ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
NÔNG THỊ VÂN
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẤT Ở, TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN HÒA THUẬN,
HUYỆN PHỤC HÒA, TỈNH CAO BẰNG, GIAI ĐOẠN 2013 – 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Lớp
: K43 - QLĐĐ - N01
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 03 năm 2015
Sinh viên
Nông Thị Vân
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Quy trình thành lập bản đồ tra cứu giá đất ..............................................24
Bảng 4.1: Tình hình dân số của TT Hòa Thuận ........................................................28
Bảng 4.2: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị trấn Hòa Thuận trong những
năm gần đây giai đoạn 2013 – 2014...........................................................................33
Bảng 4.3: Số lượng một số vật nuôi chính trên địa bàn thị trấn ...............................33
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Hòa Thuận năm 2014. ......................38
Bảng 4.5: Bảng giá đất ở tại thị trấn Hòa Thuận ......................................................38
Bảng 4.6: Các trường thuộc tính đươ ̣c viế t trong chương trình ................................46
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cửa sổ làm việc chuyển đổi của lớp đối tượng bản đồ .............................45
Hình 4.2: Cửa sổ chuyển đổi dữ liệu không gian ......................................................45
Hình 4.3: Lưu đồ tổ ng quát công viê ̣c thực hiê ̣n của chương trình ..........................46
Hình 4.4: Cửa sổ tạo thêm trường cho bảng thuộc tính ............................................47
Hình 4.5: Cửa sổ lựa chon các đối tượng ..................................................................48
Hình 4.6: Cửa sổ nhập thông tin cho đối tượng ........................................................48
Hình 4.7: Kết quả thuộc tính của đối tượng ..............................................................49
Hình 4.8. Kết quả cập nhập giá từng thửa.................................................................50
T.T
Thị Trấn
VNĐ
Việt Nam Đồng
v
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Mục đích của đề tài ..............................................................................................2
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
1.5. Ý nghĩa của đề tài. ................................................................................................3
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...............................................3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn ..............................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4
2.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................4
2.1.1. Các văn bản ban hành .......................................................................................4
2.1.2. Quy định về ban hành giá đất ............................................................................4
2.2. Cơ sở khoa học .....................................................................................................5
2.2.1. Một số khái niệm liên quan đến giá đất. ...........................................................5
2.2.2. Nguyên tắc định giá đất.....................................................................................9
2.2.3. Giá đất quan hệ với thị trường bất động sản ...................................................10
4.2. Tình hình giá đất tại khu vực nghiên cứu trong năm 2013- 2014 ......................38
4.2.1. Tình hình biến động giá đất của thị trấn Hòa Thuận theo khung giá của tỉnh
Cao Bằng năm 2013 – 2014 ......................................................................................41
4.3. Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất .........................................42
4.3.1. Thu thập thông tin cơ sở dữ liệu .....................................................................42
4.3.2. Chuẩn hóa và chuyển dổi dữ liệu ....................................................................42
4.3.3. Nhập dữ liệu ....................................................................................................43
4.3.4. Biên tập dữ liệu ...............................................................................................43
4.3.5. Kiểm tra sản phẩm ..........................................................................................43
4.4. Ứng dụng phần mềm ArcGIS xây dựng bản đồ tra cứ giá đất ở, trên địa bàn thị
trấn Hòa Thuận – Tỉnh Cao Bằng. ............................................................................43
4.4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu ...................................................................................44
4.5. Ứng dụng phần mềm ArcGIS vào công tác quản lí giá đất ...............................50
4.5.1. Cập nhập giá ....................................................................................................50
4.5.2. Xem thông tin thửa đất ....................................................................................52
vii
4.5.3. Tìm kiếm thửa đất ...........................................................................................53
4.5.4. Xuất dữ liệu .....................................................................................................54
4.6. Nhâ ̣n xét chung ..................................................................................................56
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................57
5.1. Kết luận ..............................................................................................................57
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................60
1
2
được thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn, làm cho công tác
quản lý đất đai gặp nhiều vướng mắc.
