LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài “Công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Ủy Ban Nhân Dân huyện Tĩnh GiaThanh Hóa” em đã nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ rất nhiều.
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo Trường Đại
học Nội Vụ Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Quản Lý Nhân lực. Đó là
những người thầy người cô đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt quá trình học tập
tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Đoàn Văn Tình và
cô Nguyễn Thị Hoa đã giúp đỡ tận tình hướng dẫn chỉ bảo em rất nhiều trong
quá trình thực hiện bài báo cáo thực tập để em có được những cơ sở và định
hướng để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập của mình.
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ trong Phòng
Nội Vụ của Uỷ Ban Nhân Dân huyện Tĩnh Gia. Sau hơn 2 tháng thực tập từ
ngày (25/05/2015-30/7/2015) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh
thần lẫn các điều kiện khác để em hoàn thành tốt đợt thực tập và làm hoàn thiện
bài báo cáo của mình. Hơn nữa em cũng xin gửi lời cảm ơn rất nhiều đến Ông:
Trần Hoàng Gia - cán bộ trực tiếp hướng dẫn, quan tâm chỉ bảo giúp đỡ em rất
nhiều trong quá trình thực tập và hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập.
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bố mẹ
đã luôn ủng hộ và động viên em trong quá trình học tập cũng như trong trong
việc làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng
song kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, vì vậy không tránh khỏi những sai
sót, nên em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy
cô và bạn đọc, để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn.
Tĩnh Gia, ngày 25
tháng 7
Sinh viên
Vũ Trọng Năm
năm 2015
CÔNG CHỨC......................................................................................................5
1.Khái quát chung về UBND huyện Tĩnh Gia..............................................5
1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn chung của UBND huyện Tĩnh
Gia.................................................................................................................5
1.1.2. Tóm lược quá trình phát triển của UBND huyện Tĩnh Gia...............10
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu của UBND huyện Tĩnh Gia.........................................12
1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện Tĩnh
Gia...............................................................................................................14
1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND
huyện Tĩnh Gia............................................................................................14
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức........16
1.2.1. Khái niệm cán bộ công chức.............................................................16
1.2.2. Đặc điểm cán bộ, công chức..............................................................16
1.2.3. Phân loại cán bộ công chức...............................................................17
1.2.4. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.............................18
1.2.5. Nguyên tắc, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức.......................................................................18
1.2.6. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức..............19
1.2.7. Các yếu tố cấu thành nên hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC.......20
1.2.8. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng.............................................................20
Kết luận chương 1.......................................................................................23
Chương2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN TĨNH GIA............................................25
2.1. Khái quát chung về tình hình cán bộ, công chức ở UBND huyện Tĩnh
Gia hiện nay.................................................................................................25
2.1.1. Số lượng............................................................................................25
Số TT..................................................................................................................25
Đơn vị..................................................................................................................25
CBCC..........................................................................................................42
3.1.3. Tăng cường hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách về đào tạo bồi
dưỡng...........................................................................................................43
3.1.4. Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu, phương thức đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức.............................................................................43
3.1.5. Tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
giảng viên ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng..................................................44
3.1.6. Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng.........................................44
3.1.7 . Đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức...............................................................................................45
3.1.8. Tăng cường, thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...................................................45
3.2. Một số khuyến nghị..............................................................................46
3.2.1. Đối với cơ quan.................................................................................46
3.1.2. Đối với CBCC...................................................................................46
Kết luận chương 3.......................................................................................47
KẾT LUẬN........................................................................................................49
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................51
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp cách mạng hiện nay, khi cả nước đang tiến lên sự nghiệp
CNH-HĐH đất nước, xây dựng quốc gia dân giàu nước nước mạnh, xã hội công
bằng dân chủ văn minh. Đó là cả một chặng đường phấn đấu lâu dài với những
nhiệm vụ cao cả vô cùng khó khăn phức tạp đòi hỏi Nhà nước ta phải chủ
trương đẩy mạnh cải cách hành chính. Một chế độ xã hội muốn đứng vững và
phát triển đều phải được xây dựng nên bởi những con người hết lòng trung thành
thời phải luôn đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cả về mặt chất
lượng lẫn số lượng.
