LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập từ ngày 09/4/2012 đến ngày 25/5/2012 tại phòng
Nội vụ UBND huyện Yên Lạc đã giúp em làm quen được với công việc của
người cán bộ quản lý, góp phần bổ sung và củng cố kiến thức đã học ở Trường
đồng thời học hỏi được nhiều kiến thức thực tế bổ ích phục vụ cho công việc
chuyên môn sau này. Nhằm nâng cao kiến thức và tổng hợp quá trình thực tập
tại phòng Nội vụ UBND huyện Yên Lạc, em xin trình bày chuyên đề báo cáo
thực tập tốt nghiệp của cá nhân mình, đây là kết quả bước đầu em đạt được. Đó
là nguồn động viên khích lệ tinh thần cho em, niềm đam mê nghề nghiệp, lòng
nhiệt tình trong công tác. Đạt được kết quả này, chính là nhờ sự giúp đỡ của Nhà
trường, lãnh đạo cơ quan, cán bộ nhân viên trong phòng cùng với sự nỗ lực,
lòng say mê của chính bản thân đã giúp em hiểu rõ tầm quan trọng của người
cán bộ quản lý.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội Vụ Hà
Nội, khoa Quản lý nhân lực, thầy Nguyễn Văn Tạo, Chủ tịch UBND huyện Yên
Lạc, tập thể lãnh đạo, cán bộ, nhân viên phòng Nội vụ, đặc biệt anh Nguyễn
Đình Hoàn – chuyên viên phòng Nội vụ đã nhiệt tình hướng dẫn, trao đổi những
kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này./.
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................2
1.4.6. Dự tính chi phí đào tạo............................................................................................22
1.4.7. Tiến hành đào tạo....................................................................................................22
1.4.8. Đánh giá công tác đào tạo.......................................................................................22
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC. .24
2.1. Khái quát chung về UBND huyện Yên Lạc...............................................................24
2.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu đất đai.....................................................................24
2.2. Tình hình đội ngũ CBCC của UBND huyên Yên Lạc...............................................27
2.2.1. Số lượng..................................................................................................................27
2.2.2. Về chất lượng, cơ cấu..............................................................................................28
2.2.3. Cơ cấu đội CBCC của huyện Yên Lạc..................................................................29
2.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Yên Lạc............30
2.3.1. Các nhân tố bên trong tổ chức.................................................................................30
2.3.2. Các nhân tố bên ngoài tổ chức................................................................................32
2.3.3. Mục đích đào tạo.....................................................................................................33
2.3.4. Xác định mục tiêu đào tạo ......................................................................................34
2.3.5. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng.................................................................................34
2.3.6. Chương trình đào tao, bồi dưỡng............................................................................35
2.3.7. Các hình thức đào tạo, bôi dưỡng...........................................................................35
2.3.8. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng....................................................................................36
2.4. Đánh giá chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Yên Lạc
...........................................................................................................................................37
2.4.1. Những mặt đã đạt được...........................................................................................37
2.4.2. Những mặt còn hạn chế...........................................................................................38
2.4.3. Những nguyên nhân của hạn chê trên ....................................................................39
Chương 3. GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BÔI
DƯỠNG CBCC HUYỆN YÊN LẠC...............................................................41
3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
HĐND
Hội đồng nhân dân
HCNN
Hành chính Nhà nước
HCSN
Hành chính sự nghiệp
QLNN
Quản lý Nhà nước
CBCC
Cán bộ công chức
NN
Nhà nước
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước như hiện nay, yếu tố chất xám của con người đóng vai trò vô
huyện Yên Lạc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu , đề tài phải đạt được một số nhiệm vụ
cơ bản sau :
Một là : cơ sở lý luận về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức ở
Uỷ ban nhân dân huyện làm cơ sở để đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải
pháp phù hợp về mặt lý luận.
Hai là : khảo sát và đánh giá thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức ở Uỷ ban nhân dân huyện làm rõ ưu điểm , hạn chế và nguyên nhân.
Ba là : trên cơ sở lý luận và kết quả đánh giá thực trạng đề tài đề ra mục
tiêu giải pháp , khuyên nghị với các bên liên quan thực hiên các giải pháp nhăm
nâng cao hiệu quả công tác đào tạo dưỡng cán bộ công chức Uỷ ban nhân dân
huyện.
4. Phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả tập trung làm rõ phạm vi nghiên
cứu theo một số nội dung sau:
Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu về cơ sở lý luận, thực trạng công tác đào
tạo bồi dưỡng cán bộ công chức ở Uỷ ban nhân dân huyện Yên Lạc, chỉ ra
những nguyên nhân dẫn đến thực trạng và đưa ra những giải pháp và khuyến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
chức ở Uỷ ban nhân dân huyện Yên Lạc
Phạm vi về không gian: Tại UBND huyện Yên Lạc.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2012 đến 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Do đặc thù của đề tài cũng như đặc thù đơn vị thực tập nên trong quá trình
hoàn thành báo cáo tôi có sử dụng một số phương pháp sau để nghiên cứu:
Phương pháp phân tích tài liệu: Đây là phương pháp chính được sử dụng
khi nghiên cứu báo cáo này. Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã tìm hiểu một
số tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu như: Luật số 22/2008/QH12 Luật cán
bộ, công chức năm 2008; Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm
huyện Yên Lạc.
+Chương 3. Giải pháp, khuyến nghị về công tác đào tạo, bồi dưỡng
CBCC tại UBND huyện Yên Lạc.
3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ CÔNG CHỨC
1.1 Khái quát chung về UBND huyện Yên Lạc
Trụ sở UBND huyện Yên Lạc được đặt tại:
Địa chỉ: Ngã tư Minh Tân – Thị trấn Yên Lạc – Vĩnh Phúc.
Số điện thoại: 02141383608 ( hoặc ) 02113760328
Email: [email protected]
1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Yên Lạc
Vị trí của UBND huyện Yên Lạc
Theo Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11
năm 2003 của Quốc hội. UBND huyện Yên Lạc do HĐND huyện bầu là cơ
quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính NN ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan NN cấp trên.
Chức năng
Theo Điều 2 luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban
nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm
sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ TW đến cơ
sở.
Nhiệm vụ, quyền hạn
Theo luật Tổ chức HĐND và UBND thì UBND huyện có những nhiệm vụ
quyền hạn sau đây:
thao
Xây dựng chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin thể
dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
* Trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ
sản xuất và đời sống nhân dân;
- Tổ chức thực hiện việc bảo vệ môi trường, phòng chống khắc phục hậu
quả thiên tai, bão lụt.
5
* Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh
- Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và
quốc phòng toàn dân, thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ, tổ chức
huấn luyện dân quân tự vệ;
- Tổ chức đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự, quyết định nhập ngũ,
giao quân…
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ
an ninh trật tự, an toàn xã hội.
* Trong lĩnh vực chính sách tôn giáo
- Tuyên truyền giáo, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách tôn
giáo, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, theo hoặc không theo tôn giáo nào;
- Quyết định các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm hại tự do tín ngưỡng,
tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo để làm trái pháp luật.
* Trong lĩnh vực thi hành pháp luật
- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc
chấp hành Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan NN cấp trên;
- Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra thanh tra NN, tổ chức
tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại tố cáo và kiến nghị của công dân.
khỏi danh sách một trong những huyện nghèo nhất của tỉnh Vĩnh Phúc. Nhân
dân trong huyện có được cuộc sống như hôm nay ngoài sự cố gắng, nỗ lực
không ngại khó, ngại khổ của bản thân mình còn có công rất lớn của các cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND huyện Yên Lạc và sự quan tâm chỉ đạo của
cấp trên.
Trải qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, UBND huyện Yên Lạc đã
có nhiều sự thay đổi về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ các cán bộ, công
chức, viên chức. Sự thay đổi này nói lên sự phát triển mạnh mẽ của huyện Yên
Lạc đáp ứng cho sự phát triển không ngừng của tỉnh Vĩnh Phúc và của cả đất
nước ta hiện nay.
Về Văn hóa – xã hội: Huyện luôn là lá cờ đầu của ngành văn hóa Vĩnh
Phúc. Trong phong trào VH – TT, các làng xã đã tiến hành xây dựng nếp sống
văn minh mới khu dân cư, xây dựng gia đình văn hóa làng xã văn hóa.
