BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN ĐỨC TRỌNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỜI
SỐNG TRÊN CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN ĐỨC TRỌNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỜI
SỐNG TRÊN CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN
NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM
NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05
Mã số: 60 34 01 02
tháng
Họ tên học viên: NGUYỄN ĐỨC TRỌNG
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/09/1971
Nơi sinh: Hải Dương
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
MSHV: 1184011212
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM
ngày . . tháng . . . năm . . .
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Nâng cao chất lượng dịch vụ đời sống trên các công trình biển của ngành dầu khí
Việt Nam
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
…………………………………………………………………………………………
1. …………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
iii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
Để hoàn thành được khóa học cũng như Luận văn này, tác giả xin trân trọng cảm
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
ơn đến các Thầy, Cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí
trình nào khác.
Minh nói chung, các Thầy, Cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh nói riêng trong
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt trân trọng cám ơn Thầy Lưu Thanh Tâm
đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn những bạn bè, đồng nghiệp đã giúp tác giả
trong việc thu thập dữ liệu cũng như những ý kiến đóng góp và phản biện trong việc
xây dựng bảng câu hỏi.
Đồng thời tác giả không quên gửi lời tri ân tới những khách hàng đã bỏ thời gian
đưa ra những đánh giá khách quan trả lời những bảng câu hỏi mà tác giả gửi đến để
mức độ tin cậy; năng lực phục vụ; mức độ đồng cảm; phương tiện vật chất hữu
hình và khả năng đáp ứng, trong đó chất lượng bữa ăn là yếu tố có tác động lớn
nhất đến sự hài lòng của khách hàng.
Kết quả này đã chứng minh cho sự phù hợp của mô hình SERVQUAL áp dụng
vào thực tế của ngành. Kết quả này cũng giúp cho các công ty cung ứng trong
ngành dịch vụ này có được một thang đo để đánh giá chất lượng dịch vụ của mình
để từ đó có các biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ một cách tốt hơn và
có hiệu quả.
Dựa vào những phân tích và kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đề xuất một số các
nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ bao gồm: (1) Các giải pháp về mặt
nhân sự, quản trị; (2)các nhóm giải pháp cơ bản khác về chất lượng bữa ăn, năng
lực phục vụ…và (3)nhóm giải pháp về vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý chất thải,
an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trên các công trình biển.
sites (offshore installations) for the oil and gas industries of Viet Nam
Based on theoretical basis, the theoretical models of the world's leading
economists, the author has analyzed and evaluated the intrinsic value of the
enterprises providing catering services. Next, the author has used the method of
measuring customer satisfaction based on the SERVQUAL model of Parasuraman
to find out the factors that affect customer satisfaction, thereby having sulutions to
improve the catering service quality.
The test results showed that the SERVQUAL model of Parasuraman that the
author has applied to the research is reliable. All scales reached statistical values
after adjustments to conform to the current catering service industry. Specifically,
customer satisfaction depends on the following factors: meal quality; reliability;
assurance; empathy; tangibility and responesiveness, in which meal quality is the
key factor that has impact on customer satisfaction best.
These results demonstrate the suitability of SERVQUAL model applied to the
realities of the catering service industry. These results as a tool also help these
companies to evaluate their service quality properly so that they can find out the
TỪ KHÓA ................................................................................................................................. vi
MỤC LỤC ................................................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................................... xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................................... xii
DANH MỤC CÁC HÌNH, HÌNH ẢNH............................................................................... xii
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Đề tài: ......................................................................................................1
2. Mục đích của đề tài ................................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài .............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................3
5. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................................................4
6. Kết cấu luận văn .....................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: DỊCH VỤ ĐỜI SỐNG TRÊN CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN CỦA
NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ.....................................................................................................................................6
1.1 ................................................................................... Cơ sở lý luận của chất lượng dịch vụ
1.1.1 Tổng quan về chất lượng ...................................................................................... 6
1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng ............................................................................... 6
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng .......................................................... 8
1.1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng .................................................................. 8
1.1.3 Tổng quan về dịch vụ ........................................................................................... 9
1.1.3.1 Khái niệm về dịch vụ ..................................................................................... 9
1.1.3.2 Đặc điểm của dịch vụ .................................................................................. 10
1.1.4 Chất lượng dịch vụ ............................................................................................. 11
1.1.4.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ................................................................. 11
1.1.4.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ ............................................................... 11
1.1.4.3 Các thành phần cấu thành chất lượng dịch vụ theo quan điểm của
Parasuraman ........................................................................................................... 12
2.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh chính .................................................................... 38
2.1.3.3 Cơ cấu nh n sự của Công ty GETRACO .................................................... 38
2.1.3.4 Cơ cấu t ch c ............................................................................................ 39
2.1.3 Giới thiệu khái quát về Công ty OSC Vũng tàu................................................. 40