Xuất phát từ cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC và xuất
phát từ bản thân em muốn được đi sâu tìm hiểu về quá trình đào tạo bồi dưỡng
CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia, trong thời gian thực tập tại Phòng Nội Vụ,
nên em đã lựa chọn đề tài “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức của
UBND huyện Tĩnh gia-Thanh hóa” để làm bài báo cáo thực tập cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong quá trình
thực tập và tìm hiểu thực tế công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND
huyện Tĩnh Gia. Từ đó đề tài nhằm đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu thì đề tài càn thực hiện những nhiệm vụ
như sau:
Làm rõ cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng CBCC, là cơ sở đánh đánh giá
thực trạng và đưa ra giải pháp phù hợp.
Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của
UBND huyện Tĩnh Gia làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
Trên cơ sở lý luận và kết quả quan sát đánh giá thực trạng để đề tài đưa
ra các mục tiêu, giải pháp, khuyến nghị với các bên liên quan thực hiện các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC của UBND
huyện Tĩnh Gia.
2
4. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung của đề tài: Trên cơ sở lý luận của công tác đào tạo bồi
dưỡng CBCC đề tài nghiên cứu về thực trạng về công tác đào tạo bồi dưỡng
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Ý nghĩa về mặt phương pháp luận: Với việc lựa chọn đề tài “ Công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Tĩnh Gia” giúp em
thực hiện hóa vấn đề lý thuyết đã được học tập trên giảng đường, đồng thời giúp
em bổ sung, củng cố kiến thức về chuyên nghành.
Ý nghĩa thực tiễn: Bài báo cáo thực tập giúp em có cơ hội hiểu sâu hơn về
công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Đề tài báo cáo là tài liệu bổ ích cho bản thân
em, giúp em học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm từ thực tế. Đồng thời, bài báo cáo
cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều bạn đọc quan tâm.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài có kết cấu gồm 3 chương
- Chương 1.Tổng quan về UBND huyện Tĩnh Gia và cơ sở lý luận về
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
- Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
của UBND huyện Tĩnh Gia.
- Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND huyện Tĩnh Gia.
4
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
TĨNH GIA VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TÀO
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC.
1.
Khái quát chung về UBND huyện Tĩnh Gia.
Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban
nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết
của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy
định của pháp luật;
- Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn.
2. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất
đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình
khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và
tổ chức thực hiện các chương trình đó;
- Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác
lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình,
giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã,
thị trấn;
- Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ
lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
3.Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
6
vụ ở các xã, thị trấn;
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập
giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức
các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ
đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế
thi cử;
- Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong
trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể
thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng
cảnh do địa phương quản lý;
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế,
trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch
bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương
tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch
hoá gia đình;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành
nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
- Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động;
tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ
thiện, nhân đạo.
7. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban
nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ
sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, bão lụt;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất
lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện;
giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào
của công dân ở địa phương;
- Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn
giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp
luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
9
10. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc
chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các
biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ
chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;
hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.
11.Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ
ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật;
- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân
dân cấp trên;
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp
Phan Huy Châu
: Phụ trách Tài chính.
Đến tháng 04 năm 1946, nhân dân trong toàn huyện được thể hiện quyền
làm chủ thực sự của mình trong việc lựa chọn những đại biểu xứng đáng vào hội
đồng nhân dân các cấp trên quê hương Tĩnh Gia. Với sự tín nhiệm cao của các
tầng lớp nhân dân, những cán bộ có đủ trình độ, năng lực phẩm chất được bầu
vào Uỷ ban Hành chính các cấp. Uỷ ban Nhân dân hành chính huyện (nay là
UBND huyện) được thành lập thay thế cho Uỷ Ban nhân dân lâm thời. Đồng chí
Lê Huy Tuần, nguyên là chủ tịch Uỷ ban Nhân dân lâm thời được bầu làm chủ
tịch huyện (Uỷ ban Nhân dân hành chính cấp xã cũng được kiện toàn và thay thế
cho 54 Uỷ ban Nhân dân lâm thời các xã trước đây).
Trải qua các thời kỳ cùng với sự phát triển chung của đất nước, từ 5 cán bộ chủ
chốt ban đầu, Uỷ ban nhân dân huyện Tĩnh Gia đã có thêm các phòng ban chức
năng (tổng số 12 phòng ban - phần cơ cấu tổ chức) tham mưu và thực hiện các
nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Kinh tế - Văn hoá - Xã hội.
11
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu của UBND huyện Tĩnh Gia.