Về GD & ĐT: Có nhiều thành tựu đáng ghi nhận như công tác giáo dục đã
hoàn toàn phổ cập giáo dục năm 2000, tính đến năm 2009 huyện Yên Lạc có tất
7
cả 4 trường THPT, nhiều trường trong huyện đã đạt chuẩn quốc gia.
Về công tác Y tế: Huyện luôn là lá cờ đầu của nghành Y tế Vĩnh Phúc.
Về An ninh quốc phòng: Công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng được đẩy
mạnh, hệ thống chính trị được củng cố vững mạnh, hệ thống chính trị được
củng cố vững chắc , quan hệ đối ngoại được mở rộng chủ động hội nhập kinh
tế… đạt được những thành tích đó là nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và
các cấp chính quyền huyện Yên Lạc , sự quan tâm đồng lòng của nhân dân
huyện Yên Lạc.
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Yên Lạc
UBND
Chủ tịch
Khối đơn vị sự
nghiệp
+ Ban quản lý dự án
+ Trạm khuyến nông
+ Sự nghiệp Văn hóa Thông tin
+ Hội chữ thập đỏ
+ Trạm nước sạch
+ Văn phòng Đăng ký sử dụng
đất
8
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức:
Chủ tịch: là người đứng đầu UBND huyện Yên Lạc, chịu trách nhiệm
trước HĐND và trước pháp luật về điều hành hoạt động chung của cơ quan.
Các Phó chủ tịch: chịu sự điều hành của Chủ tịch, chỉ đạo các lĩnh vực
công tác: nông nghiệp, thường trực công tác, văn hóa - giáo dục - y tế. Được chủ
tịch phân công, chỉ đạo các phòng, ban, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ
tịch về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
Phòng NN & PTNT: quản lý các lĩnh vực nông nghiệp, đưa ra các
chương trình để phát triển các hoạt động nông thôn trên địa bàn.
Ban QLDAXDCT: quản lý các tiến độ thi công, kế hoạch thực hiện, thời
gian thi công, thời gian hoàn thành theo đúng hồ sơ thiết kế và hợp đồng đã
đăng ký, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về mọi mặt.
Ban BTGP MB & PTQĐ: tổ chức thực hiện việc bồi thường, tạo quỹ đất
để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế- xã hội và ổn định thị
trường bất động sản trên địa bàn, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển
nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường,
dưỡng cán bộ, nhân viên làm công tác văn hóa, thông tin, thể dục thể thao cho
các ngành, các cơ sở ở địa phương.
Phòng TN&MT: Tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý NN về TN&MT, quản lý đất, nhà ở, phối hợp với các cơ quan chức năng
trong việc hoạch định ĐGHC.
Phòng Tài chính – Kế hoạch: Xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách
trình UBND huyện phê duyệt, theo dõi, đôn đốc, quyết toán ngân sách và báo
cáo HĐND&UBND, Sở Tài chính - Vật giá về tình hình thực hiện kế hoạch thu,
chi ngân sách, hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán tài vụ ở các
đơn vị, HC-SN, SX-KD, HTX thuộc huyện quản lý.
Phòng Y Tế: Tham mưu giúp UBND huyện xây dựng kế hoạch, chương
trình và các giải pháp thực hiện các nhiệm vụ y tế, giám sát, kiểm tra công tác
phòng chống dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn theo chỉ đạo của
UBND huyện.
1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện
Yên Lạc
Phát huy những thành tích đã đạt được, từng bước khắc phục những tồn
tại, hạn chế; trong những năm tới, Phòng Nội vụ tập trung tham mưu cho UBND
thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
Tiếp tục xây dựng và thực hiện các kế hoạch hàng năm và 5 năm (2015 2020) gồm: Kế hoạch tuyển dụng cán bộ, công chức; Kế hoạch đào tạo, bồi
10
dưỡng cán bộ, công chức; Kế hoạch cải cách hành chính; Kế hoạch tổ chức, biên
chế HCNN, HCSN; Kế hoạch công tác Thi đua - Khen thưởng...
1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực UBND
huyện Yên Lạc
Thực trạng công tác quản trị nhân lực.