Xuất phát từ những ý nghĩa hết sức to lớn đó và được sự đồng ý của Ban
giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài nguyên cùng sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Hiểu em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá thực trạng biến
động giá đất ở, trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận, huyện Phục Hòa – tỉnh Cao
Bằng, giai đoạn 2013 - 2014” nhằm góp phần từng bước hoàn thiện công tác xác
định giá đất trên toàn địa bàn thị trấn Hòa Thuận huyện Phục Hòa – tỉnh Cao Bằng
trong những năm tiếp theo.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thành lập bản đồ tra cứu giá đất phục
vụ cho công tác xác định và quản lý giá đất trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận,
huyện Phục Hòa - Cao Bằng. Phục vụ hiệu quả cho công tác đánh giá giá đất
giai đoạn 2013 – 2014.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu giá đất do nhà nước quy định trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận,
huyện Phục Hòa - Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2014.
- Nghiên cứu chênh lệch giá đất do Nhà nước quy định.
- Quản lý thông tin chi tiết về thửa đất.
- Theo dõi sự biến động giá đất ở, trên địa bàn thị trấn Hòa Thuận, huyện
Phục Hòa - Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2014.
1.3. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu và xác định đánh giá thực trạng giá biến động giá đất ở, Trên
địa bàn thị trấn Hòa Thuận, huyện Phục Hòa.
- Ứng dụng công nghệ GIS để đánh giá thực trạng biến động giá đất ở trên
địa bàn thị trấn Hòa Thuận huyện Phục Hòa giai đoạn 2013 – 2014.
2.1. Cơ sở pháp lý
2.1.1. Các văn bản ban hành
Ngày 15 tháng 05 năm 2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2014/NĐCP quy định quy định về giá đất.
- Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh
khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 và thay thế các Nghị định sau:[13].
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại [11].
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP [12].
- Bãi bỏ nội dung về giá đất quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số
189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
2.1.2. Quy định về ban hành giá đất
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003 [10].
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012.
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của
Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
5
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính
6
của xã hội và người sử dụng đất cũng như tuỳ thuộc yêu cầu quản lý đất đai mà hình
thành.
Như vậy giá đất được hình thành là kết quả của sự tác động qua lại của nhiều
yếu tố một cách hợp lý và tuân thủ theo một số luật lệ nhất định.
Thông thường thì đất được hình thành ở hai loại giá: Giá theo quy định của
Nhà nước và giá theo nhu cầu và tâm lý của người mua. Giá do Nhà nước quy định
nằm trong khung giá chung của cả nước, loại giá này dựa trên cơ sở phân hạng định
giá trị của đất dựa vào các yếu tố đã quy định và tuỳ thuộc vào từng vùng, khu vực
cũng như điều kiện cụ thể của từng địa phương mà hình thành. Dựa trên cơ sở này
Nhà nước quy định mức thuế cho người sử dụng đất. Giá thứ hai thường dựa vào
nhu cầu và tâm lý của người mua bán hay sang nhượng, là loại giá không ổn định,
không có cơ sở vững chắc về mặt phân hạng cũng như pháp lý mà chủ yếu dựa vào
sự quyết đoán, vào thị hiếu hay sở thích và tâm lý của người sử dụng, loại giá này
thông thường cũng dựa trên cơ sở khung giá quy định của Nhà nước mà hình thành
nhưng ở mức cao hay thấp hơn, thường bằng giá Nhà nước cộng sự chênh lệch do
nhu cầu và tâm lý của người mua và người bán.
2.2.1.2.Khái niệm về định giá đất
Định giá đất đai là người định giá căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp định
giá đất trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trường đất đai, căn cứ vào thuộc tính kinh tế
và tự nhiên của đất đai theo chất lượng và tình trạng thu lợi thông thường trong hoạt
động kinh tế thực tế của đất đai, xem xét đầy đủ ảnh hưởng của các yếu tố và phát
triển kinh tế, xã hội, phương thức sử dụng đất, dự kiến thu lợi từ đất và chính sách
đất đai, đối với việc thu lợi từ đất, rồi tổng hợp để định giá cả tại một thời điểm nào
đó cho một thửa hoặc nhiều thửa đất với một quyền đất đai nào đó [2].
