Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Tìm hiều công tác xóa đói giảm nghèo tại xã nghĩa đồng – huyện nghĩa hưng – tỉnh nam định - Pdf 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................3
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................3
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài...........................................................................................3
7. Kết cấu đề tài...................................................................................................................4
8. Lời cảm ơn......................................................................................................................4

B. PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA
HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH................................................................................6
1.1: Khái quát chung về UBND xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam định.......6
1.1.1: Thông tin và địa chỉ của UBND xã Nghĩa Đồng:.....................................................6
1.1.2: Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND xã Nghĩa Đồng.........................................6
1.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn.............................................................................................8
1.1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã ......................................................................12
1.1.6: Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND xã..................................15
1.1.7: Khát quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND xã.................16
1.2: Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo .................................................17
1.2.1: Khái niệm khác nhau về nghèo đói.........................................................................17
1.2.3 Xóa đói giảm nghèo và ý nghĩa của xóa đói giảm nghèo .......................................24


3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẦM NÂNG CAO CÔNG TÁC
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ.................................................................................37
3.2.1 Các giải pháp............................................................................................................37

C. PHẦN KẾT LUẬN .....................................................................................46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................47

Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND
HĐND
XĐGN
CSXĐGN
WB
PPP
LĐTB - XH
NTM

Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân

khá, giàu thì giàu thêm”. Vấn đề xóa đói giảm nghèo đã được đưa vào mục tiêu,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
( năm 2001) đã khẳng định: “ Việc tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xóa đói
giảm nghèo ngay trong từng bước đi và trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện
đại hóa đất nước. Phấn đấu đến năm 2010, về cơ bản không còn hộ nghèo”.
Những đại hội Đảng gần đây, từ đại hội X đến đại hội XI đã chỉ rõ “ thực hiện
có hiệu quả lớn chính sách xóa đói giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa
dạng hóa nguồn nhân lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền vững,
nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn, khuyến khích
làm giàu theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên. Có
các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm
chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị…” ( Nghị quyết Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ XI)
Chú trọng đúng mức những vấn đề đói nghèo trong xã hội, với nhãn quan
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

1

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

chính trị nhạy bén với trách nhiệm cao cả trước nhân dân, Đảng ta đã đưa ra
những chương trình rộng lớn để tập trung giải quyết là “ Chương trình về xóa
đói giảm nghèo”. Trên cơ sở đó, Nhà nước cũng đã có hàng chục chương trình
cấp quốc gia và dự án đang được thực thi có nội dung gần với xóa đói giảm
nghèo.



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

thể tránh khỏi những thiếu sót. Những thiếu sót này trước hết xuất phát từ cá
nhân, nên em rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn, gợi ý cảu thầy cô để
bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu chung về vấn đề nghèo đói; phân tích, đánh giá công tác XĐGN
tại xã Nghĩa Đồng nói riêng và tác độc của CSXĐGN đối với kinh tế - xã hội
nói chung. Trên cơ sở đó, chỉ ra những mặt còn hạn chế và đề xuất những ý
kiến, giải pháp khắc phục, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất ý kiến để hoàn
thiện CSXĐGN tại địa phương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu đến những vấn đề có liên quan đến chương trình Xóa đói –
giảm nghèo xã Nghĩa Đồng – huyện Nghĩa Hưng – tỉnh Nam Định.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa hưng, tỉnh Nam Định
- Thời gian: Dựa trên cơ sở tài liệu thống kê, tổng kết báo cáo từ năm
2011 trở lại đây của xã và tài liệu có liên quan.
Thời gian tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài thực tế bất đầu từ
ngày 02/03/2015 – 24/04/2015 ( theo kế hoạch thực tập của Khoa Tổ chức và
Quản lý nhân lực)
5. Phương pháp nghiên cứu
Để xem xét vấn đề nghèo đói và XĐGN một cách khách quan, khoa học
và chính sác nhất, đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu nhập thông tin;
- Phương pháp xử lý thông tin;

Ngoài phần lời mở đầu, danh mục từ viết tắt, mục lục, phần mở đầu, kết
luận thì:
- Phần nội dung bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về xã Nghĩa Đồng – huyện Nghĩa Hưng – tỉnh
Nam Định
Chương 2: Một số vấn đề về nghèo đói và thực trạng công tác Xóa đói –
giảm nghèo tại xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện và nâng
cao chương trình Xóa đói – giảm nghèo tại xã Nghĩa Đồng – huyện Nghĩa hưng
– tỉnh Nam Định.
8. Lời cảm ơn
Bắt đầu với những cuốn sách, những cuốn giáo trình chuyên ngành trừu
tượng và những kiến thức chuyên môn đầy lạ lẫm, chính vì vậy mà việc hình
dung về công việc cụ thể sau này phải thực hiện, quả thật là vô cùng khó khăn
đối với những sinh viên hệ cao đẳng sắp ra trường. Bởi những kiến thức được
thực tiễn. Vì vậy, với mục đích nhằm củng cố và nâng cao kiến thức của sinh
viên và hệ thống kiến thức chuyên ngành được trang bị, giúp sinh viên có được
cơ hội làm quen, tiếp xúc với công việc, bước đầu được vận dụng kiến thức
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