Bảng 01. Trình độ cán bộ công chức, viên chức
Trình độ chuyên môn
8
3
7
0
0
6
0
9
5
3
TC
CC
Còn lại
QLNN
Viên chức sự
Cơ cấu
-1 TP Phụ trách
Biên chế hiện có
Số
lượng
2
Thừa, thiếu
Số
Cơ cấu
-1 TP Phụ trách
trực
Cơ cấu
-1 CV TĐKT,
chung, trực tiếp thực
chung,
hiện công tác CCHC
thực hiện công tác
tổ
và QCDC
tôn giáo, hội,
chức
CV
phi
làm
công tác Tổ
Tổ chức, biên chế
chức, biên chế
cơ quan HCNN, đơn
cơ
vị SN, cán bộ xã, thị
HCNN, đơn vị
trấn
SN, cán bộ xã,
-1 CV TĐKT, tôn
thị trấn
bố trí đảm bảo đúng theo trình độ chuyên môn được đào tạo nên đã tạo điều kiện
cho cán bộ, công chức phát huy được năng lực, sở trường.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức: Thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND tỉnh, UBND huyện đã
cử 06 cán bộ đi dự lớp bồi dưỡng QLNN chương trình chuyên viên, 05 cán bộ
tham dự lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cơ bản và bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị theo nhu cầu công tác của
cơ quan, đơn vị.
Thực hiện quy trình đánh giá cán bộ, công chức: Vào cuối năm căn cứ
vào bản tự kiểm điểm của từng công chức, viên chức nhận xét của thủ trưởng cơ
quan từ đó để đánh giá xếp loại công chức viên chức thành 3 loại: xuất sắc, hành
12
thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả xếp loại tổng số 113
người, trong đó xuất sắc 90 người, khá 23 người, không có cán bộ, công chức
xếp loại trung bình, yếu.
Quan điểm trả lương cho người lao động: Theo quy định hiện hành của
NN đối với đơn vị HCSN,UBND huyện Yên Lạc nói chung và phòng Nội vụ
nói riêng thực hiện tuần làm việc 40 giờ, để tính trả lương cho cán bộ công chức
của phòng thì Trưởng phòng và Phó phòng là người chịu trách nhiệm chấm
công cho các cán bộ của phòng.
Việc trả lương cho cán bộ công chức của phòng được trả định kỳ vào
ngày mùng 5 hàng tháng.
Nguồn để trả lương cho cán bộ công chức của phòng được lấy 100% từ
ngân sách quốc gia (kể cả số cán bộ làm hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế).
+ Đối với cán bộ trong biên chế NN:
Tiền lương = Hệ số lương * Tiền lương tối thiểu hiện hành.
+ Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo (Trưởng phòng và các Phó phòng)
được hưởng Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (PCCVLĐ).
nhân với thời gian ngắn hạn. Mục đích của nó là khắc phục được sự thiếu hụt về
kiến thức và kỹ năng hiện tại.
1.2.2. khái niệm “ bồi dưỡng”
Là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu (hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề
nghiệp) theo các chuyên đề. Các hoạt động nhằm tạo điều kiện cho người lao
động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ
năng, chuyên môn nghề nghiệp sẵn có để hoạt động có hiệu quả hơn.
1.2.4. Khái niệm “ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”
Là một quá trình nhằm trang bị cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến
thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao.
1.2.5. Khái niệm “ Nhân lực”
Theo C.Mác con người là một thực thể xã hội, đồng thời là một thực thể tự
nhiên, một cấu trúc sinh học. Vì vậy, con người chịu sự chi phối của các quy
luật tự nhiên và xã hội.
Trước hết, con người là một sinh vật, với các thuộc tính sinh học. Ngày
nay, khoa học nghiên cứu về cơ thể con người đã đạt được những thành tựu xuất
sắc trong việc khám phá những quy luật của hoạt động thần kinh cao cấp, di
14
truyền, sinh hoá, tâm sinh lý… chi phối hành vi con người.
