Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 58
PHỤ LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
HĐND
UBND
VACR
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân
Vườn – Ao – Chuồng – Rừng
thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo,
hướng tới việc thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội.
Ở nước ta, ngay từ những ngày đầu cách mạng, Hồ Chủ Tịch đã luôn luôn
chăm lo đến đời sống của nhân dân, Bác nói: “ hễ dân đói là Đảng và Chính phủ
có lỗi, hễ dân rét là Đảng và Chính phủ có lỗi, hễ dân ốm đau bệnh tật là Đảng
và Chính phủ có lỗi, hễ dân không được học hành là Đảng và Chính phủ có
lỗi”. Người coi đói cũng là một loại giặc nguy hiểm như giặc dốt và giặc ngoại
xâm. Vì vậy, ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, người đã sớm
phát động cuộc vận động thi đua ái quốc, kêu gọi toàn dân bằng nhiều phương
pháp, cách thức khác nhau để giúp nhân dân thoát khỏi nạn đói năm 1945 như
tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, nhường cơm xẻ áo, quyên góp gạo cứu
đói…Theo Người, xóa đói giảm nghèo là: ''Làm cho người nghèo thì đủ ăn,
người đủ ăn thì khá giàu, người giàu thì giàu thêm”.
Tiếp thu những tư tưởng đó, Đảng và Nhà nước ta đã coi xóa đói giảm
nghèolà một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Các chương trình hỗ
trợ hộ nghèo như chương trình 135, 167…của Đảng và Nhà Nước từng bước
được triển khai đến từng địa phương, tuy đã đạt được những thành tựu quan
trọng, góp phần từng bước nâng cao đời sống của người dân, nhưng trong quá
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
2 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
trình triển khai vẫn còn nhiều gặp phải nhiều khó khăn, thử thách nên hiệu quả
việc thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo đạt được chưa cao.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
Giang.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu:
+ Thời gian khảo sát đối tượng nghiên cứu : từ ngày 09/3/2015 đến ngày
24/4/2015.
+ Thời gian của đối tượng nghiên cứu : từ năm 2012 đến năm 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp phỏng vấn sâu
Để có thể hiểu sâu hơn về quá trình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo
ở xã Phú Linh trong thời gian vừa qua, em đã sử dụng phương pháp phỏng vấn
sâu trong qúa trình nghiên cứu cộng với sự gắn bó tại chính quê hương em nên
giúp em dễ dàng tiếp xúc với người dân nơi đây hơn.
- Về phía cán bộ xã, em đã tiến hành phỏng vấn các đồng chí:
+ Đồng chí Nông Trọng Quang – Chủ tịch UBND xã Phú Linh, đồng thời
là trưởng ban xóa đói giảm nghèo.
+ Đồng chí Lý Thị Thanh Chuyền – Phó Chủ tịch UBND xã Phú Linh,
đồng thời là phó trưởng ban xóa đói giảm nghèo .
+ Đồng chí Nguyễn Thị Thủy – Cán bộ phòng chính sách xã hội.
+ Các đồng chí là Hội trưởng Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến
binh.
- Ngoài ra, em còn tiến hành phỏng vấn đối với 30 hộ thuộc diện gia đình
nghèo ở 4 thôn trong xã.
* Phương pháp quan sát
Bên cạnh phương pháp phỏng vấn sâu, khi tiếp xúc với các gia đình thuộc
Linh thông qua các số liệu cụ thể đã được thống kê tại địa phương. Từ đó, được
sự nỗ lực của Đảng, Nhà Nước trong việc đề ra các giải pháp để ngăn chặn đói
nghèo trên phạm vi cả nước.
Những phân tích, đánh giá của đề tài được rút ra từ thực tiễn quá trình
thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Phú Linh từ năm 2012 tới năm
2014 có thể là kênh thông tin hữu hiệu đối với cấp chính quyền xã Phú Linh
trong việc quản lý, thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng, Nhà
nước. Đồng thời, những giải pháp này còn có thể được áp dụng vào những địa
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
5 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
phương có điều kiện tương tự trong phạm vi cả nước. Ở một chừng mực nhất
định, đề tài cũng có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan
tâm tới vấn đề này.
7. Kết cấu báo cáo
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
phần nội dung báo cáo chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công tác xóa đói giảm nghèo tại UBND xã Phú Linh
huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Chương 2: Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Phú Linh huyện Vị
Xuyên tỉnh Hà Giang
Chương 3: Những giải pháp, khuyến nghị về công tác xóa đói giảm nghèo tại xã
Phú Linh huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.