2.1.3.1 Lịch s thành l p ......................................................................................... 40
2.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh chính .................................................................... 40
2.1.3.3
máy t ch c, nh n sự ............................................................................. 40
2.1.3.4 Cơ cấu t ch c ............................................................................................ 41
2.1.4 Giới thiệu khái quát về Công ty SODEXO ........................................................ 41
2.1.4.1 Lịch s thành l p ......................................................................................... 41
2.1.4.2 Ngành nghề kinh doanh chính .................................................................... 42
2.1.5 Đánh giá, so sánh năng lực nội tại các doanh nghiệp cung ứng Dịch Vụ Đời
Sống ............................................................................................................................. 42
2.2 Đo lường sự hài lòng của khách hàng .............................................................................44
2.2.1 Nghiên cứu định tính. ......................................................................................... 45
2.2.1.1 Nghiên c u định tính lần 1: ........................................................................ 45
2.2.1.2 Nghiên c u định tính lần 2: ........................................................................ 47
2.2.2 Nghiên cứu định lượng....................................................................................... 48
2.2.3 Mẫu nghiên cứu .................................................................................................. 50
2.2.4 Phân tích đánh giá thang đo ............................................................................... 51
2.2.4.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin c y Cronbach Alpha ........................... 52
2.2.4.2 Ph n tích nh n tố khám phá EFA ............................................................... 54
2.2.4.3 Điều chỉnh mô hình nghiên c u. ................................................................. 59
2.2.4.4 Ph n tích hồi quy ........................................................................................ 61
2.2.4.5 Ph n tích tương quan .................................................................................. 62
2.2.4.6 Ph n tích phương sai m t yếu tố (Oneway ANOVA) .................................. 65
ix
Tài liệu tham khảo tiếng Việt: ................................................................................................91
Tài liệu tham khảo tiếng Anh: ................................................................................................91
Trang thông tin điện tử: ...........................................................................................................92
PHỤ LỤC .................................................................................................................................... a
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng tiếng Việt .......................................... a
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng tiếng Anh .......................................... c
Phụ lục 3: Thực đơn mẫu ( ngày) - khối giàn VSP ...................................................... e
Phụ lục 4: Thực đơn mẫu (hàng tuần)- khối giàn tư bản .............................................. f
Phụ lục 5: Thông tin mẫu nghiên cứu ........................................................................... h
Phụ lục 6: Phân tích độ tin cậy ....................................................................................... i
Phụ lục 7: Phân tích nhân tố khám phá ......................................................................... o
Phụ lục 8: Phân tích Độ tin cậy theo 6 nhóm nhân tố mới ............................................ t
Phụ lục 9: Phân tích EFA theo 6 nhóm nhân tố mới ..................................................... x
Phụ lục 10: Phân thích hồi quy ................................................................................... aa
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Năm thành phần chất lượng dịch vụ của Parasuraman ........................ 15
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CTB
Bảng 2.3 Cơ cấu nhân sự của công ty OSC VT ................................................... 35
Bảng 2.4 Một số thống kê cơ bản về SODEXO .................................................... 37
Bảng 2.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của 3 doanh nghiệp .................................. 38
Bảng 2.6 Phân bổ số lượng lao động tại 3 doanh nghiệp ...................................... 39
Bảng 2.7 Danh sách chuyên viên tổ tư vấn .......................................................... 40
Bảng 2.8 Thang đo SERVQUAL điều chỉnh bổ sung lần 1 .................................. 40
Bảng 2.9 Thang đo SERVQUAL điều chỉnh bổ sung lần 2 .................................. 42
Bảng 2.10 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha thang đo chất lượng dịch vụ ............... 48
Bảng 2.11 Hệ số tin cậy Cronbach Anpha thang đo mức độ hài lòng của KH ..... 49
Bảng 2.12 Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA Chất lượng dịch vụ. .............. 50
Bảng 2.13 Kiểm định lại hệ số tin cậy Cronbach Alpha với 6 nhân tố mới .......... 52
Bảng 2.14 Phân tích EFA với 6 nhân tố mới ......................................................... 54
Bảng 2.15 Kiểm định KMO mức độ hài lòng của khách hàng ............................. 54
Bảng 2.16 Thang đo Chất lượng dịch vụ điều chỉnh sau khi phân tích EFA ........ 55
Bảng 2.17 Hệ số xác định sự phù hợp của mô hình .............................................. 57
Bảng 2.18 Hệ số của phương trình hồi quy ........................................................... 57
Bảng 2.19 Hệ số tương quan ................................................................................. 59
Bảng 2.20 Phân tích OnewayANOVA ................................................................. 61
1
xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Thị phần các công ty cung ứng dịch vụ đời sống ............................. 12
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam với truyền thống 50 năm và hơn 36 năm
không nhỏ của rất nhiều ngành dịch vụ cùng tham gia. Trong đó, dịch vụ đời sống
DANH MỤC CÁC HÌNH, HÌNH ẢNH
(DVĐS) cũng âm thầm đóng góp một phần không nhỏ vào thành công chung ấy.
Hiện nay, nhiều công ty cung ứng DVĐS cả trong và ngoài nước cùng tham gia vào
Hình 0.1 Minh họa một giàn khoan trên biển .......................................................... 5
lãnh vực này. Chất lượng dịch vụ ở mỗi công ty cũng còn nhiều bất cập, một số vụ
Hình 1.1 Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman ........................ 17
như ngộ độc thực phẩm, thiếu thực phẩm hay nói cách khác chất lượng DVĐS đôi
Hình 1.2 Mô hình SERVQUAL của Gronroos ..................................................... 19
Hình 1.3 Mô hình chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. ................ 21
khi chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Các công ty cung cấp dịch vụ trong nước
chủ yếu cạnh tranh về giá, yếu tố chất lượng dịch vụ chưa được quan tâm đúng
mức.