2.2.1.3. Khái niệm về thị trường đất đai
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại
lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi (Robert và Daniel, 1994), là nơi chuyển giao
quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ. Nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên
và người sử dụng đất.
Căn cứ vào tình hình cụ thể về thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
hồ sơ về các loại đất, số liệu thu thập, UBND cấp tỉnh lựa chọn phương pháp xác
định giá đất sao cho phù hợp; trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng nhiều
8
phương pháp xác định giá đất để kiểm tra, so sánh đối chiếu các mức giá ước tính
để quyết định mức giá. Cụ thể ở Việt Nam hay sử dụng các phương pháp sau để
định giá đất:
Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá thông qua
việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng
đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa đất, hạng đất,
loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xác định giá của thửa đất, loại đất
cần định giá.
Phương pháp thu nhập: là phương pháp xác định mức giá tính bằng thương
số giữa mức thu nhập thuần tuý thu được hàng năm trên 1 đơn vị diện tích đất so
với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (tính đến thời điểm xác định giá
đất) của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 01 năm (12 tháng) tại Ngân hàng Thương mại
Nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn.
Phương pháp thặng dư: Còn gọi là phương pháp phát triển giả thiết hay
phương pháp tính ngược. Xét theo quan điểm phát triển, sở dĩ đất đai có giá trị là do
có thể phát triển, sử dụng xây dựng nhà cửa và có thể tạo ra thu nhập. Giá đất phải
trả để có được đất đai, rõ ràng là phần còn lại sau khi đã trừ đi chi phí và thu nhập
định kỳ bình quân xã hội trong tổng giá cả bất động sản đã được dự tính. Nghĩa là
giá đất bằng giá bán ra của đất đai và công trình trừ đi giá cả của bản thân công
trình. Phần còn lại là giá cả của đất đai thuộc đối tượng giả định [2].
Phương pháp chi phí: Phương pháp chi phí thường được áp dụng để định
giá trong những trường hợp sau:
năng thay thế nó.
- Nguyên tắc sử dụng hiệu quả nhất:
+ Một thửa đất có khả năng sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, trong số
đó có sử dụng là hợp pháp, có sử dụng bị coi là không hợp pháp, sử dụng trái với
các quy định của chính quyền địa phương. Xét về mặt giá trị, có sử dụng cho thu
nhập ròng thấp và kéo dài, có sử dụng cho thu nhập ròng cao nhưng thời gian diễn
ra rất ngắn. Trong số rất nhiều các sử dụng khác nhau thông thường một thửa đất
bao giờ cũng có một sử dụng vừa hợp pháp vừa đem lại giá trị thu nhập ròng lớn
nhất và trong khoảng thời gian xác định. Loại sử dụng đó, lý thuyết định giá gọi là
sử dụng hiệu quả.
10
+ Sử dụng hiệu quả nhất được xem là một trong số các nguyên tắc quan trọng
nhất của định giá đất. Một thửa đất được đánh giá là sử dụng cao nhất và tốt nhất
nếu tại thời điểm định giá cho thấy thửa đất đó đang sử dụng hợp pháp cũng như
đang cho thu nhập ròng lớn nhất hoặc có khả năng cho giá trị hiện tại của thu nhập
ròng trong tương lai là lớn nhất, sử dụng hiểu quả nhất đó có thể tồn tại và kéo dài
liên tục trong một khoảng thời gian nhất định.
- Nguyên tắc biến động:
+ Giá cả đất đai là biến động theo sự thay đổi của nhân tố cấu thành giá. Nó
là kết quả tác động lẫn nhau giữa các nhân tố hình thành giá thì luôn nằm trong thế
biến động, cho nên giá đất đai được hình thành trong quá trình tác động lẫn nhau
của những nhân tố và những biến động của chúng.