+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu
thủ công nghiệp, UBND xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây.
Tổ chức và hướng dân việc thực hiện các chương trình kế hoạch, đề án
khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để phát
triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế cây trồng, vật
nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
7 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đối với cây trồng và vật nuôi, tổ chức việc xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ;
thực hiện tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu
quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về
bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương.
+ Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, UBND xã thực hiện những
nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân
cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về
xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định, tổ
chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý hành vi xâm phạm đường giao thông và các
công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật.
+ Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao,
UBND xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật, tiếp dân, giải
quyến khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của bộ máy UBND xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh
Hà Giang
Sơ đồ bộ máy:
Hội đồng
nhân dân
P. Chủ tịch
Chủ tịch
UBND
Ủy viên
Ban
Vp
Thống
kê
Ban
Tư
pháp
Hộ
tịch
Phó chủ tịch
Ban
Địa
chính
tháng 11 năm 2003
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
9 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
* HĐND
- HĐND thực hiện quyền giám sát đối với hoạt dộng thường trực HĐND
và UBND cấp xã; giám sát việc thực hiện nghị quyết của HĐND; giám sát việc
tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn
vị lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương.
HĐND quyết định những chủ trương biện pháp quan trọng để phát huy
tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế xã hội,
củng cố quốc phòng, an ninh. Không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần cho nhân dân, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.
* UBND
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ
quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực
hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an
ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần
đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ
trung ương tới địa phương.
* Ban Văn phòng Thống kê
- Giúp UBND xã xây dựng chương trình, lịch công tác, làm việc và theo
nước về xuất nhập quỹ.
- Báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định.
* Ban Địa chính – Xây dựng
- Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ
chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch – kế
hoạch sử dụng đất đai tại trụ sở UBND xã, mốc địa giới.
- Tuyên truyền giải thích, hòa giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn thư
khiếu nại, tố cáo của nhân dân về đất đai, để giúp UBND cấp trên giải quyết,
thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đất đai để kiến
nghị UBND xã xử lý.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
11 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
* Ban Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao
- Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa văn nghệ quần chúng,
các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử, điểm vui chơi giải
trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa.
- Tổ chức vận động để xã hội hóa các nguồn lực nhằm xây dựng, phát
triển sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
* Ban Lao động – Thương binh xã hội
- Thống kê dân số lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn
1.1.3. Phương hướng trong thời gian tới
- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, kiểm tra, giám sát của Đảng đối
với chính quyền cơ sở.
- Đổi mới công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ toàn tâm, toàn ý phục vụ dân.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tập thể của UBND, chủ tịch UBND, các
thành viên của UBND và các cán bộ, công chức chuyên môn của UBND.
- Xây dựng mô hình tự quản ở thôn.các hoạt động của công tác quản trị
nhân lực của UBND xã Phú Linh
1.1.4 . Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại
UBND xã Phú Linh
Cơ sở Công tác hoạch định nhân lực: Hoạch định nhân lực một trong
những công tác không thể thiếu của UBND xã Xuân Quỳ, nó được diễn ra 3-5
năm 1 lần, hoạch định nhân lực để bít được cán bộ, công chức phù hợp với từng
lĩnh vực chuyên môn không những vậy có thể phát hiện được những yếu kém để
tổ chức bồi dưỡng. thông qua công tác nàu UBND xã đã có những chuyển biến
mới khởi đầu cho sự phát triển trên địa phương mình.
Công tác phân tích công việc: Phân tích công việc là một phần không thể
thiếu trong công tác nhân lực, làm tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cho việc sắp
xếp công việc cho cán bộ, công chức trong UBND xã, lên kế hoạc và phân tích
công việc là bước tạo đà mạnh nhất để cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện
hoàn thành được nội dung công việc của mình theo hướng chính xác và đạt kết
quả cao nhất.