UBND huyện Tĩnh Gia thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa
phương, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy, hành
chính Nhà nước từ trung ương tới cơ sở. Vì thế cơ cấu tổ chức rất khoa học và
chặt chẽ.
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Tĩnh Gia
Chủ Tịch
hoạch
Phòng
Y tế
Phòng
Văn
hóa
Thông
tin
Phòng
Thanh
tra
P. Chủ tịch
phụ trách
Văn xã
Phòng
Tài
nguyên
và Môi
trường
Phòng
Công
thương
Phòng
tịch là các phòng ban, trong các phòng ban có các trưởng phòng và phó phòng.
Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND huyện và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng ban mình phụ
trách. Trưởng phòng có trách niệm báo cáo với UBND, Chủ tịch UBND huyện
và sở quản lý nghành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo
trước HĐND và UBND cùng cấp khi có yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị, xã hội cùng cấp giải quyết các vấn
đề liên quan tới chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình.Các Phó Trưởng
phòng là người giúp trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách
nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng vắng mặt
một Phó phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ
quan chuyên môn cấp huyên. Các phòng ban có quan hệ hỗ trợ nhau giúp đỡ
nhau để hoàn thành tốt công việc. Các chuyên viên trong phòng sẽ được giao các
công việc do sự sắp xếp của Trưởng phòng và chịu giám bởi các Trưởng phòng
và các Phó phòng. Chịu trách nhiệm trước Phó phòng và trưởng phòng về các
công việc được giao phụ trách.
Trên đây là những phòng ban cấu thành nên UBND huyện, mỗi phòng có
những chức năng nhiệm vụ riêng nhưng tất cả các phòng ban đều chung một
mục tiêu là góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành
chính Nhà nước, cùng thực hiện các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã
hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
huyện.
13
1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện
Tĩnh Gia.
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ, UBND
huyện cùng với những lợi thế và tiềm năng tự nhiên đem lại, nguồn nhân lực nền
kinh tế của huyện đã có những bước phát triển mạnh.
UBND tỉnh. Công tác tuyển dụng CBCC được thực hiện theo đúng quy trình
tuyển dụng, đảm bảo tính công khai, công bằng trong thi tuyển.
Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực: Căn cứ vào yêu cầu công việc, mục đích
tuyển dụng thì UBND huyện Tĩnh Gia đưa ra chính sách hợp lý nhằm sắp xếp
công việc cho từng CBCC phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo dựa
trên năng lực thực tế của từng cá nhân.
Công tác lập kế hoạch: UBND huyện lập kế hoạch theo hàng tháng, hàng
quý,hàng năm. Công tác lập kế hoạch được giao cho các phòng ban. Sau đó báo
cáo thực hiện kế hoạch, đề ra phương hướng nhiệm vụ mới cho thời gian tới.
Công tác đào tạo và phát triển: UBND huyện đã xây dựng các văn bản
hướng dẫn kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCC để nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ CBCC huyện. Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC huyện
ngày càng được chú trọng, đảm bảo về số lượng, chất lượng. Nội dung đào tạo
phù hợp với thực tế. Bên cạnh đó UBND huyện Tĩnh Gia cũng đã đưa ra kế
hoạch sử dụng nguồn kinh phí để tiến hành công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ,từ ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí khác.
Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Đây là việc làm rất quan
trọng, đánh giá để biết được năng lực của từng CBCC và từ đó cũng xác định
việc đào tạo lại đội ngũ CBCC để có thể đáp ứng được với công việc hiện tại và
trong tương lai. Công tác này luôn đươc quan tâm thường xuyên qua đánh giá
thực hiện công việc để tạo động lực thúc đẩy CBCC của UBND huyện phấn đấu
thi đua, rèn luyện bản thân, nâng cao hiệu quả chất lượng công việc.
Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản: UBND huyện Tĩnh Gia
luôn quan tâm tới các chương trình,chính sách nâng cao đời sống cho CBCC cả
về vật chất lẫn tinh thần, khen thưởng đối với cá nhân tập thể có thành tích xuất
sắc…
15
16
động. Bởi là công chức, họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định, cùng với vị
trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền.
1.2.3. Phân loại cán bộ công chức
Việc phân loại CBCC đóng vai trò quan trọng nhằm đạt hiệu quả cao cả
trong hoạt động công việc và cả trong công tác đào tạo, bồi dưỡng. Vì mỗi đối
tượng CBCC khác nhau có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng khác nhau, có những tiêu
chuẩn và yêu cầu khác nhau về trình độ đào tạo nghề nghiệp chuyên môn. Việc
phân loại cũng là một cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp
ứng các nhu cầu đào tạo đó.