4

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

được học vào thực tế, tăng cường rèn luyện kỹ năng chuyên môn, chuyên ngành


Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

5

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA
HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH
1.1: Khái quát chung về UBND xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng,
tỉnh Nam định
1.1.1: Thông tin và địa chỉ của UBND xã Nghĩa Đồng:
Tên đơn vị: UBND xã Nghĩa Đồng
Địa chỉ: xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Điện thoại: 03503870221
Xã Nghĩa Đồng thuộc huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định. Có diện tích
5,99 km². Với số dân 6.424 người. Mật độ dân số 1.072 (1999) người/ km²
Xã chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, mấy năm gần đây đã kèm theo sang
trồng rau cây màu, cây công nghiệp, chú trọng phát tiển cây ăn quả.
Về văn hóa- xã hội: văn hóa và xã hội cũng đang dần phát triển theo hướng tích
cực. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm ở các bậc 90-95%. Còn ít học sinh bỏ
học giữa chừng
Về an ninh: an ninh tốt, đảm bảo mục tiêu giữ vững ổn định chính trị, trật
tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế- xã hội.

2003 quy định: “ UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do
HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, chịu trách nhiệm trước HĐND
cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên”
Theo đó: UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do
HĐND cấp xã bầu ra, chịu trách nhiệm trước HĐND cấp xã và cơ quan nhà
nước cấp trên về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Như vậy, UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có thẩm
quyền chung, hoạt động với tư cách:
- Cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp.
- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
- Là cơ quan chấp hành của HĐND cấp xã: UBND cấp xã chịu sự giám
sát của HĐND cấp xã, chịu trách nhiệm và báo cáo các hoạt động của mình
trước HĐND cấp xã.
Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: UBND cấp xã có nhiệm
vụ triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước và cuộc sống, quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội và dân cư trên
địa bàn.
UBND cấp xã chính là đầu mối giải quyết các công việc thường ngày của
nhân dân có quan hệ trực tiếp và gắn bó mật thiết với nhân dân, là cầu nối để
chuyển tải mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào
cuộc sống. Vì vậy mà hiệu quả hoạt động của UBND cấp xã có ảnh hưởng rất
lớn tới sự thành công của các chủ trương, chính sách được hoạch định từ cấp
trên và quyền, lợi ích của nhân dân trên địa bàn
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

7

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D



khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển
sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi
trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối
với cây trồng và vật nuôi.
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

8

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

b. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu
bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai,
bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều,
bảo vệ rừng tại địa phương.
c. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
d. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề
truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ
để phát triển các ngành, nghề mới.
3. Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã,
thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã
theo phân cấp.
b. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm
dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật

thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch
sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật.
e. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình
liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật.
f. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ
các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi
nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính
sách ở địa phương theo quy định của pháp luật.
g. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa
ở địa phương.
5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi
hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương.
b. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch;
đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng,
huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương.
c. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây
dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện
pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm
pháp luật khác ở địa phương.
d. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của
người nước ngoài ở địa phương. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và
chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng
dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

10


các cán bộ, có nơi làm việc tốt nhất, dãy nhà cũ được sửa sang lại, trang thiết bị
và điều kiện làm việc tốt hơn.

Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

11

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã
Sơ đồ bộ máy:

HĐND

CHỦ TỊCH

P. CHỦ TỊCH
UBND

ỦY VIÊN

Ban
VPThống



công
an

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D

Ban
quân
sự


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Chức năng và nhiệm vụ cả HĐND và UBND đã được quy định rất rõ tại
Luật số 11/2003/QH11 của Quốc hội: Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 2611-2003
- Hội đồng nhân dân:
• HĐND thực hiện quyền giảm sát đối với hoạt động Thường trực
HĐND, UBND cấp xã; giám sát việc thực hiện nghị quyết cảu HĐND; giám sát
việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,
đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương.
• HĐND quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy
tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã
hội, củng cố quốc phòng, an ninh không ngừng cải thiện đời sống vật chất và
tinh thần cho nhân dân, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.
- Ủy ban nhân dân
• UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ
quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cung cấp nhằm đảm bảo thực
hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an