Công tác tuyển dụng nhân lực: Tuyển dụng nhân lực là một phần công
việc trong việc quản lý nguồn nhân lực của tổ chức. Tuyển dụng, tuyển chọn
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
13 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
công chức theo các quan điểm sau: Trả lương theo đúng quy định của pháp luật,
các chính sách tiền lương đã được Nhà nước quy định trong các văn bản quy
phạm pháp luật, chế độ trả lương theo vị trí, chức danh công việc rõ ràng, các
chế độ phụ cấp được tri trả kèm với tiền lương.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
14 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: UBND xã Xuân Quỳ xây
dựng công khai kế hoạchđào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, để nâng cao
trìnhđộ chất lượng của cán bộ công chức. Công tácđào tạo năm sau đều cao hơn,
phát triển hơn năm trước về cả số lượng lẫn chất lượng. Nội dung đào tạo phù
hợp với thực tế. Đồng thời UBND xã cũngđưa ra kế hoạch sử dụng kinh phíđể
tiến hànhđào tạo từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác.
Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc:Đây là hoạtđộng diễn ra
thường xuyên và liên tục tạođộng lực thúcđẩy cán bộ, công chức phấnđấu rèn
luyện bản thân nâng cao hiệu quả công việc tại cơ quan, tổ chức.
Quan điểm trả lương cho người lao động: Để đảm bảo công tác trả lương
diễn ra hiệu quả trong thực tế, UBND xã đã thực hiện tri tra lương cho cán bộ,
công chức theo các quan điểm sau: Trả lương theo đúng quy định của pháp luật,
các chính sách tiền lương đã được Nhà nước quy định trong các văn bản quy
phạm pháp luật, chế độ trả lương theo vị trí, chức danh công việc rõ ràng, các
chế độ phụ cấp được tri trả kèm với tiền lương.
1.2. lý luận của đề tài.
nghèo tương đối.
+Nghèo tuyệt đối là sự không thoã mãn những nhu cầu tối thiểu của con
người để duy trì cuộc sống như: Cơm ăn không đủ no, áo không đủ mặc, nhà
cửa không bảo đảm chống được mưa nắng, thiên tai bão lũ...không so sánh với
ai khác nhưng bản thân họ không đủ lượng calo cần thiết để duy trì cuộc sống.
+ Nghèo tương đối là sự thõa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống của con
người như: cơm ăn chưa ngon, quần áo chưa mặc đẹp, nhà ở chưa khang trang...
hay nói cách khác là có sự so sánh về thoã mãn các nhu cầu cuộc sống giữa
người này với người khác, vùng này với vùng khác.
- Ở Việt Nam, Nghèo được hiểu là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có
khả năng thõa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống
ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng động xét trên mọi phương diện
(Nguồn Chính phủ.vn)
- Theo Chương trình Quốc gia Xoá đói giảm nghèo và phương hướng từ
năm 2006-2010 của Thủ tướng Chính phủ, đói là tình trạng một bộ phận dân cư
nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy
trì cuộc sống.
* Khái niệm “hộ nghèo”
- Hộ nghèo: Là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ dưới
ngưỡng đói nghèo.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
16 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Ngày 21/9/2010 Thủ tướng ban hành Quyết định số 1752/CT – TTg
chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Hộ cận nghèo
ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 – 510.000
đồng/người/tháng. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ
510.000 – 650.000 đồng/người/tháng. Mức quy định nêu trên là căn cứ để thực
hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác. Quyết
định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/ 2011.
* Khái niệm “hộ vượt nghèo”
- Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một qúa trình
thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu
nhập đã ở trên chuẩn mực nghèo đói. Hiện nay, ở một số địa phương có sử dụng
khái niệm hộ thoát (hoặc vượt) đói và hộ thoát nghèo. Hộ thoát nghèo đương
nhiên không còn là hộ đói nghèo nữa. Trong khi đó, hộ thoát nghèo đói có thể
đồng thời thoát hẳn nghèo(ở trên chuẩn nghèo), nhưng đa số trường hợp thoát
đói (rất nghèo) nhưng vẫn ở trong tình trạng nghèo.
- Số hộ nghèo giảm hay tăng trong một khoảng thời gian: Là hiệu số giữa
tổng số hộ nghèo ở thời điểm đầu và cuối. Như vậy, giảm số hộ đói nghèo khác
với khái niệm số hộ vượt nghèo và thoát nghèo. Số hộ thoát nghèo là số hộ ở
đầu kỳ nhưng đến cuối kỳ vượt ra khỏi ngưỡng nghèo. Trong khi đó, số hộ
nghèo giảm đi trong kỳ chỉ phản ánh đơn thuần chênh lệch về mặt số lượng hộ
nghèo, chưa phản ánh thật chính xác kết quả của việc thực hiện chương trình.