2.2.3. Giá đất quan hệ với thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là tổng hoà các giao dịch dân sự về bất động sản
tại một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định. Đó là thị trường của các
hoạt động giao dịch bất động sản như: chuyển nhượng, mua, bán, cho thuê, thế
chấp… trong phạm vi không gian và thời gian nhất định. Hoạt động của thị trường
tố ảnh hưởng tới giá đất đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Có thể theo mối quan
hệ giữa các nhân tố đó với đất và phạm vi ảnh hưởng để phân thành nhân tố thông
thường, nhân tố khu vực và nhân tố cá biệt [3].
1. Nhân tố thông thường
Nhân tố thông thường là nói về những nhân tố ảnh hưởng chung có tính phổ
biến, cộng đồng đến giá đất phát sinh ảnh hưởng tổng thể đến mức giá cả đất trong
điều kiện kinh tế, xã hội thông thường, từ đó trở thành cơ sở để quyết định giá cụ
thể cho các loại đất.
a) Nhân tố hành chính: Nhân tố hành chính chủ yếu là chỉ sự can thiệp của
Nhà nước đến giá cả đất. Nhà nước xuất phát từ lợi ích toàn xã hội và từ góc độ
phát triển kinh tế vĩ mô định ra chính sách hữu quan hoặc thúc đẩy chuyển dịch đất
hoặc hạn chế việc sử dụng một loại đất nào đó... Từ đó đạt được mục đích nâng cao
hiệu quả sử dụng đất tổng thể. Sự can thiệp này có ảnh hưởng rất lớn đến giá đất.
Nhân tố hành chính ảnh hưởng đến giá đất có: Chế độ đất; chế độ nhà ở; quy hoạch
đô thị; chính sách giá đất; chính sách thuế; chế độ quản lý giao thông và sự biến đổi
về hành chính…[3].
12
b) Nhân tố nhân khẩu: Trạng thái nhân khẩu là nhân tố chủ yếu nhất của kinh
tế, xã hội. ảnh hưởng của nhân tố nhân khẩu đến giá đất có mối liên quan mật thiết
với mật độ nhân khẩu, tố chất nhân khẩu và cấu thành nhân khẩu gia đình.
c) Nhân tố xã hội: Xã hội phát triển và ổn định có ảnh hưởng rất lớn đối với
giá đất. Nhân tố xã hội ảnh hưởng đến giá đất có bốn mặt chủ yếu là trạng thái ổn
định chính trị, an ninh xã hội, đầu cơ vào nhà đất và đô thị hóa.
d) Nhân tố quốc tế: Sự phát triển và hoàn thiện của thị trường nhà đất là
không thể tách rời ảnh hưởng của hoàn cảnh quốc tế. Ảnh hưởng của tình hình
chính trị, kinh tế thế giới tới giá đất được phản ánh gián tiếp thông qua ảnh hưởng
đến tình hình kinh tế, chính trị trong nước.
nhiễm tiếng ồn... cho đến các điều kiện môi trường nhân văn như loại hình nghề
nghiệp của dân cư, trình độ giáo dục và mức thu nhập... ở khu vực.
e) Hạn chế của quy hoạch đô thị: Nhân tố quy hoạch đô thị ảnh hưởng tới giá
đất, chủ yếu có tính chất sử dụng đất trong khu vực, kết cấu sử dụng, những điều
kiện hạn chế sử dụng đất, chế độ quản lý giao thông khu vực... Mức độ ảnh hưởng
đến giá đất khu vực có tương quan trực tiếp với tính chất của phân khu chức năng
và tính chất sử dụng đất chức năng khác nhau trong đô thị [3].
3. Nhân tố cá biệt
Nhân tố cá biệt là những nhân tố chỉ đặc trưng và điều kiện của bản thân thửa
đất. Ảnh hưởng của nhân tố cá biệt đến giá đất tức là ảnh hưởng đến giá cả của từng
thửa đất.
a) Diện tích: Diện tích thửa đất cần vừa phải phù hợp với mục đích sử dụng
đất, lớn quá hay nhỏ quá đều không dễ dàng trong quá trình sử dụng và khả năng tài
chính của người sử dụng đất, nên ảnh hưởng đến giá cả của thửa đất.
b) Chiều rộng: Chiều rộng mặt tiền của thửa đất quá hẹp ảnh hưởng đến hiệu
quả trưng bày và thu lợi của người sử dụng đất, nếu đất đó dùng cho mục đích kinh
doanh, thương mại và ngay cả đất ở do đó cũng ảnh hưởng đến giá đất.
c) Chiều sâu: Trong mọi trường hợp thửa đất quá nông hoặc quá sâu so với
mặt đường đều mong thuận lợi cho người sử dụng đất với bất cứ mục đích sử dụng
nào nên đều ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất đó.
