trình
Chính sách
Đánh giá
nhân viên
Xác định giá
trị công việc
Trả công,
khen thưởng
Nguồn: PGS.TS Trần Kim Dung, 2011, Quản trị NNL
Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh [2, 72]
Hình 1.3: Ích lợi của phân tích công việc
16
Quá trình thực hiện phân tích công việc gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc để từ đó, xác định các
17
Chuẩn bị
tuyển dụng
Thông báo
tuyển dụng
Thu nhận và
nghiên cứu hồ sơ
việc.
Nguồn: Tác giả đề xuất
1.3.3 Tuyển dụng
Tuyển dụng nhân viên có thể được thực hiện từ hai nguồn: nguồn ứng viên
từ nội bộ DN và nguồn ứng viên từ bên ngoài. Những DN muốn áp dụng chính sách
Hình 1.4: Quá trình tuyển dụng
1.3.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
thăng tiến, đề bạt nội bộ nên xây dựng các tài liệu: hồ sơ nhân viên, biểu đồ thay thế
Đào tạo và phát triển NNL là các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cho
và phiếu thăng chức. DN có thể áp dụng một hoặc kết hợp một số hình thức thu hút
NNL của DN một cách toàn diện, đảm bảo sự phù hợp tốt nhất với công việc hiện tại
ứng viên từ bên ngoài như thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ lao
cũng như đáp ứng được những thay đổi trong tương lai của DN.
động, qua hệ thống internet, tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học hay qua
giới thiệu của chính quyền, nhân viên trong DN hoặc ứng viên tự đến xin việc.
Tổng hợp từ nhiều tài liệu, tác giả đề xuất quy trình tuyển dụng trong các
Từ nhiều nguồn tài liệu, tác giả đã tổng hợp các bước thực hiện trong đào tạo
và phát triển NNL bao gồm bốn bước: xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch,
thực hiện và đánh giá hiệu quả đào tạo.
Môi trường lao động, áp lực công việc, quan hệ lao động tại nơi làm việc,
động viên, kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn và phát triển những khả
các chính sách phúc lợi…có tác động lên chức năng của con người, khả năng làm
năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên.
việc, thái độ, sức khỏe, quá trình sản xuất lao động và hiệu quả lao động trong hiện
Từ nhiều nguồn tài liệu, tác giả tổng hợp Quy trình đánh giá kết quả thực
hiện công việc được thực hiện theo trình tự 5 bước:
tại cũng như về lâu dài.
Lương, thưởng, các mối quan hệ lao động, các chính sách đãi ngộ là công cụ
để kích thích người lao động hăng say với công việc, làm việc có năng suất cao hơn,
Xác định các
yêu cầu cơ bản
cần đánh giá
Lụa chọn
phương pháp
đánh giá thích hợp
Huấn luyện
kỹ năng
đánh giá
Nhà nước trên khắp mọi miền đất nước Việt Nam. Mạng lưới viễn thông trải rộng
về sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Việc giải quyết thu nhập cho người lao
khắp từ trung tâm tỉnh, thành phố đến các vùng nông thôn. Người dân địa phương
động, áp dụng hệ thống tiền lương tốt có ảnh hưởng tới tất cả các phương diện trong
khá quen thuộc với hình ảnh VNPT (trước đây là Bưu Điện) qua các điểm giao dịch,
nội dung quản trị NNL của DN. Hệ thống trả lương trong các doanh nghiệp được
các anh Công nhân đường dây thuê bao hay Công nhân Dây máy…tại địa phương.
hoạch định nhằm mục đích thu hút nhân viên, duy trì đội ngũ nhân viên giỏi, kích
Mỗi CBCNV trong ngành đều thấm nhuần truyền thống “Trung thành, dũng cảm, tận
thích, động viên nhân viên, đáp ứng các yêu cầu của luật pháp và phù hợp khả năng
tụy, sáng tạo, nghĩa tình” của các thế hệ người VNPT từ bao đời nay.
tài chính của DN.