* Khái niệm “xã nghèo”
- Xã nghèo: Theo quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/07/2012
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí xác định thôn dặc
+ Có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:
Chưa có đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo theo quy định.
Trên 30% số hộ chưa có điện sinh hoạt.
Chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng đạt chuẩn.
Khái niệm “xoá đói giảm nghèo”
Xoá đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của nhà nước
và xã hội hướng vào người nghèo hay là của chính những đối tượng thuộc diện
nghèo đói, nhằm taọ điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng
thu nhập không đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được
quy định.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
19 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.2. Ý nghĩa của việc xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế xã
hội
Xóa đói giảm nghèo là một trong những chương trình mục tiêu của Đảng
và nhà nước luôn được quan tâm hàng đầu, bởi nó mang ý nghĩa quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Đối với bản thân người nghèo: Xóa đói giảm nghèo giúp người nghèo có
điều kiện nâng cao thu nhập, từ đó cải thiện đời sống, tiếp cận được với các dịch
vụ xã hội (y tế, giáo dục…) thông qua các chương trình chính sách cụ thể của
nhà nước.Tăng cường tình đoàn kết, lòng tin của nhân dân đối với đường lối
2. Công cuộc giảm nghèo nhanh đối với các huyện nghèo là nhiệm vụ chính
trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng và sự phối hợp
tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
3. Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững.
* Mục tiêu
Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhóm
hộ nghèo, hạn chế khoảng cách chênh lệch giàu nghèo.
Để tiếp tục thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao và bền vững, thực hiện
có hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo, trong giai đoạn 2011 – 2015, Chính
phủ Việt Nam đã xây dựng nhiều chương trình, chính sách như:
- Nhóm chính sách, chương trình dự án tạo điều kiện cho người nghèo
phát triển sản xuất, tín dụng ưu đãi, dạy nghề cho hộ nghè, khyến nông, khuyến
công và hỗ trợ chuyển giao khoa học kĩ thuật, kiến thức về tổ chức sản xuất, tổ
chức cuộc sống
- Nhóm chính sách tuyên truyền và hỗ trợ người nghèo tiếp cận với các
dịch vụ xã hội: Hoạt động truyền thông giảm nghèo, chính sách hỗ trợ người
nghèo tiếp cận các dịch vụ y tế, chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch
vụ giáo dục; chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở, chính sách an sinh xã hội
giúp người có công và các đối tượng người yếu thế; về trợ giúp pháp lý cho
người nghèo, quan tâm hỗ trợ phụ nữ nghèo. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao
chất lượng các phong trào.
- Nhóm dự án: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng của xã đặc biệt khó khăn, xã
an toàn khu và các thôn, bản đặc biệt khó khăn; nhân rộng mô hình giảm nghèo,
nâng cao năng lực giảm nghèo.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
21 CĐ Quản trị Nhân lực K6A
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Địa hình: Xã Phú Linh là một xã cách trung tâm thành phố Hà Giang
10km về phía Bắc, là xã có địa hình rất đa dạng và phức tạp bao gồm cả thung
lũng, đồi núi thấp, đồi núi cao và núi đá.
+ Địa hình đồi núi thấp , đồi núi trung bình và trung lũng: địa hình này
chiếm 75% tổng diện tích tự nhiên của xã phân bổ ở các thôn Lắp I, Lắp II,
Chăn I, Chăn II, Bắc Ngàn, Nà Cáy, Nà Ác, Mường Bắc, Mường Trung, Mường
Nam, Pác Pà, Bản Tha.
+ Địa hình đồi núi cao: loại hình này phân bổ ở các thôn Nà Trừ, Bản
Lầy, Lang Lầu, Noong I, Noong II.
Đất đai: Các chỉ tiêu phân bổ đất đai của xã được thể hiện trong bảng dưới
đây:
Bảng 2.1 :Chỉ tiêu sử dụng đất hiện trạng năm 2012
STT Chỉ tiêu sử dụng đất
Mã
Tổng diện tích tự nhiên
1. Đất nông nghiệp
1.1 Đất trồng cây hàng năm
1.2 Đất trồng cây lâu năm
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản
1.4 Đất lâm nghiệp
2. Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất ở nông thôn
2.2 Đất chuyên dùng
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
3. Đất chưa sử dụng
2,17
53,40
213,61
1,60
290,91
11,10
(Nguồn: UBND xã Phú Linh thống kê năm 2012)
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy
Lớp:
23 CĐ Quản trị Nhân lực K6A