Hình 1.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và kết quả kinh doanh của tổ
chức....................................................................................................................... 22
Bên cạnh đó, hiện nay Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới, nhiều công ty nước ngoài cũng đã có mặt tại Việt Nam kinh doanh mảng
Hình 1.5 Quy trình thiết kế thang đo ..................................................................... 25
tố cho sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Chính vì lý do trên tác giả đã
Việt Nam tham gia vào mảng cung cấp DVĐS.
chọn đề tài này với các mục tiêu như sau:
Mặt khác với những chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước, nền kinh tế
Việt Nam cũng đã có những bước phát triển nhảy vọt. Thị phần trong mảng DVĐS
Một là: Đánh giá thực tại năng lực của các doanh nghiệp cung ứng DVĐS trên
các CTB cho ngành Dầu khí Việt Nam
cung cấp cho các công ty không chỉ cho ngành dầu khí cũng rất lớn tập trung tại các
Hai là: Đo lường được sự thỏa mãn của khách hàng từ đó xây dựng được cơ sở
nhà máy, khu công nghiệp vv. Ngoài ra, các đội tàu vận tải biển quốc tế cũng là một
dữ liệu về khách hàng, xác lập chỉ số thỏa mãn của khách hàng, hoạch định chương
thị trường đầy tiềm năng mà các nhà cung ứng DVĐS nên hướng tới. Đây cũng là
trình cải tiến dịch vụ và điểu chỉnh cách thức phục vụ nhằm đáp ứng một cách tốt
cơ hội mà các doanh nghiệp cung cấp DVĐS cần phải nắm bắt để mở rộng thị phần
nhất nhu cầu của khách hàng.
không những trong nước mà còn có thể thâm nhập vào thị trường quốc tế.
Vì vậy, bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp là phải nâng cao chất lượng phục
4.1 Nghiên cứu sơ bộ:
đang làm thay đổi quy luật của cuộc chơi trên thị trường. Chất lượng không còn là
Phương pháp định tính, thảo luận nhóm để điều chính bổ sung thang đo chất
một vấn đề kỹ thuật đơn giản nữa mà nó trở thành một vấn đề mang tính chiến lược
lượng dịch vụ (tham gia là những chuyên viên có kinh nghiệm, những đốc công trực
hàng đầu, liên quan đến sự sống còn của tất cả các tổ chức khác nhau.
tiếp điều hành công việc liên quan đến DVĐS và một số khách hàng)
Thực tế chất lượng nói chung hay chất lượng dịch vụ nói riêng có được hoàn hảo
hay không tùy thuộc vào đánh giá của khách hàng, những người sử dụng dịch vụ
chứ không phải đánh giá chủ quan của người cung cấp dịch vụ. Bên cạnh đó năng
lực nội tại của các tổ chức, cách thức quản lý điều hành cũng là một trong các yếu
4.2 Nghiên cứu chính thức
Phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi điều tra thu được nhằm kiểm
định mô hình thang đo và các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ (tham gia là
các khách hàng, những cán bộ công nhân viên đang công tác trên các CTB)
4
4.3 Xử lý số liệu nghiên cứu: Dùng phần mềm IBM SPSS Statistic 20 để kiểm
định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha , phân tích EFA, phân tích tương
và cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ
Chương 2: Thực trạng chất lượng DVĐS trên các CTB của ngành dầu khí Việt Nam
Hình 0.1 : ví dụ minh họa m t giàn khoan trên biển
6
7
CHƯƠNG 1: DỊCH VỤ ĐỜI SỐNG TRÊN CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN CỦA
Liên Xô (POCT 15467: 70): “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính sản
NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHẤT LƯỢNG
phẩm quy định tính thực dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp
DỊCH VỤ
với công dụng của nó“
1.1 Cơ sở lý luận của chất lượng dịch vụ
1.1.1 Tổng quan về chất lượng
Chất lượng là một yếu tố quan trọng đóng vai trò trung tâm trong việc tạo ra lợi
thế cạnh tranh trên thị trường, nền tảng quan trọng tạo ưu thế cạnh tranh cho các tổ
chức, một yêu cầu trọng điểm trong thương mại quốc tế. Chất lượng là phạm trù rất
Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp
của một sản phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách
ánh tổng hợp tất cả các nội dung kĩ thuật, kinh tế và xã hội. Đứng ở những góc độ
khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những
quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay từ đòi hỏi
của thị trường.
Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoản hảo nhất của
sản phẩm. Quan niệm này mang tính trừu tượng, chất lượng sản phẩm không thể
xác định một cách chính xác.
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lượng sản phẩm được phản ánh
bởi thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó. Ch ng hạn, theo tiêu chuẩn của nhà nước
Tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization for Quality
Control) cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của
người tiêu dùng“ [28]
Theo W. E. Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và
có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận“ [13]
Theo J.M. Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng“ [50],
khác với định nghĩa thường dùng là “phù hợp với quy cách đề ra“
Theo Philip B. Crosby trong cuốn “Chất lượng là thứ cho không“ đã viết: “chất
lượng là sự phù hợp với yêu cầu“ [7]
Theo A. Freigenbaum: “Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm,
dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của
khách hàng“ [24]
Mặc dù có nhiều định nghĩa về chất lượng, nhưng trong điều kiện nền kinh tế thị
trường, khi các doanh nghiệp phải bán cái mà thị trường cần thì doanh nghiệp nên
đứng trên góc độ của người tiêu dùng, của khách hàng, của thị trường để quan niệm
8
9
trường; trình độ kinh tế, trình độ sản xuất; sự phát triển của khoa học kỹ thuật; sáng
tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế; cải tiến hay đổi mới công nghệ; cải tiến sản
phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới; hiệu lực của cơ chế quản lý.