• Quản lý lý lịch tư pháp, thực hiện việc thống kê liên quan đến cong việc
của xã.
• Thực hiện các nhiệm vụ Tư pháp khác theo quy định của pháp luật và
hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
- Ban Tài chính – kế toán:
• Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách theo đúng quy định. Thực
hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chỉ; thực hiện về mặt quản lý tiền giao dịch với
kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ.
• Báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định.
- Ban địa chính – xây dựng:
• Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ
chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch – kế
hoạch sử dụng đất đai tại trụ trở UBND xã, mốc địa giới.
• Tuyên truyền, giải thích, hòa giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn
thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân về đất đai, để giúp UBND cấp trên giải quyết,
thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đất đai để kiến
nghị UBND xã xử lý.
- Ban Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao
• Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa văn nghệ quần chúng,
các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử, điểm vui chơi giải
trí và xây dưng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, ngăn chặn việc truyền bá
tư tưởng phản động, đồi trụy dưới hình thức văn hóa, nghệ thuật và các tệ nạn xã
hội trên địa bàn xã.
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

14

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


- Hoàn thành những công việc chưa hoàn thành còn dang dở ở năm 2014.
- Thực hiện và hoàn thành tốt những quyết định, chỉ thị của UBND cấp
trên.
- Tổ chức kiểm tra các tác phong, ý thức của cán bộ khi làm việc.
- Mỗi tháng họp bàn giao ca, tổng kết tháng vừa qua. Đưa ra giải pháp
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

15

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

giải quyết các vấn đề hiệu quả nhất.
- Tổ chức niêm yết công khai điều chỉnh bổ sung quy hoạch tại trụ sở
UBND các xã, thị trấn, đồng thời thông báo rộng rãi trên hệ thống truyền thanh
để nhân dân biết thực hiện. ( theo thông báo số 17/TB-UBND “ Công khai điều
chỉnh bổ sung quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
( 2011 – 2015 ) huyện Nghĩa Hưng để thực hiện dự án Xây dựng khu công
nghiệp dệt may Rạng Đông”
- Thực hiện tốt theo kế hoạch số 06/ KH-UBND, Kế hoạch “ Triển khai
lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự ( sửa đổi) của UBND huyện
gửi. Với yêu cầu xác định vai trò, trách nhiệm của các ban, ngành liên quan,
UBND các xã, thị trấn trong việc triển khai lấy ý kiến nhân dân đối với Bộ luật
Dân sự (sửa đổi).
1.1.7: Khát quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của
UBND xã.

1.2: Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo
1.2.1: Khái niệm khác nhau về nghèo đói
a. Quan niệm nghèo đói trên thế giới
Trên thế giới nói chung, nghèo đói được xem xét ở nhiều góc độ và khía
cạnh khác nhau. Mỗi tổ chưc, cá nhân lại có cách tiếp cận và phát biểu khác
nhau về nghèo đói. Cụ thể là:
- Nghèo đói từ chính tiếng nói của người nghèo:
Tiếng nói của người nghèo cho ta những cảm nhận cụ thể, rõ ràng nhất về
khía cạnh của nghèo đói. Một người nghèo ở Kenia đã nói về nghèo đói là: “
Hãy quan sát ngôi nhà và đếm xem có bao nhiêu lỗ thủng trên đó. Hãy nhìn
những đồ đạc trong nhà và quần áo tôi mặc trên người. Hãy quan sát tất cả và
ghi lại những gì ông thấy. Cái mà ông thấy chính là nghèo đói…” Cũng có
những người thì cho rằng nghèo đói không chỉ bao hàm sự khốn cùng về vật
chất mà còn là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế, nguy cơ dễ bị tổn
thương không có tiếng nói và quyền lực trong xã hội.
- Abapisa – chuyên gia hàng đầu của tổ chức Lao động quốc tế ( ILO )
cho rằng “ Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn và tham gia vào sự phát triển
của cộng đồng”.
- 1995 Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội đã đưa ra quan
điểm như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà có thu nhập thấp hơn 1 USD
mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi để mua sản phẩm cần thiết để tồn tại”.
- UNDP đã đưa ra định nghĩa về nghèo như sau:
Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người
như biết đọc, biết viết và được nuôi dưỡng tạm đủ.
Sự nghèo khổ về tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng
chỉ tối thiểu.
Sự nghèo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

17

thuần túy là đói ăn, nằm trọn trong phạm trù kinh tế vật chất và khác với đói
thông tin, đói hưởng thụ văn hóa thuộc phạm trù văn hóa tinh thần.
Qua các khái niệm trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói: “Đói
nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc
sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào
các quyết định của cộng đồng”
Tóm lại, nghèo đói là một phạm trù lịch sử, có tính tương đối. Tính chất
và đặc trưng của nghèo đói phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên, nhân tố
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