Bước vào giai đoạn mới - hội nhập, cạnh tranh, VNPT – với vai trò là ngành
Ngoài các khoản thu nhập, các chính sách phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm xã
kinh tế kỹ thuật, vừa có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, vừa có trách nhiệm xã hội,
cạnh đó cũng xây dựng được đội ngũ công nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu quản lý,
với yêu cầu phát triển của ngành và thiếu đội ngũ trẻ, năng động, sáng tạo, dám nghĩ,
khai thác an toàn mạng lưới và trên hết là đã xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh
dám làm và dám chịu trách nhiệm.
đạo, quản lý có chất lượng cao, đáp ứng phần nào môi trường kinh doanh luôn biến
động.
Phân bổ nguồn lực trong nội bộ VNPT chưa hợp lý, có đơn vị số lượng NNL
không cao nhưng doanh thu, lợi nhuận đem lại cho VNPT tương đối cao và ngược lại
VNPT là một trong những Tập đoàn mạnh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt
Đội ngũ CBCNV đa số chuyên sâu về kỹ thuật, kiến thức về kinh doanh,
trong kinh tế nhà nước, kinh doanh lĩnh vực quan trọng, có nhiều đóng góp cho sự
quản lý chưa được trang bị một cách bài bản. Bước vào thời kỳ cạnh tranh, yêu cầu
phát triển của đất nước. Tại các tỉnh, thành, VNPT là một trong những DN nhà nước
NNL làm công tác quản lý, kinh doanh, chăm sóc khách hàng trở nên cần thiết trong
hàng đầu tại địa phương. Vì vậy, sức hút đối với NNL mới ra trường cũng còn khá
khi mạng lưới, trang thiết bị qua thời gian dài đầu tư đã dần đi vào hoạt động ổn
Từ mục tiêu quản trị NNL, có ba nhóm chức năng với 8 hoạt động. Các hoạt
động đều có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, phục vụ cho mục
tiêu của quản trị NNL.
22
23
Hoạch định NNL
Thu hút
nhân
lực
HRIS
Hoạch định nguồn nhân lực của VNPT
Quá trình hoạch định NNL của VNPT phải luôn được thực hiện trong mối
quan hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược, chính sách
Phân tích công việc
kinh doanh của DN.
Tuyển dụng
báo, phân tích công việc. Cụ thể cần xác định quy mô, khối lượng công việc, các yêu
Căn cứ vào mục tiêu, chiến lược của DN, bước đầu tiên là phải tiến hành dự
chính sách đãi ngộ
Nguồn: Tác giả đề xuất
Hình 1.7 Mô hình quản trị nguồn nhân lực của VNPT
Nhóm chức năng thu hút NNL gồm các hoạt động: hoạch định, xây dựng
hệ thống thông tin NNL (HRIS), phân tích công việc và tuyển dụng.
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển NNL gồm hai hoạt động đào tạo và
phát triển NNL.
Nhóm chức năng duy trì NNL gồm hai hoạt động: đánh giá kết quả làm việc
của nhân viên; lương, thưởng và các chính sách đãi ngộ.
trực giác quản trị.
HRIS cần được xây dựng tập trung chung của VNPT và phân cấp sử dụng
Phát triển NNL
cho các đơn vị trực thuộc. HRIS của VNPT quản lý đầy đủ các nội dung về hoạch
định và phân tích NNL, nhân sự, đào tạo và phát triển NNL, quan hệ lao động, tiền
lương, thưởng và phúc lợi…
Phân tích và thiết kế công việc của VNPT
Phân tích công việc là một phương thức hệ thống để thu thập và phân tích
thông tin về nội dung và yêu cầu nhân sự của công việc, bối cảnh trong đó công việc
được hoàn thành. Việc đầu tiên trong quy trình là phải xác định mục đích phân tích
công việc để lựa chọn hình thức thu thập thông tin phù hợp. Tiếp theo đó, cần thu
thập thông tin trên cơ sở thông tin đã có trong nội bộ. Từ đó, chọn lựa các phần việc
đặc trưng và tiến hành phân tích công việc với các phương pháp phù hợp; kiểm tra
24
Chuẩn bị
tuyển dụng
Thông báo
tuyển dụng
Kiểm tra,
trắc nghiệm
No
No
No
ỨNG
Yes
Phỏng vấn
sâu
các DN (hình 1.4), căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu công tác tuyển dụng tại VNPT,
VIÊN
No
tác giả đề xuất quy trình tuyển dụng nhân viên tại hình 1.8.