Nhóm yếu tố bên trong t ch c: trong phạm vi tổ chức, chúng ta đặc biệt chú ý
đến 4 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm – đó là: Men (con người) lực
1.1.3.1 Khái niệm về dịch vụ
Có nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ.
Theo cách hiểu truyền thống: “Dịch vụ là những gì không phải nuôi trồng,
không phải sản xuất“.
lượng lao động trong tổ chức bao gồm cả tất cả các thành viên trong tổ chức;
Theo cách hiểu phổ biến: “Dịch vụ là một hoạt động mà sản phẩm của nó là vô
Methods (phương pháp) phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ
hình. Nó giải quyết các mối quan hệ với khách hàng hoặc với tài sản do khách hàng
chức sản xuất; Machines (máy móc thiết bị); Materials (nguyên vật liệu). Ngoài 4
sở hữu mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu“.
yếu tố cơ bản trên (được biểu thị bằng quy tắc 4M), chất lượng còn chịu ảnh hưởng
của các yếu tố khác như Information (thông tin); Enviroment (môi trường);
Measurement (đo lường); System (hệ thống)...
1.1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng
Hiệu năng hay công dụng mà sản phẩm đó có chất lượng thoả mãn nhu
cầu khách hàng
trình cung cấp và tiếp nhận dịch vụ tiến hành đồng thời, cùng một lúc với sự hiện
và đo lường chất lượng dịch vụ mà không hề có sự thống nhất nào (Wisniewski,
diện của khách hàng trong suốt thời gian sản xuất. Do đó, chất lượng dịch vụ sẽ rất
2001).
khó đoán trước mà sẽ dựa theo phán đoán chủ quan cao và dĩ nhiên, chúng ta không
thể tích lũy, dự trữ dịch vụ cũng như không thể kiểm nghiệm trước.
Tính không đồng nhất, không n định:
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào
đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Chất lượng dịch vụ là mức độ mà
một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis &
Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào người thực hiện, thời gian và địa điểm cung
Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996).
cấp. Chính vì vậy, tổ chức không thể dựa vào lần kiểm tra cuối cùng để đánh giá
Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ
chất lượng dịch vụ mình cung cấp. Đây là một đặc điểm quan trọng mà nhà cung
đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ.
cấp cần lưu ý nếu muốn nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Tổ chức có thể khắc
khi sử dụng dịch vụ.
Tính mong manh, không lưu giữ:
Chính vì vô hình nên dịch vụ được cho là rất mong manh, người cung cấp cũng
như người tiếp nhận không thể lưu giữ lại, không thể đem tiêu hủy hay bán ra trong
một thời gian ngay sau đó.
1.1.4.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ
1. Đặc điểm thứ nhất:
Theo giáo sư Noriaki Kano (1984), thuộc tính của một dịch vụ được chia làm 3
cấp độ:
- Cấp 1: những mong đợi cơ bản mà dịch vụ phải có. Đây là những thuộc tính
khách hàng không đề cập nhưng họ cho rằng đương nhiên phải có. Không đáp ứng
12
những thuộc tính này, dịch vụ sẽ bị từ chối và bị loại khỏi thị trường vì bị khách
hàng từ chối vì cảm thấy thất vọng.
- Cấp 2: những yêu cầu cụ thể hay còn gọi là thuộc tính một chiều. Những thuộc
tính này thường được đề cập đến như là một chức năng mà khách hàng mong muốn.
Mức độ đáp ứng càng cao thì khách hàng càng thấy thỏa mãn
- Cấp 3: yếu tố hấp dẫn. Đây là yếu tố tạo bất ngờ, tạo sự khác biệt với các dịch
vụ cùng loại của các đối thủ. Tuy nhiên, yếu tố này không bất biến, theo thời gian
nó sẽ dần trở thành nhưng mong đợi cơ bản mà dịch vụ phải đáp ứng.
Tổ chức cần xác định rõ thuộc tính ở từng cấp độ nhằm giúp cho việc đầu tư
hiệu quả hơn, các nguồn lực tập trung hơn và thỏa mãn nhu cầu ngày càng tốt hơn.
Bên cạnh đó, khi hiểu rõ 3 cấp độ thuộc tính nêu trên, tổ chức sẽ hạn chế việc diễn
giải sai những kết quả điều tra nhu cầu của khách hàng.
2. Đặc điểm thứ hai:
1.1.4.3 Các thành phần cấu thành chất lượng dịch vụ theo quan điểm của
Parasuraman
Năm 1985, ba nhà nghiên cứu Parasuraman, Berry và Zeithaml đã đưa ra 10
thành phần của chất lượng dịch vụ. Những thành phần đó bao gồm :
- Sự hiểu biết khách hàng (Understanding the customer): thể hiện khả năng hiểu
biết khách hàng, quan tâm, thấu hiểu nhu cầu của họ thông qua việc tìm hiểu mong
muốn, đòi hỏi của khách hàng về dịch vụ.
- Phương tiện hữu hình (Tangibles): đề cập đến các yếu tố hữu hình tạo ấn tượng
với khách hàng như trang phục, trang thiết bị, tài liệu, cơ sở vật chất của dịch vụ.