14
d) Hình dáng : Hình dáng của thửa đất đẹp nhất là vuông hoặc chữ nhật, còn
các dạng như tam giác, hình thang, hình bình hành, hình bất quy tắc... đều không thuận
lợi cho việc sử dụng vào mục đích để ở nên ảnh hưởng đến giá đất.
đ) Độ dốc: Độ dốc quá lớn thì khó phát triển hoặc giá thành phát triển quá
cao nên ảnh hưởng đến giá đất.
e) Điều kiện cơ sở hạ tầng: Điều kiện cơ sở hạ tầng có liên quan đến giá đất
gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích
của con người đặt ra, chẳng hạn như: Để hỗ trợ việc ra quyết định cho việc quy
hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông, dễ
dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ hành chính.
Sơ đồ khái niệm về một hệ thống thông tin địa lý được thể hiện như sau:
Người sử dụng
GIS
Phần mềm + cơ sở dữ liệu
Thế giới thực
2.2.6.2. Thành phần cơ bản của hệ thống thông tin địa lý
Theo Võ Quang Minh (2005), Gis gồm các thành phần [6] .
a) Phần cứng:
Là các phần vật lý của máy tính, bao gồm các thiết bị xử lý và thiết bị
ngoại vi.
Thiết bị bao gồm máy vi tính, máy vẽ, máy in, bàn số hóa, thiết bị quét ảnh,
các thiết bị lưu trữ số liệu ….
b) Phần mềm
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính
thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một
hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính, phần mềm sử dụng trong kỹ thuật GIS phải
bao gồm các tính năng:
- Nhập và kiểm tra dữ liệu
- Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liễu
- Xuất dữ liệu
- Biến đổi dữ liệu
- Tương tác với người dùng
nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người
sử dụng thông tin [6].
17
2.2.6.3. Các khả năng của GIS
- Khả năng chồng lấp bản đồ
- Khả năng phân loại các thuộc tính
- Khả năng phân tích
2.2.6.4. Một số phần mềm GIS được ứng dụng ở Việt Nam hiện nay
1. Phần mềm Microstation: MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế
(CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems.
2. Phần mềm Mapinfo: MapInfo Professional là phần mềm chạy trên môi
trường Windows, có chức năng kết nối với các ứng dụng Windows khác (chẳng hạn
như Microsoft Office).
3. Phần mềm ArcView: Cũng như một số phần mềm GIS, ARCView có khả
năng chồng ghép bản đồ, xử lý dữ liệu không gian.
2.2.7. Phần mềm ArcGIS
2.1.7.1 Giới thiệu về ArcGIS
ArcGIS là một hệ thống phần mềm cung cấp một giải pháp tổng thể về hệ
thống thông tin địa lý, bao gồm nhiều modul khác nhau, đáp ứng nhu cầu cho mọi
tổ chức, từ những người sử dụng đơn lẻ cho đến hệ thống có tính toàn cầu.
Dù là làm việc trong môi trường nào thì người dùng cũng đều sử dụng bộ
3 ứng dụng của ArcGIS desktop là ArcCatalog, ArcMap, và ArcToolbox để làm
việc [6].
2.2.7.2 Cấu trúc tổ chức dữ liệu trong ArcGIS
ArcGIS lưu trữ và quản lý dữ liệu địa lý ở nhiều khuôn dạng. Ba mô hình dữ
liệu cơ bản mà ArcGIS sử dụng là vector, raster, và TIN. Ngoài ra, người dùng có
thể nhập dữ liệu bảng vào GIS.