Quy trình tuyển dụng của VNPT gồm các bước như sau: chuẩn bị tuyển
dụng, thông báo tuyển dụng; thu nhận, nghiên cứu hồ sơ; phỏng vấn sơ bộ; kiểm tra,
trắc nghiệm; phỏng vấn sâu; thông qua hội đồng tuyển dụng; khám sức khỏe và ra
sức khỏe và đưa ra quyết định tuyển dụng, bố trí làm việc theo đúng vị trí đã tuyển
dụng.
Hình 1.8: Quy trình tuyển dụng nhân viên
26
27
Để đánh giá hoạt động tuyển dụng, cần lưu ý các yếu tố chi phí; số lượng và
tư vấn. Có thể áp dụng một số phương pháp để phát triển nhân viên, đặc biệt là các
chất lượng hồ sơ dự tuyển; tỷ lệ giữa nhân viên mới và nhu cầu; số lượng ứng viên
cấp quản trị như là luân phiên công việc, kèm cặp quản trị, đào tạo quan hệ con
chấp nhận, từ chối công việc; kết quả thực hiện công việc của nhân viên mới và số
người, nghiên cứu tình huống…
lượng nhân viên mới bỏ việc.
Toàn bộ hồ sơ, kết quả tuyển dụng của ứng viên được cập nhật vào chương
Cấp quản trị
trực tuyến là
huấn luyện viên
trình quản lý tại đơn vị. Ngoài ra, những thông tin thay đổi, bổ sung, điều chỉnh liên
quan trong quá trình làm việc của nhân viên đều được cập nhật bổ sung khi có thông
các trường, trung tâm...Bước tiếp theo là xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện
kế hoạch đào tạo và phát triển NNL. Sau các khóa đào tạo, cần có đánh giá hiệu quả
sau đào tạo.
Phát triển NNL nhằm tăng năng lực NNL vượt trên các yêu cầu của công
việc hiện tại, thể hiện nỗ lực để cải thiện khả năng nhân viên trong xử trí đa dạng các
nhiệm vụ. Trách nhiệm phát triển nhân sự cần được bảo đảm theo nguyên tắc từ dưới
lên (Hình 1.9). Trước tiên, từng nhân viên phải chịu trách nhiệm cho sự phát triển
con người của chính mình (nguyên lý tự phát triển); sau đó, trách nhiệm mới thuộc
về cấp trên trực tiếp (lý thưởng là vai trò “người huấn luyện viên”); tiếp theo là cấp
trên gián tiếp (trong vai trò của người cố vấn) và của những người trách nhiệm cao
nhất trong DN (trong vai trò người ủng hộ); trưởng bộ phận nhân sự phải tự giới hạn
mình trong vai trò của người xây dựng phát triển mô hình, người điều phối và người
Hình 1.9: Những người chịu trách nhiệm về phát triển nhân sự
Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên
Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên nhằm đo lường kết quả thực hiện
công việc so với chỉ tiêu đề ra. Tùy đặc thù từng đơn vị mà từng VNPT tỉnh,thành
có cách đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, tiến trình đánh giá phải đảm bảo quy trình
năm bước. Một là, xác định các tiêu chí cơ bản cần đánh giá; Hai là, lựa chọn
phương pháp đánh giá thích hợp; Ba là, xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ
năng đánh giá thực hiện công việc; Bốn là, thông báo cho nhân viên về nội dung,
phạm vị đánh giá; Năm là, thực hiện đánh giá kết quả đã thực hiện và xác định mục
tiêu mới cho nhân viên.