Đến năm 1988, Parasuraman, Berry và Zeithaml đã kiểm định mô hình 10 thành
phần trên và đi đến kết luận rằng chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần cơ bản sau :
- Sự tin cậy (Reliability): thể hiện một dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn.
14
15
- Năng lực phục vụ (Assurance): nhằm xây dựng lòng tin của khách hàng thông
qua sự chuyên nghiệp, thái độ lịch sự, tôn trọng khách hàng, khả năng giao tiếp và
thái độ quan tâm làm những điều tốt nhất cho khách hàng.
- Yếu tố hữu hình (Tangibility): vẻ ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, trang phục
của nhân viên, những vật dụng và những tài liệu dùng cho việc thông tin liên lạc.
- Sự cảm thông (Empathy): đề cập đến phong cách phục vụ của nhân viên thông
qua việc quan tâm chú ý đến khách hàng, hết lòng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
và tạo cảm giác yên tâm, an toàn cho khách hàng.
20
21
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Biến số
Khi công ty xyz hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ
làm
Khi bạn gặp trở ngại, công ty xyz chứng tỏ mối quan tân thực sự
muốn giải quyết trở ngại đó.
Tiêu chí
Độ tin cậy
(Reliability)
Khách hàng
Nhà cung ứng
Cung cấp dịch vụ
Khoảng cách 3
Khoảng cách 1
Khoảng cách 4
Trao đổi thông
tin đối với khách
hàng
Yêu cầu đối với dịch vụ
Khoảng cách 2
Dịch vụ chủ định
Hình 1.1 Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ (nguồn :Parasuraman
&ctg,1985)
16
17
Khoảng cách thứ nhất xuất hiện khi có sự khác biệt giữa mong muốn của khách
Khoảng cách thứ tư là hoảng cách giữa thực tế cung ứng dịch vụ và thông tin đối
ngoại với khách hàng. Những thông tin cung cấp cho khách hàng, những hứa hẹn
Hình 1.1: Mô hình SERVQUAL của Gronroos (Kang & James, 2004)
trong các chương trình cung cấp dịch vụ không thực hiện đúng sẽ làm giảm sự kỳ
vọng cho khách hàng .
Khoảng cách thứ năm giữa dịch vụ, khách hàng tiếp nhận thực tế với dịch vụ
khách hàng mong đợi. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào khoảng cách thứ năm này.
Một khi khách hàng không cảm thấy sự khác biệt giữa dịch vụ thực tế được tiếp
nhận và những kỳ vọng, mong đợi thì chất lượng dịch vụ được đánh giá là hoàn
hảo. Bên cạnh đó, khoảng cách thứ năm chịu sự tác động bởi bốn khoảng cách trước
đó. Do vậy, để giảm thiểu khoảng cách này hay tổ chức muốn tăng cường sự thỏa
mãn, hài lòng của khách hàng thì tổ chức phải giảm các khoảng cách này.
1.1.4.5 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos
Năm 1984, Giáo sư Christian Grönroos đã đưa ra mô hình chất lượng dịch vụ,
theo đó, nhận thức của khách hàng về một dịch vụ dựa trên hai yếu tố: chất lượng
Chất lượng chức năng (Functional quality) thể hiện quá trình chuyển giao dịch
vụ tới người tiêu dùng dịch vụ. Chất lượng chức năng bao gồm 5 thuộc tính cấu
thành: mức độ tin cậy (Reliability), Năng lực phục vụ (Assurance), yếu tố hữu hình
(Tangibles), sự cảm thông thấu hiểu (Empathy) và mức độ đáp ứng các yêu cầu
(Responsiveness) - RATER.
Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) bao gồm những giá trị mà khách hàng
thực sự nhận được từ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
Yếu tố hình ảnh của nhà cung cấp dịch vụ (Image) đóng vai trò như một bộ lọc
trong quá trình cảm nhận về chất lượng dịch vụ. Người tiêu dùng có thể cảm nhận
chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp đưa ra là cao hay thấp dựa vào những trải
nghiệm từ trước và toàn bộ cảm nhận của mình để đánh giá về chất lượng dịch vụ từ
một nhà cung cấp nào đó. Điều này càng thể hiện rõ nét khi khách hàng thường
mô hình chất lượng dịch vụ là phải tìm ra được các thuộc tính cấu thành nên chất
kiểm định giả thuyết về mối quan hệ giữa 5 thành phần chất lượng dịch vụ bằng
lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật, cũng như các tác động, mối liên hệ giữa
thang đo SERVQUAL và mức độ thỏa mãn của khách hàng.
chất lượng chức năng, chất lượng kỹ thuật, hình ảnh của công ty tới cảm nhận về
chất lượng dịch vụ của khách hàng, từ đó dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng.
Khả năng đáp ứng
1.1.5 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách
hàng.
Năng lực phục vụ
Trong lĩnh vực kinh doanh, sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng luôn là mối
quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh.