18

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

chính trị, văn hóa và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền, quốc gia,
khu vực.
1.2.2 Các dạng khác nhau của nghèo đói và tiêu chí xác định chuẩn
nghèo
a, Các dạng khác nhau của nghèo đói
* Các dạng nghèo
Nghèo có 2 dạng cơ bản: Nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối.
- Nghèo tương đối:
“Nghèo tương đối” có thể xem như là việc cung cấp không đầy đủ các
tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thộc về một số tầng lớp xã hội
nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.

b. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo
Theo từ điển Tiếng Việt thì tiêu chí và chuẩn có các ý nghĩa sau đây:
Tiêu chí: là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật, một
khái niệm nào đó. Như vậy, tiêu chí mang tính chất định tính.
Chuẩn là: cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà
làm cho đúng, vật được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường, cái được
công nhận là đúng theo quy định hoặc đúng theo thói quen trong xã hội.
* Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của thế giới
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các
nước trên thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000USD/ người/ năm là nước khá.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/ người/ năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/ người/ năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500 USD/ người/ năm là nước nghèo.
+ Dưới 500 USD/ người/ năm là nước cực nghèo
Theo phương pháp PPP, WB muốn tìm ra mức chuẩn nghèo nói chung
cho toàn thế giới. Trên cơ sở điều tra, thu thập chi tiêu của hộ gia đình và giá cả
hàng hóa, thực hiện phương pháp “ tính rỗ hàng hóa” sức mua tương đương để
tính thu nhập dân cư giữa các quốc gia có thể so sánh. WB đã tính năng lượng
tối thiểu cần thiết cho một người để sống là 2.150 calo/ ngày. Với mức giá
chung của thế giới để đảm bảo mức năng lượng đó cần khoảng 1 USD/ ngày. Từ
đó năm 1995 WB đã đưa ra chuẩn mực nghèo khổ chung cho toàn cầu là thu
nhập bình quân đầu người dưới 370 USD/ người/ năm. Với mức trên WB ước
tính cso tới trên 1,2 tỷ người trên thế giới đang sống trong nghèo đói.
Tuy nhiên, theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập
dưới 1/3 trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền kinh tế - xã hội và sức mua
của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo đói theo thu nhập cũng khác nhau ở từng
quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác định là 14
USD/ người/ ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia là 28 USD/ người/

Tại quyết định số 1143/2000 QĐLĐTBXH ngày 1-11-2000 của bộ trưởng
bộ LĐ – TBXH đã phê duyệt chuẩn mức nghèo đói mới giai đoạn 2001-2005
theo mức thu nhập bình quân đầu người cho từng vùng cụ thể như sau:
+ Vùng nông thôn miền núi hải đảo: 80.000đồng/ người/ tháng tương đương với
960.000 đồng/ năm.
+ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000đồng/ người/ tháng tương đương
với 1.200.000 đồng/ năm
+ Vùng thành thị : 150.000 đồng/ người/ tháng tương đương với
1.800.000 đồng/ năm
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia.
Bộ LĐ – TBXH là cơ quan thường trực của CTXĐGN đã tiến hành rà soát
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

21

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

chuẩn nghèo qua các thời kỳ. Lúc đầu nghèo được xác định dựa vào nhu cầu chỉ
tiêu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã qua 4 lần công bố chuẩn
nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau.
Bảng: Quy định về nghèo đói ( theo tiêu chuẩn quốc gia)
Chuẩn nghèo đói qua các Phân loại người

Mức thu nhập


Nghèo (KV thành thị)
Dưới 150.000 đồng
2006 – 2010 (Mức thu nhập Nghèo ( KV nông thôn)
Dưới 200.000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 260.000 đồng
tính bằng tiền)
( Nguồn: Bộ LĐ – TBXH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN giai
đoạn 1998 – 2000 và Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg)
Ưu điểm của phương pháp này là: Đảm bảo từng bước thỏa mãn như cầu
của con người ( ăn, mặc, giáo dục, y tế…) Chuẩn được điều chỉnh gắn với tăng
trưởng kinh tế, mực độ cải thiện điều kiện sống của người dân, tình hình thay
đổi cơ cấu chi tiêu, thu nhập của người dân. Mặt khác phương pháp này tạo điều
kiện cho cơ sở có thể triển khai được việc lập danh sách các hộ nghèo và xác
định được các hỗ trợ cần thiết.
Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận này cũng có những hạn chế là chưa tính
toán đầy đủ nhu cầu tiêu dùng, độ tin cậy chưa cao do không có điều kiện điều
tra rộng, thu thập thông tin về người dân nông thôn và miền núi rất khó chính
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Cúc

22

Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status