28
Định hướng chung là kết hợp nhiều phương pháp đánh giá như phương pháp
quản trị theo mục tiêu, phương pháp định lượng…
1.5 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÁC VNPT
NNL) nhằm tạo động lực để CBCNV phát huy hết khả năng làm việc theo đúng định
TỈNH, THÀNH TRONG NƯỚC
1.5.1 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực của Công ty Điện thoại Tây
hướng, mục tiêu, chiến lược của Công ty. Ngoài ra, đơn vị còn ứng dụng mạnh chính
sách luân chuyển trong công việc, giúp tạo không khí hứng khởi, khám phá công
việc mới và nâng cấp trình độ cho CBCNV.
Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Điện thoại Tây Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc VNPT
Thành phố Hồ Chí Minh – đơn vị thành viên của VNPT, được thành lập năm 2003
trên cơ sở tách ra từ Công ty Điện thoại Bưu Điện Thành phố Hồ Chí Minh.
Với hơn 1.800 CBCNV và lợi thế lực lượng lao động có sự cân bằng giữa
1.5.2 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực của VNPT Bình Dương
VNPT Bình Dương là đơn vị trực thuộc VNPT, được thành lập theo quyết
định số 605/QĐ-TCCB-HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ
sức trẻ, năng động với lớp nhân sự tương đối lớn, kinh nghiệm thành thạo trong công
viễn thông, công nghệ thông tin và các đơn vị trực thuộc khác của Bưu điện tỉnh
việc, Công ty Điện thoại Tây Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị chủ
Bình Dương (cũ) và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/01/2008.
Dương khuyến khích nhân viên chủ động học tập, tạo mọi điều kiện giúp mỗi cá
nhân phát triển nghề nghiệp, đặc biệt, có chính sách hỗ trợ chi phí cho CBCNV tự
30
học tập nâng cao trình độ. Các phương thức cho CBCNV đơn vị học tập như học trên
lớp, học tập ngay trong công việc, tự học trên Web nội bộ của đơn vị…
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị thời gian qua,
31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đã nêu khái quát một số vấn đề về quản trị NNL
như khái niệm, quá trình phát triển, nội dung, chức năng chủ yếu, vai trò của quản trị
ngoài sự nỗ lực của đội ngũ CBCNV, một yếu tố quan trọng khác, đó là nhờ sự quyết
NNL đồng thời nêu lên những kinh nghiệm của một số VNPT tỉnh, thành trực thuộc
tâm cao cũng như sự quyết liệt trong triển khai các định hướng mới liên quan đến
VNPT. Từ mô hình quản trị NNL chung của Việt Nam, tác giả đã xây dựng mô hình
công tác quản trị NNL của Ban Giám Đốc VNPT Bình Dương đến toàn thể CBCNV
quản trị NNL của riêng VNPT gồm ba chức năng là thu hút, đào tạo – phát triển và
trong đơn vị. Ngoài ra, tại VNPT Bình Dương còn có chính sách cho CBCNV đi
bền vững và quản trị cấp dưới hiệu quả, tất cả các nhà quản trị cần có nhận thức, hiểu
biết và kỹ năng quản trị NNL phù hợp.
Trong xu hướng chung của môi trường kinh tế cạnh tranh quyết liệt, NNL
giữ vai trò quyết định đến chất lượng phục vụ và sự thành công của DN. Quản trị
khích cả về vật chất và tinh thần cho nhân viên, kích thích nhân viên gắn bó lâu dài
NNL sẽ gặp nhiều thách thức và đòi hỏi phải linh hoạt, nhạy bén. Vì vậy, việc phân
với DN.
tích và vận dụng đúng các cơ sở lý thuyết của quản trị NNL vào môi trường viễn
- Chế độ tiền lương không nên chỉ theo thâm niên mà còn có yếu tố hệ thống
thông nói chung cũng như VNPT Long An nói riêng sẽ mang ý nghĩa thiết thực. Đây
phẩm chất công việc, thăng tiến có tính đến các yếu tố khả năng và kết quả thực hiện
sẽ là cơ sở khoa học và thực tiển giúp tác giả phân tích thực trạng và đề xuất các giải
công việc.
pháp hoàn thiện công tác quản trị NNL tại VNPT Long An ở chương 2 và chương 3
của Luận văn.