Có nhiều quan điểm khác nhau về mức độ thỏa mãn của khách hàng. Theo
Bachelet, 1995; Oliver, 1997 thì sự thỏa mãn được giải thích như là phản ứng mang
tính cảm xúc của khách hàng về một sản phẩm hay dịch vụ dựa trên kinh nghiệm cá
nhân. Philip Kotler, 2001 cho rằng “Sự thỏa mãn là m c đ trạng thái cảm giác của
Mức độ tin cậy
Sự hài lòng
Sự đồng cảm, cảm
dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng (Cronin & Taylor, 1992, Spreng & Mackoy,
20
1.1.6 Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng (Customer Satisfaction
Measure - CMS)
1.1.6.1 Khái niệm về khách hàng
21
Do đó, việc đo lường sự thỏa mãn của khách hàng cần được tiến hành thường
xuyên, liên tục nhằm giúp tổ chức hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng, khắc phục
những sai sót đồng thời nhận diện những cơ hội cải tiến, nâng cao vị thế cạnh tranh
trên thị trường.
Griffin (1996) định nghĩa: “khách hàng là người trả tiền để nhận sản phẩm hoặc
Sản phẩm/quá trình
dịch vụ từ một tổ chức”. Stanton, Etzel và Walker (1994) xác định rằng “khách
hàng (customer) là một cá nhân hay tổ chức thực sự đưa ra quyết định mua, trong
Không thỏa mãn
khi người tiêu dùng (consumer) là cá nhân hay tổ chức sử dụng hoặc tiêu dùng sản
Thỏa mãn
phẩm” (dẫn theo Kitchroen, 2004).
Theo Pereira & Silva (2003), có nhiều nhóm khách hàng của dịch vụ đào tạo với
khách hàng.
Chất lượng sản phẩm nói chung hay chất lượng dịch vụ nói riêng là một vấn đề
then chốt và là nền tảng, cơ sở để các nhà quản lý đưa ra những quyết định chiến
lược kinh doanh bởi lẽ chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu. Chính sự thỏa mãn,
hài lòng của khách hàng là thước đo để đánh giá chất lượng. Vì vậy, chất lượng sản
phẩm và quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả hoạt động kinh doanh của tổ
chức.
Khi chất lượng dịch vụ đáp ứng phù hợp với yêu cầu của khách hàng, tổ chức sẽ
củng cố mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng hiện tại cũng như cơ hội tiếp cận với
những khách hàng tiềm năng thông qua những nhận xét đánh giá tích cực của khách
hàng hiện tại. Ngược lại, khi dịch vụ không thỏa mãn khách hàng, tổ chức sẽ mất
dần hình ảnh, uy tín dẫn đến thất bại trong kinh doanh.
Nhiều cơ hội KD hơn
Hình 1.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và kết quả kinh doanh của t ch c
Tổ chức đo lường sự thỏa mãn của khách hàng với các mục tiêu sau:
- Xác định điểm chưa phù hợp để tổ chức yêu tiên cải tiến, khắc phục nhằm đáp
ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
- Đưa ra mục tiêu cải tiến và theo dõi tiến độ so với chỉ số thỏa mãn của khách
hàng.
- Tăng lợi nhuận thông qua việc tăng lượng khách hàng trung thành.
- Biết được xu thế của khách hàng trong việc tiếp nhận hoặc đánh giá chất lượng
dịch vụ/tổ chức.
- Dự đóan những thay đổi tích cực hay tiêu cực của khách hàng.
- Nhà quản lý, nhân viên được lắng nghe ý kiến khách hàng.
22
của giai đoạn này là thang đo 2. Sau khi được điều chỉnh để phù hợp hơn, thang đo
Time bound: Mục tiêu đặt ra phải có thời điểm xác định
2 sẽ được sử dụng để nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của
Với nguyên tắc SMART, mục tiêu của tổ chức sẽ rõ ràng hơn, tạo điều kiện
thuận lợi hơn cho các phòng ban trong việc triển khai thực hiện kế hoạch chung của
tổ chức.
Bước 2: Thiết kế chương trình
Đây là giai đoạn tổ chức thiết kế chương trình hành động gồm những công việc
thang đo, phân tích nhân tố khám phá, kiểm định phương sai để có được thang đo
hoàn chỉnh trước khi tiến hành đo lường sự thỏa mãn của khách hàng trên diện
rộng.
Chất lượng dịch vụ
Thang đo SERVQUAL
Sự thỏa mãn của khách hàng
Thang đo 1
Thảo luận tay đôi
Đóng vai
cần thực hiện, những nguồn lực tham gia vào hoạt động và lập kế hoạch chặt chẽ
cho từng hoạt động ấy.
Nghiên cứu định lượng
Thang đo 2
24
Chọn mẫu là là một trong bước quyết định chất lượng của kết quả đo lường sự
25
Phiếu kiểm tra
thỏa mãn khách hàng. Vì nhiều lý do, tổ chức không thể tiến hành thu thập dữ liệu
Để phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết trong hoạt động đo lường sự thỏa
của toàn bộ thị trường mà phải chọn một nhóm nhỏ nhằm giúp tiết kiệm chi phí,
mãn của khách hàng, tổ chức có thể sử dụng chương trình phần mềm SPSS và
thời gian.
Minilab giúp cho việc xử lý, phân tích thông tin một cách chính xác.
Có nhiều phương pháp chọn mẫu và chúng được chia thành 2 cách chính:
- Cách 1: lấy mẫu có định lượng là chọn có chủ định từ danh sách những
khách hàng thuận tiện. Tuy nhiên việc này sẽ không mang lại tính đại diện cao.
- Cách 2: lấy mẫu theo xác suất là khách hàng được chọn một cách ngẫu
nhiên. Điều này giúp mẫu đại diện được khách hàng tổ chức đang có.