Mặt khác, con người còn là một thực thể xã hội, là trung tâm của sự phát
triển xã hội. Trong học thuyết về hình thái xã hội, C.Mác đã chỉ rõ tiến trình
phát triển của lịch sử nhân loại được quy định bởi sự phát triển của lực lượng
sản xuất, trong đó, con người là lực lượng quan trọng có tính quyết định và năng
động nhất, là chủ thể của quá trình sản xuất, sáng tạo ra lịch sử.
Theo quan niệm kinh tế học thì con người khuôn mẫu gắn liền với hiệu quả
hoạt động kinh tế - xã hội của họ. Phục vụ con người là mục đích của sản xuất.
Nhưng con người lại là yếu tố động nhất, quyết định hiệu quả của mọi quá trình
lao động xã hội. Ngày nay, khoa học kỹ thuật tiến nhanh như vũ bão, thì vai trò
dưỡng nguồn nhân lực không chỉ có vai trò đối với tổ chức mà còn có vai trò đối
với người lao động và xã hội.
∗ Đối với tổ chức
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có vai trò to lớn đối với sự phát triển
của tổ chức.
• Nâng cao năng suất lao động, chất lượng hiệu quả thực hiện công việc
của cán bộ, công chức, viên chức;
• Tăng cường khả năng tiến hành công việc một cách độc lập và tự giác
của cán bộ, công chức, viên chức;
• Giúp tổ chức chuẩn bị được đội ngũ nhân lực kế cận;
• Giúp tổ chức có đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chất lượng cao;
• Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật và quản lý trong hoạt động của tổ chức.
∗ Đối với người lao động
• Thù lao lao động tăng, mức độ hài lòng với công việc của cán bộ, công
chức, viên chức tăng từ đó tạo sự gắn bó giữa người lao động và tổ chức;
• Tạo ra sự chuyên của các công chức nhà nước;
• Tạo ra sự thích ứng cho các cán bộ, công chức, viên chức trong công
việc hiện tại cũng như công việc trong tương lai;
• Đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng phát triển của cán bộ, công chức, viên chức;
• Tạo ra cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của cán bộ, công
chức, viên chức, là cơ sở để họ phát huy sáng tạo trong công việc.
∗ Đối với xã hội
16
• Đào tạo, bồi dưỡng giúp cho nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh hơn
vì trình độ người lao động được qua đào tạo tăng lên thì hiệu quả công việc sẽ
được cải thiện;
• Tăng cường, nâng cao ý thức, trình độ văn hóa cho công dân, nâng cao ý
đào tạo, xác định đúng nhu cầu đào tạo thì mới có thể đạt hiệu quả cao trong các
bước tiếp theo của quy trình đào tạo. Xác định nhu cầu đào tạo là xác định khi
nào, ở bộ phận nào cần phải đào tạo, đào tạo ở trình độ, chuyên môn nào với số
lượng bao nhiêu. Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên phân tích nhu cầu lao
động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc thực hiện
các công việc cũng như phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của cán
bộ, công chức.
Để xác định chính xác nhu cầu đào tạo thì người làm công tác đào tạo
phải dựa trên những cơ sở sau: phân tích mục tiêu của tổ chức, phân tích công
việc, phân tích cán bộ.
1.4.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo. Bao gồm:
- Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ, kỹ năng có được
sau đào tạo;
- Số lượng và cơ cấu học viên;
- Thời gian đào tạo.
Mục tiêu đào tạo được xác định thông qua nhu cầu đào tạo, việc xác định
mục tiêu đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực và là cơ sở để đánh giá trình độ, chuyên môn của đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức trong tổ chức. Mục tiêu của chương trình đào tạo cần
cụ thể hóa bằng con số và có thể ước lượng, tính toán được.
1.4.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
Lựa chọn người được đào tạo dựa trên việc xác định kĩ năng, kiến thức
người cán bộ, công chức, viên chức có và nhu cầu của họ. Bên cạnh đó, việc lựa
chọn cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo cũng cần phải tuân thủ theo một số
quy định chung như:
Đào tạo cán bộ, công chức ngạch chuyên viên đối tượng là: Cán bộ, công
chức, viên chức ngạch cán sự và tương đương có thời gian giữ ngạch tối thiểu là
03 năm; Cán bộ, công chức ngạch chuyên viên và tương đương chưa tham gia
18