32
33
Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã chính thức ra mắt và bắt đầu đi vào hoạt động
Đảng Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý như Huân chương Hồ Chí Minh
trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại VNPT và phát triển theo hướng kinh doanh đa ngành,
năm 1990, Huân chương Sao Vàng năm 1995, Huân chương Độc lập hạng nhất năm
cả trong nước và quốc tế, trong đó Bưu chính - Viễn thông – Công nghệ thông tin là
1997 và Danh hiệu Anh hùng lao động vào năm 2010.
nòng cốt. Ngày 01/01/2008, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam thành lập và chính
Bắt đầu từ mốc son lịch sử ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc Đảng cộng
thức đi vào hoạt động, cùng với việc chia tách Bưu chính – Viễn thông của Tập
sản Đông Dương quyết định thành lập “Ban giao thông chuyên môn” – tổ chức tiền
đoàn. Theo đó, tại Bưu điện tỉnh, thành phố hình thành 2 đơn vị mới: Một đơn vị là
thân của ngành Bưu Điện Việt Nam với nhiệm vụ tổ chức hệ thống thông tin liên lạc
Bưu Điện tỉnh, thành phố mới, trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam, có
để phục vụ cho Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám. Qua hai giai đoạn kháng
chức năng quản lý mạng lưới bưu chính và kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát
một ngành kinh tế-kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, hoạt động theo phương thức
(VNPT) chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
kinh doanh xã hội chủ nghĩa và chế độ hạch toán kinh tế”. Ngày 7/4/1990, Hội đồng
viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng
Bộ trưởng ra Nghị định số 115/HĐBT chuyển Tổng cục Bưu điện thành Tổng Công
Chính phủ. VNPT có trụ sở chính tại Tòa nhà VNPT, số 57 Huỳnh Thúc Kháng,
34
35
Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Điện thoại: 84-437741091- Fax: 84-437741093,
VNPT Long An sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu của VNPT, điện
Website: www.vnpt.com.vn và Email: (xem Giới thiệu Tập đoàn
thoại liên lạc: 72-3829828 - Fax: 72-3824024 và Website: www.vnptlongan.vn -
Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT ở Phụ lục 1).
www.longantelecom.vn.
Cùng với quá trình phát triển của VNPT, VNPT Long An hay trước đây là
hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh; Tổ
chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin
trên địa bàn tỉnh; Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn
thông – công nghệ thông tin; Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của
cấp úy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên; Kinh doanh các ngành nghề khác
trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp
với quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của VNPT Long An là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của
Nhà nước được Tập đoàn phân giao nhằm kinh doanh có hiệu quả các sản phẩm,
dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Long An, phát triển phần
vốn và các nguồn lực khác đã được giao; Chịu trách nhiệm trước Tập đoàn về kết
quả hoạt động; Chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, dịch vụ
do đơn vị cung cấp; Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi mọi mặt cho các đơn vị khác
trong Tập đoàn để đạt được các mục tiêu kế hoạch chung về kinh doanh, phục vụ của
Tập đoàn; Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ
quốc phòng, an ninh, ngoại giao, các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp, đảm bảo
các dịch vụ Viễn thông cơ bản trên địa bàn quản lý với thẩm quyền theo quy định;
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ
luật lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý đơn vị; Thực hiện nghĩa
vụ theo quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an
ninh quốc gia; Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nộp thuế và các
khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, các khoản phải nộp về
Tập đoàn theo quy định trong Quy chế tài chính của Tập đoàn.