Mẫu điều tra tổ chức lựa chọn cần bảo đảm sự phù hợp với mục tiêu đo lường và
đạt được tính đại diện cho thổng thể:
- Chọn mẫu lớn nhất mà tổ chức có thể.
góp phần đem lại thành công trong quá trình kinh doanh. Đó là:
Cam kết toàn diện của lãnh đạo.
Biểu đồ Pareto
Tìm hiểu rõ khách hàng của mình hơn
Biểu đồ phân tán
Xây dựng tiêu chuẩn cho chất lượng dịch vụ
Biểu đồ nhân quả
Tuyển dụng, đào tạo và khen thưởng cho nhân viên.
Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ phân bố tần số
26
1.2 Dịch vụ đời sống trên các công trình biển của ngành dầu khí Việt Nam
1.2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của ngành dầu khí
thế giới
Lịch sử hình thành và phát triển của ngành dầu khí thế giới đã có từ rất xa xưa,
tuy nhiên nó chỉ được phát triển mạnh từ đầu thế kỷ XX cho đến nay. Và ngày nay,
chúng ta đều biết được tầm quan trọng chiến lược của nó trong thế giới hiện đại
hôm nay.
Trên thế giới, cách đây trên 5.000 năm, người dân ở Trung Đông đã biết khai
khí.
1.2.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của ngành dầu khí tại Việt
Nam
Cách mạng tháng Tám thành công đã đưa Việt Nam trở thành một nước độc lập.
Ngành địa chất và khai thác mỏ cũng nhanh chóng được Chính phủ Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà tổ chức lại hoạt động. Tuy nhiên, riêng trong lĩnh vực Dầu khí, giai
đoạn từ 1945 đến 1954 chưa có nhiều nghiên cứu
Năm 1975, ngay sau ngày thống nhất hai miền Nam Bắc, ngày 3/9/1975 đã đánh
dấu một bước phát triển mới của ngành Dầu khí - Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt
Nam được thành lập trên cơ sở Liên đoàn địa chất 36 và một bộ phận thuộc Tổng
cục Hoá chất. Một năm sau ngày thành lập, ngày 25/7/1976, ngành Dầu khí đã phát
hiện dòng khí thiên nhiên đầu tiên tại giếng khoan số 61 ở xã Đông Cơ - huyện Tiền
Hải - Thái Bình.
Trong giai đoạn từ 1977-1986, nhiều hoạt động nghiên cứu thăm dò đã được tiến
hành với các đối tác của Liên Xô và Châu Âu trong lĩnh vực dầu mỏ.
Sau 5 năm kể từ khi phát hiện khí, dòng khí công nghiệp ở mỏ khí Tiền Hải đã
được khai thác để đưa vào phục vụ cho phát điện và công nghiệp địa phương tỉnh
Thái Bình. Ngày 19/06/1981, Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Việt-Xô (Vietsovpetro)
được thành lập.
Những nghiên cứu và khảo sát tìm kiếm vào tháng 5/1984 đã cho thấy có thể có
khả năng khai thác dầu thương mại trên các cấu tạo Bạch Hổ, Rồng [2]. Ngày
28
6/11/1984 hạ thuỷ chân đế giàn khoan dầu khí đầu tiên của Việt Nam (MSP-1) tại
mỏ Bạch Hổ và ngày 26/6/1986 đã đi vào lịch sử khai thác dầu khí Việt Nam khi Xí
29
Những phát hiện về dầu khí mới đây ở thềm lục địa phía Nam rất khả quan, tăng
hữu trên 100 nghìn tỷ đồng.
thêm niềm tin đó và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài
Tháng 5/1992 - Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam tách khỏi Bộ Công nghiệp
nặng và trực thuộc Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, trở thành Tổng
công ty Dầu khí quốc gia với tên giao dịch quốc tế là PetroVietNam.
Ngày 29/5/1995, Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam quyết định
thành lập Tổng Công ty Nhà nước với tên giao dịch quốc tế là PetroVietNam.
Tháng 8/2006 - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ nước
CHXHCN Việt Nam quyết định là Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (gọi là
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) theo Quyết định số 199/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng
8 năm 2006. Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS GROUP; gọi tắt
là Petrovietnam, viết tắt là PVN.
Từ đây, ngành Dầu khí Việt Nam bắt đầu một giai đoạn phát triển mới, với một
vóc dáng mới tự hào. Phát huy những thành tích đạt được, tin tưởng mãnh liệt vào
tương lai tươi sáng dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng, Nhà nước và Chính phủ,
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam sẵn sàng vượt qua mọi thách thức, phấn đấu
vươn lên không mệt mỏi để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao.
trong lĩnh vực khoan, thăm dò và khai thác dầu khí.
Cùng với sự gia tăng số lượng các nhà đầu tư dầu khí là kéo theo rất nhiều
ngành dịch vụ dầu khí phát triển, trong đó có ngành công nghiệp chế biến suất ăn và
các dịch vụ hậu cần khác hay còn gọi là ngành DVĐS ngày càng phát triển và lớn
mạnh. Đây là ngành dịch vụ phục vụ suất ăn và các dịch vụ khác như giặt là, làm vệ
sinh buồng ngủ, vệ sinh các khu vực công cộng… cho các chuyên gia và công nhân
người nước ngoài cũng như lao động Việt Nam làm việc trên các giàn khoan hay
các công trình dầu khí khác trên biển. Xuất phát từ nhu cầu đó đã hình thành và phát
Trang thiết bị chế biến trên giàn khoan.