Công chức lãnh đạo, quản lý là những người được bầu cử hoặc bổ nhiệm
giữu chức vụ lãnh đạo, chỉ đạo, có thẩm quyền pháp lý và được sử dụng một
cách đầy đủ thẩm quyền ấy trong quá trình quản lý, có nhiệm vụ hoạch định chủ
trương công tác và điều khiển quá trình thực hiện ở một cấp nào đó, có số lượng
lớn nhưng ảnh hưởng lớn đến chất lượng công việc. Đối tượng này được quy
hoạch, đào tạo căn bản cả về lý luận chính trị lẫn nghiệp vụ chuyên nghành, có
khả năng tổng hợp và khái quát cao, ngay từ đầu họ đã hiểu rõ vai trò của công
tác tổ chức và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện công tác tổ chức. Một số
người tuy không có thẩm quyền, nhưng được giao thẩm quyền và sử dụng thẩm
quyền trong quá trình quản lý theo thời điểm, thời gian, không gian nhất định, và
khi đó họ cũng thuộc loại công chức lãnh đạo. Loại công chức này được coi là
những người “ đại diện chính quyền”, được cơ quan hoặc thủ trưởng ủy nhiệm
tổ chức thực hiện một công việc nào đó.
Công chức chuyên môn là những người đã được đào tạo, bồi dưỡng ở các
trường lớp, có khả năng chuyên môn, được tuyển dụng, đảm nhận các chức vụ
chuyên môn nghiệp vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước. Có trách nhiệm
thực hiện những hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành, họ được quy hoạch đào tạo
theo tiêu chuẩn cấp kiến thức nghiệp vụ tới hai phân nhánh lý thuyết và thực
Thứ hai: Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát huy
truyền thống yêu nước của dân tộc. Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập
trường, quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công nhân cho đội ngũ CBCC.
Thứ ba: Gắn việc xây dựng đội CBCC với xây dựng tổ chức và đổi mới
cơ chế chính sách. Có nhiệm vụ chính trị mới lập tổ chức, có tổ chức mới bố trí
18
cán bộ, không vì cán bộ, mà lập ra tổ chức, mỗi cán bộ trong tổ chức phải có
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng. Vì vậy, quy hoạch đào tạo
bồi dưỡng nâng cao chất lượng, bố trí sử dụng đội ngũ CBCC, phải thực sự gắn
với yêu cầu và nôi dung xây dựng tổ chức nhằm mục đích phát triển kinh tế,
nâng cao đời sống nhân dân.
Thứ tư: Thông qua hoạt đông thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân
dân, nâng cao trình độ dân trí để tuyển chọn giáo dục, rèn luyện bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ. Phải dựa vào dân để phát hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ. Trên cơ
sở phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, để xây
dựng một đội ngũ cán bộ một cách cơ bản chính quy, có hệ thống và đồng bộ, có
đủ năng lực, nhận thức và phẩm chất cách mạng luôn một lòng tận tụy nhân dân.
Thứ năm: Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ
cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của
các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị. Đảng phải trực tiếp chăm lo xây
dựng đội ngũ CBCC cho hệ thống chính trị. Đảng trực tiếp chăm lo xây dựng
đội ngũ CBCC cho hệ thống chính trị trên mọi lĩnh vực.
Thứ sáu: Chuẩn bị nguồn nhân lực cho giai đoạn phát triển kế tiếp của đất
nước có được đội CBCC đủ sức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
1.2.6. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC đang là một trong những vấn đề quan
trọng. Vấn đề này đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhất là khi nước ta
đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới. Trong giai đoạn hiện nay công tác
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Những kiến thức,
kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng cần thiết mà
CBCC hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của CBCC đối với vị trí
công việc? Làm cách nào để xác định đúng những thiếu hụt đó? Những khóa
học nào cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho
CBCC? Để nắm bắt nhu cầu đào tạo cần sử dụng các phương pháp sau:
- Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực.
- Phân tích công việc, Phân tích đánh giá thực hiện công việc.
- Điều tra khảo sát đào tạo (Phiếu khảo sát, thảo luận, lấy ý kiến chuyên
gia).
Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo
như sau:
20