Thời gian làm việc trên các CTB (12 giờ một ngày):
Trình độ chuyên môn và khả năng ngoại ngữ của đội ngũ công nhân phục
Đối với các giàn khoan di động (Mobile Drilling rig): Thời gian làm việc thường
vụ
Mặc dù các doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc duy trì và nâng cao
chất lượng DVĐS trong những năm gần đây, nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều bất
cập, chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là về trình độ tay nghề của
công nhân viên, tính chuyên nghiệp và trình độ ngoại ngữ.
Do việc cung cấp DVĐS cho các công trình dầu khí ngoài biển, xa bờ nên nó có
những đặc điểm riêng so với dịch vụ trên bờ: (1) Hàng hóa thực phẩm cung cấp
thường là hàng hàng đông lạnh (với sản phẩm là thịt và hải sản), lịch vận chuyển
thực phẩm và hàng hóa ra các CTB đôi khi chịu tác động ảnh hưởng của thời tiết;
(2) Đối tượng khách hàng thường là khách hàng quen thuộc, phục vụ trong một thời
gian dài, mối quan hệ khá gần gũi; (3) Phương thức phục vụ theo hướng công
nghiệp.
4 tuần trên biển và 2 tuần nghỉ trên bờ (hiện nay gồm các công ty PV Drilling,
Transocean, Sea Drill, VIETSOVPETRO). Các chức danh cao cấp làm việc 4 tuần
nghỉ 4 tuần.
Với các giàn khai thác cố định và tàu chứa dầu: thời gian thường 2 tuần trên biển
và 2 tuần nghỉ ngơi trên đất liền áp dụng cho tất cả các chức danh. Thời gian trên có
thể kéo dài thêm do tính chất công việc nhưng không vượt quá 4 tuần trên biển.
Với các loại tàu dịch vụ (supply boat), sà lan hay tàu cẩu thời gian kéo dài hơn
tùy tính chất công việc và theo hợp đồng.
Hiện nay ngành DVĐS phục vụ cho các CTB chủ yếu gồm 3 công ty là
dầu khí trên thế giới cũng như của ngành dầu khí Việt Nam, và t ng quan tình hình
DVĐS trên các CTB của ngành dầu khí Việt nam
Cũng trong chương này, tác giả đã giới thiệu cơ sở lý lu n về dịch vụ, chất
lượng dịch vụ của các nhà kinh tế đã đưa ra trước đ y và mô hình lý thuyết về mối
quan hệ giữa 5 thành phần chất lượng dịch vụ tác đ ng đến sự hài lòng của khách
hàng theo quan điểm của Parasuraman và các c ng sự từ đó làm cơ sở khoa học để
ph n tích ở chương 2.
Mặc dù hiện nay, có rất nhiều mô hình để đo lường chất lượng dịch vụ theo các
quan điểm khác nhau: SERVQUAL (Service Quality) của Pasasuraman & ctg
(1988) hay SERVPERF (Service Performance) của Cronin & Taylor (1992)... mỗi
phương pháp đều có những tính năng ưu việt riêng theo từng loại ngành dịch vụ.
Tuy nhiên, theo quan điểm cá nh n của tác giả thì mô hình SERVQUAL của
Parasuraman và các c ng sự (1988) là phù hợp với đề tài nghiên c u của tác giả
do đó tác giả sẽ lấy mô hình này để áp dụng trong nghiên c u lu n văn này.
34
35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỜI SỐNG TRÊN
Email : Website : www.psv.com.vn
CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN CỦA NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM
Mục tiêu của chương này:
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính
Là một đơn vị thành viên Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Công ty tập
lượng dịch vụ ở chương 3.
Cung cấp lao động.
2.1 Giới thiệu và đánh giá năng lực nội tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
đời sống,
Khách hàng chủ yếu của Công ty là những công ty khoan thăm dò, khai thác và
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng Tàu
cung cấp dịch vụ cho ngành Dầu khí, các công ty đóng tàu, khai thác mỏ. Công ty
hiện đang có hợp đồng cung cấp DVĐS trên 47 CTB của Xí nghiệp Liên doanh Việt
2.1.1.2 Lịch s thành l p
Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng Tàu với tên gọi đầy đủ là
Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng Tàu, được thành lập trên cơ sở
– Nga Vietsovpetro; công ty PV Drilling; PTSC; Cuulong JOC; KNOC; JVPC…và
một số công trình trên bờ
tách phòng đời sống của Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro (Nay là Liên doanh
Việt - Nga Vietsovpetro) ngày 16 tháng 7 năm 1995 và sáp nhập vào Công ty
TNHH MTV Chế biến Suất ăn và Thương mại Dầu khí ngày 15 tháng 10 năm 2010.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3500835690 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu cấp ngày 25 tháng 10 năm 2010.
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần dịch vụ tổng hợp dầu khí Vũng Tàu
Tên giao dịch quốc tế: PETROSETCO General Services Joint Stock Company
of Vung Tau - Tên viết tắt: PSV
Trụ sở chính: 63 đường 30/4, P. 9, TP. Vũng Tàu.
Tổng cộng
SỐ LƯỢNG
3
105
501
375
TỶ LỆ
0.30%
10.34%
49.36%
36.95%
31
3.05%
1015
100.00%